Đề cương ôn thi môn Thương mại hàng hóa dịch vụ 1 Cán bộ công chức nhà nước có thể trở thành thương nhân S theo điều 20 Luật cán bộ công chức, cán bộ công chức không được làm những việc liên quan đến[.]
Trang 1Đề cương ôn thi môn Thương mại hàng hóa dịch vụ
1 Cán bộ công chức nhà nước có thể trở thành thương nhân.
S theo điều 20 Luật cán bộ công chức, cán bộ công chức không được làm những việc liên quan đến sản xuất kinh doanh Vì vậy họ không thể là người hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên
2 Rượu là loại hàng hoá không được khuyến mại dưới mọi hình thức.
S khoản 4, điều 100 LTM => rượu có nồng độ cồn từ 30 độ trở lên
3 Thương nhân thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá cho một thương nhân khác
để hưởng thù lao thì gọi là cung ứng dịch vụ thương mại
S khoản 9, điều 3 LTM là việc một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch
vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và
sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.
Việc thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa cho một thương nhân khác để hưởng thù lao là trung gian thương mại (khoản 11, điều 3 LTM)
4 Trong 1 cuộc đấu giá hàng hoá trong thương mại phải có ít nhất 2 người trở lên tham gia đấu giá.
S khoản 1, điều 202 LTM Cuộc đấu giá được coi là không thành trong các trường hợp Không có người tham gia đấu giá, trả giá
Cuộc bán đấu giá chỉ được tiến hành khi có số người tham gia trả giá tối thiểu đủ đảm bảo sự cạnh tranh về giá Nếu sau khi đã hết hạn niêm yết, thông báo công khai
về cuộc bán đấu giá mà chỉ có một người đăng ký mua và trả giá ít nhất bằng giá khới điểm thì hàng hóa được bán cho người đó mà không phải tổ chức cuộc bán đấu giá.
Trang 25 Mọi hoạt động vận chuyển hàng hóa của thương nhân cho khách hàng để được hưởng thù lao đều gọi là hoạt động dịch vụ logistics.
S Để hoạt động dịch vụ logistics thì thương nhân phải đáp ứng đủ điều kiện nhất định tại điều 234 LTM => phải đăng ký kinh doanh dv logistics
6 Trong mọi trường hợp nếu không có thỏa thuận chế tài phạt vi phạm hợp đồng trong hoạt động thương mại thì không được đòi phạt khi có vi phạm hợp đồng đó.
S Điều 307 LTM Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị
vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
7 Bên đại lý không được tự mình quyết định giá bán hàng hóa mà mình làm đại lý.
S khoản 3, điều 171 LTM trường hợp thù lao đại lý được trả dưới hình thức chênh lệch giá, tức trường hợp bên giao không ấn định giá mua giá bán.
8 Chỉ có thương nhân có đăng kí kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại mới được quyền tổ chức hội chợ triển lãm thương mại.
S khoản 1, điều 131 LTM => Thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có quyền trực tiếp
tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại về hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh
9 Trong mọi trường hợp, quyền sở hữu hàng hóa sẽ chuyển từ bên bán sang bên mua khi hàng hóa được bên bán giao cho người chuyên chở.
S Các bên có thể thỏa thuận về thời điểm chuyển quyền sở hữu Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì theo điều 62 LTM: quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao
10 Bên đại diện cho thương nhân sẽ mất quyền hưởng thù lao đối với các giao dịch
mà mình đã thực hiện nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng đại diện.
Trang 3S khoản 4, Điều 144 LTM => Trường hợp thời hạn đại diện chấm dứt theo yêu cầu của bên đại diện thì bên đại diện bị mất quyền hưởng thù lao đối với các giao dịch
mà đáng lẽ mình được hưởng nếu các bên không có thoả thuận khác.
11 Thành viên môi giới của sở giao dịch hàng hóa không được tự doanh trên sở giao dịch hàng hóa.
Đ Khoản 2, điều 69 LTM => Thương nhân môi giới mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá chỉ được phép thực hiện các hoạt động môi giới mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá và không được phép là một bên của hợp đồng mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá
12 Theo quy định của Luật thương mại hiện hành, rủi ro đối với hàng hóa được chuyển từ bên bán sang cho bên mua khi và chỉ khi quyền sở hữu đối với hàng hóa
đó đã chuyển sang cho bên mua.
S các bên có thể thỏa thuận thời điểm chuyển rủi ro và thời điểm chuyển quyền sở hữu, nếu họ thỏa thuận chuyển rủi ro và chuyển quyền sở hữu tại các thời điểm khác nhau thì thời điểm chuyển rủi ro và chuyển quyền sở hữu là 2 thời điểm khác nhau
Trường hợp không có thỏa thuận thì theo quy định tại điều 57-61 và điều 62 rủi ro
có thể chuyển cho bên mua khác với thời điểm chuyển quyền sở hữu.
13 Chỉ thương nhân kinh doanh dịch vụ vận tải mới được kinh doanh dịch vụ logistics.
S Nội dung của dịch vụ logistics bao gồm nhiều hoạt động nhằm hỗ trợ khách hàng liên quan đến hàng hóa Theo Điều 4 nghị định 140 gồm các hoạt động logistics chủ yếu và các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải Trường hợp hoạt động logistics
Trang 4chủ yếu thì theo Điều 5 Nghị định 140 không nhất thiết phải là thương nhân kinh doanh dịch vụ vận tải.
14 Hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng dịch vụ trong hoạt động thương mại được xem là chưa được giao kết, nếu các bên chưa thỏa thuận về giá cả.
S Theo Điều 52 và Điều 86 LTM: Trường hợp không có thoả thuận về giá hàng hoá, dịch vụ không có thoả thuận về phương pháp xác định giá và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá thì giá của hàng hoá, dịch vụ được xác định theo giá của loại hàng hoá đó trong các điều kiện tương tự về phương thức giao hàng, thời điểm mua bán hàng hoá, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá.
15 Kết quả giám định ghi trong chứng thư giám định luôn ràng buộc bên yêu cầu giám định.
S điều 261 LTM => nếu bên yêu cầu chứng minh được kết quả giám định không khách quan, không trung thực hoặc sai về kỹ thuật, nghiệp vụ giám định thì chứng thư giám định không có giá trị ràng buộc với họ.
16 Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài được phép trực tiếp thực hiện việc trưng bày, giới thiệu hàng đó cho thương nhân nước ngoài ở Việt Nam.
S khoản 2 điều 118 LTM => Văn phòng đại diện của thương nhân không được trực tiếp trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ của thương nhân do mình đại diện, trừ việc trưng bày, giới thiệu tại trụ sở của Văn phòng đại diện đó
17 Cuộc đấu giá hàng hóa có thể thành nếu chỉ có một người tham gia đấu giá và trả giá.
Đ Khoản 1, điều 202 Cuộc đấu giá được coi là không thành trong các trường hợp không có người tham gia đấu giá, trả giá
Cuộc bán đấu giá chỉ được tiến hành khi có số người tham gia trả giá tối thiểu đủ
Trang 5đảm bảo sự cạnh tranh về giá Nếu sau khi đã hết hạn niêm yết, thông báo công khai
về cuộc bán đấu giá mà chỉ có một người đăng ký mua và trả giá ít nhất bằng giá khới điểm thì hàng hóa được bán cho người đó mà không phải tổ chức cuộc bán đấu giá.
18 Chỉ có hàng hóa quá cảnh mới bắt buộc thuộc sở hữu của tổ chức cá nhân nước ngoài.
Đ Điều 241 LTM: “Quá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam”
19 Trong các hoạt động có mục đích giới thiệu hàng hóa thì chỉ có hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại mới được bán tại hội chợ, triển lãm thương mại.
S vì theo k1 điều 136 LTM thì chỉ qui định quyền bán HH, cung ứng Dv tham gia hội chợ chứ ko cấm bán các mặt hàng ko tham gia hội chợ, Thêm nữa ND 39/2006
về xúc tiến thương mai cũng ko cấm
20 Bên đại diện cho thương nhân phải là thương nhân và có chức năng kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề mà mình nhận thực hiện với tư cách là đại diện.
Đúng Điều 143 LTM: “Các bên có thể thoả thuận về việc bên đại diện được thực hiện
một phần hoặc toàn bộ hoạt động thương mại thuộc phạm vi hoạt động của bên giao đại diện”
21 Bên đại lý có quyền quyết định đối với giá mua hoặc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà mình làm đại lý.
Đ Khoản 1, điều 172 LTM => Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên giao đại lý
có các quyền ấn định giá mua, giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ đại lý cho khách hàng;
22 Bên dự thầu phải nộp tiền đăt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh dự thầu khi nộp hồ sơ
dự thầu.
Trang 6S khoản 2, điều 222 => Bên mời thầu có thể yêu cầu bên dự thầu nộp tiền đặt cọc,
ký quỹ hoặc bảo lãnh dự thầu khi nộp hồ sơ dự thầu Nếu bên mời thầu không yêu cầu thì không phải nộp
23 Chứng thư giám định hàng hóa có giá trị pháp lý đối với các bên trong quan hệ mua bán hàng hóa.
S khoản 2 điều 262 => Trong trường hợp các bên không có thoả thuận về việc sử dụng chứng thư giám định của một thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cụ thể thì chứng thư giám định chỉ có giá trị pháp lý đối với bên yêu cầu giám định Bên kia trong hợp đồng có quyền yêu cầu giám định lại.
24 Bên làm dịch vụ quá cảnh hàng hóa phải chịu mọi trách nhiệm đối với hàng hóa trong thời gian quá cảnh.
S Khoản 2, điều 253: Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên cung ứng dịch vụ quá
cảnh có các nghĩa vụ chịu trách nhiệm đối với hàng hóa quá cảnh trong thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
25 Bên mời thầu có quyền quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu.
Đ Khoản 2 điều 215 => Việc chọn hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế do bên mời thầu quyết định
26 Người trả giá cao nhất trong quan hệ đấu giá, có nghĩa vụ phải mua hàng hóa đấu giá đó.
Đ Việc trả giá được xem như hành vi chấp nhận hợp đồng Theo khoản 1, điều 205
LTM: “Trừ trường hợp có thoả thuận khác, sau khi tuyên bố kết thúc cuộc đấu giá, người mua hàng bị ràng buộc trách nhiệm; nếu sau đó người mua hàng từ chối mua hàng thì phải được người bán hàng chấp thuận, nhưng phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc tổ chức bán đấu giá”.
27 Bên giao đại lý có quyền ngừng giao hàng, nếu bên đại lý không thanh toán tiền hàng đúng thời hạn theo thỏa thuận.
Trang 7Đ Theo điều 172 LTM: “Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên giao đại lý có các quyền…” Nếu các bên có thỏa thuận bên giao đại lý có quyền ngừng giao hàng khi
bên đại lý không thanh toán tiền hàng đúng thời hạn theo thỏa thuận thì bên giao đại lý có quyền này.
28 Mọi rủi ro đối với hàng hoá sẽ thuộc về bên bán nếu bên mua chưa nhận được hàng hoá đó
S Các bên có thể thỏa thuận về thời điểm chuyển rủi ro và thời điểm này theo thỏa thuận có thể không đồng nhất với thời điểm bên mua nhận hàng Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì theo qui định của LTM có nhiều trường hợp thời điểm
chuyển rủi ro không phải là thời điểm bên mua nhận hàng, ví dụ: Điều 58 Chuyển rủi ro trong trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro về mất mát hoặc
hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hàng hoá đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên.
Điều 59 Chuyển rủi ro trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao
mà không phải là người vận chuyển mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua: Khi bên mua nhận được chứng từ sở hữu hàng hoá; Khi người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hoá của bên mua
Điều 60 Chuyển rủi ro trong trường hợp mua bán hàng hoá đang trên đường vận chuyển: rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng
30 Hợp đồng mua hàng hoá sẽ không có hiệu lực, nếu các bên trong quan hệ mua bán đó không có chức năng kinh doanh đối với hàng hoá là đối tượng của hợp đồng.
S luật thương mại không quy định về các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa, vì vậy khi xem xét hiệu lực cảu hợp đồng mua bán hàng hóa cần dựa trên các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự quy định trong BLDS Căn cứ theo điều 122 BLDS thì không bắt buộc các bên trong quan hệ mua bán đó có chức
Trang 8năng kinh doanh đối với hàng hoá là đối tượng của hợp đồng, chỉ cần đáp ứng đủ 3 điều kiện: người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự, mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
31 Mua bán hàng hoá giữa các thương nhân Việt Nam với nhau là mua bán hàng hoá trong nước
S LTM 2005 không định nghĩa hợp dồng mua bán hàng hóa quốc tế song có thể dựa vào quy định của BLDS về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài để nhận biết
hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (điều 758): “Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là các quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài” Như vậy, nếu các bên là thương nhân
Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài thì đó không phải là hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước.
32 Hợp đồng trong hoạt động thương mại, có hiệu lực từ thời điểm được giao kết giữa các bên
S theo điều 405 BLDS: “Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm
giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.
33 Trong hợp đồng mua bán hàng hoá, điều khoản về chất lượng là điều khoản bắt buộc trong hợp đồng
S LTM không quy định những nội dung bắt buộc của hợp đồng mua bán hàng hóa
Vì vậy nội dung của hợp đồng do các bên tự nguyện thỏa thuận Điều 402 BLDS liệt
kê một số nội dung mà tùy theo từng loại hợp đồng mà các bên có thể thỏa thuận Các bên có thể không thỏa thuận về chất lượng hàng hóa và khi hợp đồng không có
Trang 9quy định cụ thể thì hàng hoá được coi là không phù hợp với hợp đồng khi hàng hoá
đó thuộc một trong các trường hợp tại điều 39 LTM.
34 Mọi thiệt hại phát sinh trong hợp đồng mua bán hàng hoá, sau thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với hàng hoá giữa bên bán với bên mua, được chuyển giao cho bên mua
S khoản 5 điều 44 => “Bên bán phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên mua hoặc đại diện của bên mua đã kiểm tra nếu các khiếm khuyết của hàng hoá không thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường và bên bán đã biết hoặc phải biết về các khiếm khuyết đó nhưng không thông báo cho bên mua” và nếu các bên có thỏa thuận bảo hành hàng hóa theo điều
49 LTM thì bên bán cũng có trách nhiệm đối với hàng hóa trong thợi hạn nhất định.
35 Tài sản được mua bán, chuyển nhượng trên thị trường là hàng hoá
S khoản 2 điều 3 LTM => Hàng hóa bao gồm: tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai Hiểu theo nghĩa thông thường hàng hóa là sản phẩm lao động của con người, được tạo ra nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của con người Hàng hóa có thể hiện đang tồn tại hoặc sẽ hình thành trong tương lai
36 Hợp đồng thương mại được xác lập trái quy định pháp luật sẽ bị vô hiệu tại thời điểm xác lâp
S Điều 134 BLDS => Trong trường hợp pháp luật quy định hình thức giao dịch dân
sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch vô hiệu
37.Thời điểm giao kết HĐ trong hđ TM cũng như thời điểm giao kết HĐ DS
Trang 1038.Hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ VN chỉ chịu thuế nhập khẩu khi được phép tiêu thụ tại VN
S.
39.Bên nhận ủy thác mua không chịu trách nhiệm thanh toán tiền hàng cho KH nếu bên ủy thác mua không giao tiền mua hàng cho bên nhận ủy thác mua
S
40 Trường hợp HĐ đại lý, thỏa thuận HĐ chấm dứt vào cuối ngày 31/12/2007 thì
HĐ đại lý đó chấm dứt vào cuối ngày 31/12/2007.
S Khoản 1, Điều 177 LTM: “Trừ trường hợp có thoả thuận khác, thời hạn đại lý chỉ chấm dứt sau một thời gian hợp lý nhưng không sớm hơn sáu mươi ngày, kể từ ngày một trong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về việc chấm dứt hợp đồng đại lý”
41.Bên giao đại lý luôn luôn ấn định giá mua bán hàng hóa cho khách hàng
S khoản 1, điều 172 LTM, ấn định giá mua bán hàng hóa là quyền của bên giao đại
lý Khoản 3, điều 171 LTM: “Trường hợp bên giao đại lý không ấn định giá mua, giá bán hàng hoá hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng mà chỉ ấn định giá giao đại
lý cho bên đại lý thì bên đại lý được hưởng chênh lệch giá”
42.Hợp đồng giữa một trường đại học với một doanh nghiệp về việc trường đại học mua sắm thiết bị do doanh nghiệp cung cấp để phục vụ cho công tác đào tạo của trường đại học có thể là một hợp đồng mua bán hàng hóa theo Luật Thương mại hoặc là hợp đồng mua bán tài sản theo Bộ luật Dân sự
Đ Khoản 3, điều 1 LTM: “Hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó chọn áp dụng Luật này”.