PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNHHỌC KỲ ITính đa dạng phong phú của giới động vật Đặc điểm chung của động vật Chương I:ngành động vật nguyên sinh Quan sát một số động vật nguyên sinh Trùng roi Trùn
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNHHỌC KỲ I
Tính đa dạng phong phú của giới động vật
Đặc điểm chung của động vật
Chương I:ngành động vật nguyên sinh
Quan sát một số động vật nguyên sinh
Trùng roi
Trùng biến hình và trùng giày
Trùng kiết lỵ và trùng sốt rét
Đặc điểm chung – vai trò thực tiển động vật nguyên sinh
Chương II: ngành ruột khoang
Thủy tức
Sự đa dạng của ruột khoang
Đặc điểm chung – vai trò của ruột khoang
Chương III: các ngành giun dẹp- giun tròn-giun đất
Sán lá gan
Một số giun dẹp khác Đặc điểm chung của giun dẹp
Ngành giun tròn- Giun đũa
Một số giun tròn khác Đặc điểm chung của giun tròn
Ngành giun đốt Giun đất
Mổ và quan sát giun đất
Một số giun đốt khác Đặc điểm chung của giun đốt
Kiểm tra 1 tiết
Chương IV: ngành thân mềm
Trai sông
Một số thân mềm khác
Thực hành quan sát thân mềm
Đặc điểm chung và vai trò của thân mềm
Chương V: ngành chân khớp
Lớp giáp xác- Tôm sông
Thực hành mổ và quan sát tôm sông
Sự đa dạng và vai trò của giáp xác
Lớp hình nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện
Lớp sâu bọ – Châu chấu
Tính đa dạng và đặc điểm chung của sâu bọ
Thực hành xem băng hình về tập tính của sâu bọ
Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp
Trang 2Chương VI: ngành động vật có xương sống
Các lớp cá – Cá chép
Thực hành: mổ cá
Cấu tạo trong của cá chép
Sự đa dạng và đặc điểm chung của cá
Ôn tập học kì I- Dạy theo nội dung ôn tập phần ĐVKXS
Kiểm tra học kì I
Bài 1:THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
Chứng minh được thế giới động vật đa dạng phong phú về số lượng loài và môi trường sống
2.Kỹ năng
- Rèn luỵên kỹ năng quan sát so sánh
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ
- Tự hào về đất nước giàu có
- Biết bảo vệ động vật quý hiếm và môi trường sống của chúng
Kẻ sẵn bài tập điền từ 1.4
IV Các hoạt động dạy học
1.Oån định (1’)
Trang 32.Hướng dẫn học tập bộ môn (4’)
3.Mở bài (1’)
Trong chương trình sinh học 6, các em đã tìm hiểu thế giới thực vật rất đa dạng phong phú.Trong chương trình sinh học 7 các em được tìm hiểu về thế giới động vật cũng không kém phần đa dạng phong phú
4.Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đa dạng loài và phong phú số lượng cá thể.
Mục tiêu: - Học sinh hiểu được số loài động vật rất nhiều, số lượng cá thể trong loài lớn.
- Tiến hành(13’)
Yêu cầu HS đọc thông tin
mục 1,quan sát H1.1 &1.2
trang 5;6 trả lời câu hỏi:
- Động vật có số lượng loài
như thế nào?kích thước?”
-Ghi tóm tắt ý kiến HS
-Yêu cầu HS làm bài tập V
+ Kể tên các động vật thu
được khi:
Tát 1 ao cá?
Đom đó qua 1 đêm ở đầm
hồ?
Ban đêm trên cánh đồng
có những động vật nào
phát ra tiếng kêu?
-Qua thông tin phần 1 em
có nhận xét gì về số lượng
cá thể trong bầy ong,đàn
bướm?
Thế giới động vật đa
dạng như thế nào?
-Mở rộng:một số động vật
được con người thuần hóa
->nhiều dạng khác
2-3 HS trả lời,các HS bổ sung
-Yêu cầu nêu được số lượng cá thể trong 1 loài rất nhiều
Thế giới động vật xung quanh ta rất đa dạng, phong phú về
-Số lượng loài
-Số lượng cá thể trong loài
-Kích thước cá thể
Trang 4Hoạt động 2 Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
Mục tiêu:
- Nêu được một số loài thích nghi cao với môi trường sống
- Nêu được đặc điểm một số loài thích nghi với môi trường sống
- Tiến hành:( 16’)
Yêu cầu HS quan sát kỹ
H1.4 và hoàn thành bài
tập điền từ
-Treo tranh H1.4 phóng to
và hoàn thiện kiến thức
-Mở rộng: động vật còn
sống ký sinh trên cơ thể
động thực vật:giun, sán
sống trong ruột người và
động vật -> giác bám pt,
rận, bọ chét sống trên cơ
thể động vật-> cánh tiêu
giảm
Vậy động vật sống trong
những môi trường nào?
-Y/c HS thảo luận và làm
bài tập∇ tr8
+Đặc điểm giúp chim cánh
cụt thích nghi khí hậu giá
lạnh ở vùng cực?
+Nguyên nhân khiến cho
động vật vùng nhiệt đới đa
dạng phong phú hơn đv
vùng ôn đới & vùng nam
cực?
+Động vật(đv) nước ta có
đa dạng phong phú không?
-Y/c HS nêu 1 số đặc điểm
thích nghi với môi trường
sống của động vật?
-Cá nhân đọc ∇,quan sát tranh ->làm bài tập
1-2 HS sửa nhanh bài tậpY/c nêu được:
+Vùng nhiệt đới nhiệt đới độ ẩm, thực vật pt -> thức ăn nhiều, môi trường sống
đa dạng
+Nước ta ở vùng khí hậu nhiệt đới, phía Đông giáp biển, rừng nhiều đv pt phong phú
-HS nêu VD+Lạc đà có bướu chứa nước
+Cá thờn bơn, tắc kè thay đổi màu da theo môi trường
Động vật phân bố ở khắp các môi trường: nước ( nước mặn, nước lợ, nước ngọt), trên cạn, trên không, môi trường ký sinh nhờ có sự thích nghi cao với môi trường sống
Trang 5-Cho HS thảo luận toàn
lớp
-GD:
+Động vật có số lượng
loài và số lượng cá thể lớn
song có 1 đv được đưa vào
“sách đỏ”?
+Chúng ta phải làm gì để
thế giới đv mãi mãi đa
dạng, phong phú?
-Gọi 1 HS đọc tóm tắt
- Đại diện nhóm trình bày đáp án, các nhóm khác bổ sung
-HS giải đáp theo hiểu biết+Cháy rừng, ô nhiễm môi trường, săn bắt bừa bãi, sử dụng phân thuốc
+ Bảo vệ môi trường, khai thác có kế hoạch
Học tốt ctrình sinh học 7
5 Củng cố(3’)
-Hãy kể những đv ở địa phương em, chúng có đa dạng ,phong phú không?-Thế giới động vật đa dạng, phong phú như thế nào?
V.Kiểm tra, đánh giá(5’)
Đánh dấu (x) vào ô những câu trả lời đúng
1.Động vật đa dạng phong phú do:
a/ Số cá thể nhiều
b/ Sinh sản nhanh
c/ Số loài nhiều
d/ Động vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất
e/ Do con người lai tạo, tạo ra nhiều giống mới
g/ Động vật di cư từ nơi khác đến
2.Các môi trường nào giàu loài và đv cá thể ở nước ta
VI Hướng dẫn học ở nhà (2’)
-Học bài & trả lời câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 2:
+ Oân lại kiến thức cấu tạo TBTV
Trang 6+ Kẻ sẳn bảng 1 tr9 & bảng 2 tr11
6 Chuẩn bị cho bài 3: cắt khúc rơm khô cho vào lọ thủy tinh đổ nước vào ngâm
7 Rút kinh nghiệm:
Bài2 : PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật
- Nêu được đặc điểm chung của độ nguội
- Sơ lược nắm được cách phân chia giới động vật
2.Kỹ năng
- Rèn luỵên kỹ năng:
- Quan sát-so sánh- phân tích- tổng hợp
- Hoạt động nhóm
3.Thái độ
- Yêu quý & bảo vệ đv có ích
- Phòng trừ, tiêu diệt đv gây hại
II.Phương pháp
- Quan sát- so sánh- tìm tòi
- Thảo luận nhóm
Kẻ sẵn bảng 1 & 2 vào vở bài tâp
IV Các hoạt động dạy học
1.Oån định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
- Thế giới động vật đa dạng, phong phú như thế nào? (số lượng loài nhiều, số lượng cá thể trong loài lớn, kích thước cơ thể, môi trường sống)
- Động vật sống ở những môi trường nào? ( trên cạn, dưới nước, trên không, kí sinh)
Trang 73.Mở bài (1’)
Động vật & thực vật đều xuất hiện rất sớm trên hành tinh của chúng ta Chúng đều xuất phát từ nguồn gốc chung nhưng trong quá trình tiến hóa đã hình thành nên hai nhóm sinh vật khác nhau Bài học này liên quan đến vấn đề đó
Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật.
Mục tiêu: - Tìm đặc điểm giống nhau & khác nhau giữa động vật & thực vật.
- Tìm đặc điểm chung của động vật
- Tiến hành ( 15’)
So sánh động vật với thực
vật
-Treo tranh H2.1, hướng
dẫn HS quan sát và hoàn
thành bảng 1 tr9 Sgk
-Treo bảng phụ:so sánh
động vật với thực vật
-> gọi HS lên điền bảng
Nhận xét và thông báo kết
quả
-Y/c HS thảo luận
+Động vật giống thực vật
ở điểm nào?
-Gọi đại diện các nhóm
báo cáo
-Gv: động vật, thực vật
đều là cơ thể sống
*Đặc điểm chung của động
vật
-Y/c HS làm bài tập mục
II
-Gọi HS trả lời và ghi bảng
-Nêu kết quả ô 1.4.3
-Vậy động vật có những
đặc điểm chung nào?
-Quan sát tranh vẽ, đọc chú thích để ghi nhớ kiến thức
-2.3 HS lên ghi bảng, cả lớp theo dõi và bổ sung
-Các nhóm dựa vào bảng thảo luận yêu cầu nêu được
+Giống nhau: có cấu tạo từ tế bào lớn lên & sinh sản+ Khác nhau: động vật có khả năng dị dưỡng,di chuyển cơ hệ thần kinh &
giác quan thành tế bào không có xenlulôzơ
-Đại diện 2 nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS làm bài tập trong VBT:
chọn 3 đặc điểm của động vật
-2-3 HS trả lời,HS khác bổ sung
-HS sửa bài tập
HS rút ra kết luận
a.So sánh động vật với thực vật:
* Giống:
-Đều là cơ thể sống-Có cấu tạo từ tế bào-Có lớn lên và sinh sản
* Khác: Động vật khác thực vật:
-Tế bào không có vách bằng xen lulôzơ
-Có khả năng di chuyển-Có hệ thần kinh và giác quan
-Có khả năng di chuyển
- Có hệ thần kinh và giác quan
Trang 8- Chủ yếu là dị dưỡng
Hoạt động 3: sơ lược phân chia giới động vật
-Nhấn mạnh 2 ý:
+Giới động vật được thành
20 ngành, thể hiện H2.2
SGK tr 12
+ Chương trình SH& chỉ
học 8 ngành cơ bản
Chuyển ý: Động vật trong
tự nhiên có vai trò gì?-> III
HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức
Giới động vật ngày nay được xếp 20 ngành gồm 2 nhóm:
+Động vật không xương sống
+Động vật có xương sốngChương trình SH7 nghiên cứu 8 ngành cơ bản
+Động vật không xương sống: 7 ngành
+Động vật có xương sống :
1 ngành
Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của động vật
Mục tiêu: - HS xác định được lợi ích và tác hại của đv
- Tiến hành (9’)
-Y/c HS hoàn thành bài tập
bảng 2
-Treo bảng phụ, gọi HS
lên sửa bài
Qua bảng 2 em có nhận
xét gì về vai trò của đv?
-8 Kết luận
-9 GV kết luận
- 1hs đọc tóm tắt
-Các nhóm trao đổi để hoàn thành bài tập
-Đại diên các nhóm lên ghi bảng
Các nhóm khác bổ sung-Y/c nêu được:
+Có lợi nhiều mặt+Gây tác hại với con người
-Động vật có vai trò quan trọng
+Cung cấp nguyên liệu, thực phẩm, da, lông
-Dùng làm TN, nghiên cứu Khoa học, yhử nghiệm thuốc
-Hổ trợ cho con người trong lao động, giải trí
*Tác hại: truyền bệnh cho người
5 Củng cố (2’)
-Động vật khác thực vật?
-Nêu đặc điểm chung của động vật
V.Kiểm tra, đánh giá(5’)
Trang 9Đánh dấu (x) vào ô những câu trả lời đúng
1.Động vật khác thực vật ở những điểm sau:
a/ Có hệ thần kinh & giác quan, di chuyển được, tự dưỡng
b/ Có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh & giác quan, tự tìm lấy thức ăn
c/Dị dưỡng, có hệ thần kinh & giác quan, không có khả năng di chuyển
2 Trong các nhóm động vật sau đây, nhóm nào toàn đv không có xương sống
a/ Cá chép, dế, mèo
b/ Châu chấu, nhện, thỏ
c/ Nhện, giun đất, tằm
d/ Chó, gà, chuồn chuồn
(Đáp án: 1.b,2.c)
VI Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài
- Dọc mục” Em có biết”
- Chuẩn bị bài 3:
+ Mang lọ ngâm rơm khô
+ Mang lọ đựng nước ao
- Rút kinh nghiệm:
Chương một
NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Tuần 2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3
Bài3: THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN
SINH I.Mục tiêu bài thực hành
1 Kiến thức
Trang 10-Thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành đv nguyên sinh là trùng roi & trùng giày
-Phân biệt được hình dạng và cách di chuyển của 2 đại diện này
2 Kĩ năng
Rèn luyện kỹ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi
3 Thái độ:
Thực hành nghiêm túc, bảo vệ kính hiển vi
II.Phương pháp: thực hành quan sát
III Phương tiện thực hành
1 Giáo viên:
- Dụng cụ: kính hiển vi, lam kính, lamen, kim nhọ, ống hút, khăn lau
- Tranh: trùng đế giày, trùng roi
2 Học sinh
- Lọ ngâm rơm khô đã dặn ở tiết 2
- Lọ đựng váng nước ao
IV.Các hoạt động dạy học
1.Mở bài
Hầu hết động vật nguyên sinh không nhìn thấy bằng mắt thường.Qua kính hiển vi sẽ thấy trong mỗi giọt nước ao, hồ… là một thế giới động vật nguyên sinh rất đa dạng
2.Tiến trình bài thực hành
Hoat động 1 Quan sát trùng giày
Mục tiêu : HS tự quan sát được trùng giày trong nước ngâm rơm khô
Tiến hành(15’)
-GV hướng dẫn thao tác:
+Dùng ống hút lấy 1 giọt
nhỏ nước ngâm rơm khô
+Nhỏ nước lên lam kính
rồi rải vài sợi bông nhầm
cản bớt tốc độ ->soi dưới
kính hiển vi
+Điều chỉnh thị trường đến
khi nhìn rõ
+Quan sát H3.1-> nhận
biết trùng giày
-GV kiểm tra tiêu bản của
các nhóm
-Hướng dẫn HS cố định
mẫu bằng cách đậy lamen
lên, dùng giấy thấm hút
-HS làm việc theo nhóm:
ghi nhớ các thao tác của
GV ddeer thực hiện-Các thành viên trong nhóm lần lượt quan sát trùng giày dưới kính hiển vi
- HS quan sát trùng giày di chuyển, nhận định cách di chuyển
-Dựa vào kết quả quan sát hoàn thành bài tập trong VBT
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Hình dạng:
+Không đối xứng+Hình khối như chiếc giày-Di chuyển vừa tiến vừa xoay
Trang 11bớt nước.
Y/C HS làm 1 mẫu khác
để quan sát trùng giày di
chuyển Gợi ý di chuyển
theo kiểu tiến hay xoay
Hoạt động 2 Quan sát trùng roi
Mục tiêu: Quan sát được hình dạng và cách di chuyển của trùng roi
Tiến hành (16’)
-Y/C HS quan sát H3.2
&H3.3 tr15 SGK
-Y/C HS lấy mẫu và quan
sát như trùng giày
- GV gọi đại diện các
nhóm lên thực hiện thao
tác lấy mẫu trùng roi
-GV kiểm tra trên kính
mẫu của các nhóm
-GV kiểm tra quá trình
quan sát của các nhóm,
giải đáp thắc mắc của HS
Y/C HS xác định kỹ hình
dạng & cách di chuyển của
trùng roi
-Y/C HS làm bài tập
-Hoàn chỉnh bài tập
-Quan sát hình để nhận dạng trùng roi
-Đại diện các nhóm lên lấy mẫu trùng roi để nhóm quan sát
-Làm bài tập trong VBT-Đại diện các nhóm báo cáo
Hình dạng: có hình lá dài, đầu trùng có roi, đuôi nhọn, màu xanh
-Di chuyển: vừa tiến vừa xoay trong nước nhờ roi bơi
V Kiểm tra -đánh giá (10’)
HS vẽ hình trùng roi và trùng giày vào vở, chú thích đầy đủ
VI Hướng dẫn học ở nhà (2’)
Tiếp tục vẽ hình nếu chưa hoàn thành
Chuẩn bị bài 4: kẻ sẵn bài tập mục 4 phần I và bài tập phần II vào vở bài tập
Rút kinh nghiệm
Trang 12
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4
Bài4 : TRÙNG ROI I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
- HS mô tả được đặc điểm cấu tạo của trùng roi
- Nắm được cách dinh dưỡng, sinh sản, khă năng hướng sáng của chúng
- Tìm hiểu cấu tạo cuă tập đoàn trùng roi và quan hệ nguồn gốc giữa động vật đơn bào với động vật đa bào
2.Kỹ năng
Rèn luỵên kỹ năng quan sát-so sánh, tìm tòi kiến thức, hoạt động nhóm
3.Thái độ
Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
II.Phương pháp
Quan sát- so sánh- thảo luận nhóm
III.Phương tiện:
1.Giáo viên
Hình vẽ : cấu tạo trùng roi, sinh sản và sự phân hóa bào xác của chúng
Tập đoàn trùng roi xan
2.Học sinh
Oân lại bài thực hành
IV Các hoạt động dạy học
1.Oån định (1’)
2.Mở bài
Trong bài thực hành, chúng ta đã tìm hiểu về hình dạng, cấu tạo, nơi sống của trùng roi Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về trùng roi
3.Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1:Trủngoi xanh
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản và tính hướng sáng của trùng roi
xanh
Tiến hành ( 20’)
Trang 13Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
-Y/C HS nhắc lại những
nơi tìm thấy trùng roi
Y/C HS đọc thông tin phần
1 và quan sát H4.1 SGK
tr17
-Treo tranh H4.1 gọi HS
lên điền ghi chú
-GV hoàn thiện kiến thức
-Nhắc lại cách di chuyển
của trùng roi?
-Dựa vào cấu tạo cho biết
trùng roi có các hình thức
dinh dưỡng nào?
Y/c đọc thông tin phần 3+
quan sát H4.2 -> mô tả
bằng lời 6 bước sinh sản
phân đôi của trùng roi
-Giảng: trùng roi xanh tự
dưỡng chủ yếu nên cân có
diệp lục ->hướng sáng
-Qua các đặc điểm, em
thấy trùng roi xanh gôíng
và khác thực vật ở điểm
-2HS lên ghi chú thích tranh các HS khác nhận xét bổ sung
-nhớ lại kiến thức ở bài thực hành -> trả lời câu hỏi-Y/c nêu được 2 hình thức:PD,TD
-Y/c nêu được nhân phân đôi trước -> các bào quan phân đôi -> màng ngăn theo chiều dọc -> 2 cá thể mới
- Làm bài tập trong VBT -> báo cáo kết quả
-HS làm bài tập qua phiếu bài tập
-2HS đọc kết quả bài tập
-Nơi sống trong nước ao, hồ, đàm, ruộng kể cả nước mưa
1 Cấu tạo
-Cơ thể là một tees bào kích thước gần 0.05mm-Hình thoi, có roi, gốc roi có điểm mắt, có hạt dịp lục, hạt dự trữ, không bào
Trang 14-GV sửa bài tập kiểm tra
phiếu đúng
-Chuyển ý
Hoạt động 2 : Tập đoàn trung roi
Mục tiêu: HS nhận thấy tập đoàn trung roi xanh là động vật trung gian giữa đv đơn bào và đv đa
bào
Tiến hành (13’)
-Y/c HS quan sát tranh 4.3
+đọc thông tin II tr18 & làm
bài tập∇ tr19
-Treo bảng phụ, gọi đại
diện 2 nhóm đọc kết quả
điền từ
-Giảng: tập đoàn trung roi
gồm nhiều cá thể liên kết
nhau nhờ chốt nguyên, mỗi
cá thể có 2 roi hướng ra
ngoài vận động & dinh
dưỡng độc lập Đây là cầu
nối giữa đv đơn bào & đa
-Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi liên kết lại với nhau Chúng gợi cho ta mối quan hệ về nguồn gốc giữa d9v đơn bào và đv đa bào
5.Củng cố (2’)
- Khi di chuyển trùng roi hoạt động ra sao?
- Trùng roi sinh sản như thế nào?
V Kiểm tra- đánh giá (2’)
Hình A & B vẽ 2 trùng roi xanh
A: roi cong B roi thẳng
Hình nào vẽ đúng? Vì sao?
(Đáp án: Hình A vẽ đúng vì khi di chuyển roi xoáy vào nước -> cơ thể tiến về phía trước)
VI Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài “Trùng biến hình và trùng giày”
Trang 15So sánh trùng giày với trùng biến hình?
- Rút kinh nghiệm
Tuần 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5
Bài5 TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
- Hs nêu được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng & sinh sản của trùng biến hình và trùng giày
- Hs thấy được sự phân hóa chức năng trong cấu tạo của trùng giày đó là biểu hiện mầm móng của đv đa bào
2.Kỹ năng
- Rèn luỵên kỹ năng:
- Quan sát-so sánh- phân tích- tổng hợp
- Hoạt động nhóm
II.Phương pháp
Quan sát –thảo luận
III.Phương tiện:
1.Giáo viên
Hình vẽ H.5.1 & 5.2 phóng to, tranh trùng giày
2.Học sinh
Soạn bài theo hai câu hỏi ở tiết trước
IV Các hoạt động dạy học
1.Oån định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
- Trùng roi có lối sống và cấu tạo như thế nào?( cấu tạo: màng, nhân, hạt dịp lục, không bào co bóp, phía trước có roi & điểm mắt.-sống tự dưỡng & dị dưỡng -> hướng sáng- sinh sản vô tính phân đôi theo chiều dọc)
Trang 16- Trùng roi giống & khác thực vật điểm nào
Khác
-có diệp lục
-có khả năng tổng hợp CNC
-Tự dưỡng
-Giới động vật-Di chuyển bằng roi
-Có lối sống dị dưỡng
-Giới thực vật-Không di chuyển-Có lối sống tự dưỡng
3.Mở bài (1’)
Trùng biến hình là đại diện có cấu tạo & lối sống đơn giản nhất trong động vật nguyên sinh nói riêng & động vật nói chung.Trong khi đó trùng giày được coi là một trong những động vật nguyên sinh có cấu tạo & lối sống phức tạp hơn cả nhưng dễ quan sát & dễ gặp trong thiên nhiên
4.Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1: Trùng biến hình
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng & sinh sản của trùng biến hình
So sánh trùng biến hình với trùng roi
Tiến hành ( 16’)
-Y/c HS đọc thông tin phần I ->
trả lời: trùng biến hình sống nơi
nào?
-Y/c HS đọc thông tin mục 1,
quan sát H5.1
+Gọi 1 Hs lên bảng điền ghi
chú các bộ phận của trùng biến
hình trên tranh câm
+Trùng biến hình di chuyển ra
sao?
-Y/c HS đọc mục 2 & quan
sát tranh H5.2 hoàn thành ∇ tr
20 SGK
-Sửa bài tập:2.1;3.4
-Thức ăn được tiêu hóa trong tế
bào gọi là gì?
HS đọc thông tin + quan sát H5.1 -> ghi nhớ kiến thức
-Y/c ghi đúng các thành phần cấu tạo
+Nêu được: di chuyển bằng chân giả
-Quan sát tranh+ thông tin -> hoàn thành bài tập-2HS báo cáo kết quả bài tập, các HS khacs nhận xét-Nội bào
-Qua thông tin -> rút ra kết luận
*Nơi sống: ở mặt bùn đáy ao hồ-kỵ sáng
1 Cấu tạo, di chuyển
a Cấu tạo:
-Cơ thể đơn bào, đơn giản nhất gồm+Khối chất nguyên sinh lỏng
+Nhân+Không bào tiêu hóa+Không bào co bóp+Không có hình dạng nhất địnhb.Di chuyển: bàng chân giả
2.Dinh dưỡng
a.Tiêu hóa:nội bào-Một chân giả tiếp cận mồi-Chân giả thứ 2 được hình thành -> vây mồi
-Không bào tiêu hóa hình thành -> tiêu
Trang 17-Quá trình trao đổi khí & bài
tiết diễn ra như thế nào? So
3.Sinh sản: vô tính bằng cách phân đôi
theo bất kỳ chiều nào của cơ thể
Hoạt động 2: Trùng giày
Mục tiêu:
- Nắm được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của trùng giày
- Thấy được sự tiến hóa hơn hẳn của trùng giày về cấu tạo
Tiến hành (17’)
-Y/C HS quan sát H5.3
đọc kỹ chú thích & trả
lời:trùng giày có cấu tạo
như thế nào?
-Treo tranh & hoàn
thiện kiến thức
-Nêu cách di chuyển
của trùng giày?
-Y/C HS đọc 2 +H5.3
-> Tiêu hóa ở trùng
giày khá trùng biến
hình ra sao?
-Gọi đai diện 2 nhóm
báo cáo
-Giảng: trùng giày có
rãnh miệng & hầu
mức độ đơn giản, không
bào tiêu hóa, di chuyển
theo quỹ đạo nhất
định,không bào co bóp
cố định
-Nêu quá trình trao đổi
& bài tiết ở trùng giày?
-Y/c HS đọc thông tin
phần 3 trình bày cách
sinh sản của trùng giày?
-Nghiên cứu kỹ H5.3 để nhận biết cấu tạo trùng giày -> 2HS trình bày cấu tạo
-HS nêu được vai trò của lông bơi:di chuyển, lấy thức ăn
-Thảo luận nhóm-Đại diện 2 nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung
-HS trả lời miệng-Nêu được 2 cách sinh sản( vô tính, hữu tính)
1.Cấu tạo
-Hình khối như chiếc giày gồm:
+Nhân lớn+Nhân nhỏ+Hai không bào co bóp hình học thị
ờ nửa trước & nửa sau cơ thẻ+Rãnh miệng: lỗ miệng & hầu
2.Di chuyển: bằng lông bơi 3.Dinh dưỡng
a.Tiêu hóa: lông bơi dồn thức ăn vào rãnh miệng -> hầu -> không bào tiêu hóa ->di chuyển theo quỹ đạo nhất định ,enzim(chất lỏng, chất bả)
chất lỏng->chất nguyên sinhchất bả ->lỗ thoát->ra ngoài
b Trao đổi khí: thực hiện qua màng
cơ thể
c.Bài tiết: Nước thừa & sản phẩm bài tiết được không bào co bớp tập trung -> ngoài
3 Sinh sản
-Vô tính: Phân đôi theo chiều ngang-Hữu tính : kết hợp 2 cơ thể
Trang 18-Giảng: sinh sản hữu
tính là hình thức tăng
sức sống cho cơ thể,ít
khi xảy ra
5 Củng cố (2’)
- Trùng biến hình di chuyển, bắt mồi & tiêu hóa mồi như thế nào?
- Trùng giày di chuyển, bắt mồi & tiêu hóa mồi ra sao?
V Kiểm tra – đánh giá (3’)
Phát phiếu học tập cho các nhóm
1.So sânh trùng roi & trùng giày
Khác
Đáp án:
*giống:
Cơ thể đơn bào, cấu tạo đơn giản
Sống ở môi trường nước
Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể
*Khác:
Trang 19Sống dị dưỡng & tự dưỡng Sống dị dưỡng
Cấu tạo chưa có sự chuyên hóa Cấu tạo có sự chuyên hóa( còn thấp)
Sinh sản vô tính: phân đôi theo chiều dọc Sinh sản vô tính, phân đôi chiều ngang
VI.H ướng dẫn học ở nhà(2’)
- Vẽ h5.1 & h5.3
- Chuẩn bị bài 6
- Kẻ phiếu học tập
Tên động vật
Trang 20- Quan sát-tìm tòi - phân tích- tổng hợp
- Kẻ bảng: so sánh trùng kiết lỵ và trùng sốt rét vào vở bài tập
- Nghiên cứu trước bảng phiếu học tập cho ở tiết 5
IV Các hoạt động dạy học
1.Oån định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
1.Trùng biến hình sống ở đâu?di chuyển bắt mồi & tiêu hóa mồi Sinh sản như thế nào?(sống chủ yếu ở đáy ao bùn, di chuyển: bằng chân giả;bắt mồi-tiêu hóa mồi:bắt mồi bằng chân giả- tiêu hóa nội bào;sinh sản:vô tính bằng cách phân đôi theo bbất kỳ chiều nào)
2.Trùng giày lấy thức ăn- tiêu hóa thức ăn & thải bả ra sao?
(Lông bơi dồn thức ăn, rãnh miệng -> miệng -> hầu -> không bào tiêu hóa vo viên
Đi theo 1 quỹ đạo trong cơ thể …)
3.Mở bài
Động vật nguyên sinh tuy nhỏ nhưng gây cho người những bệnh rất nguy hiểm cho người.Hai bệnh thường gặp ở nước ta: kiết lỵ và sốt rét Chúng ta cần biết thủ phạm của 2 bệnh này để phòng chống tích cực
4.Tiến hành bài giảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng kiết lỵ và trùng sốt rét
Mục tiêu : HS nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng kiết lỵ và trùng sốt rét phù hợp với lối
sống ký sinh
Tiến hành (23’)
*Cấu tạo, dinh dưỡng & sự
phát triển của trùng kiết lỵ và
trùng sốt rét
Hướng dẫn HS đọc thông tin
và quan sát H6.1;6.2;6.3;6.4
SGK tr23,24 để hoàn thành
phiếu học tập
Kẻ sẵn phiếu học tập lên
bảng gọi đại diện các nhóm
lên ghi thông tin
-Hoàn thiện phiếu học tập
-GV y/c làm bài tập ∇ tr23
-HS tự tạo thông tin &
quan sát hình thu thập kiến thức
-Trao đổi nhóm -> hoàn thành phiếu học tập
-Y/c nêu được+Cấu tạo: đơn giản, bộ phận di chuyển tiêu giảm+Dinh dưỡng: chất dinh dưỡng trong hồng cầu+Vòng đời: phát triẻn rất nhanh
1 Trùng kiết lỵ
*Cấu tạo:
-Kích thước: lớn hơn hồng cầu
-Giống trùng biến hình, nhưng chân giả ngắn hơn
*Dinh dưỡngLấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu: nuôi hồng cầu & trao đổi chất qua màng tế bào
*phát triển: trong môi trường ở dạng bào xác -> ruột người -> chui ra khỏi bào xác ->bám vào thành ruột gây nên
Trang 21-GV nhấn mạnh trùng sốt rét
kjhông kết thành bào xác mà
chỉ sống ở đv trung gian là
muỗi anôphen
-Hỏi: sự hình thành bào xác ở
trùng kiết lỵ có tác hại?
*So sánh trùng kiết lỵ và
trùng sốt rét
-Y/c HS làm bt bảng tr24
-Cho HS quan sát bảng mẫu
-Đại diện nhóm ghi đặc điểm của từng đv trong phiếu học tập trên bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Sửa chữa phiếu học tập-Trả lời miệng:y/c nêu được
+giống :có chân giả, kết bào xác khi gặp bất lợi+Khác: trùng kiết lỵ có chân giả ngắn, chỉ ăn hồng cầu
-Y/c trả lòi được+bảo vệ trùng kiết lỵ+ bào xác phát tán-Cá nhân làm bt trong VBT tr24 sửa bài
các vết loét
* Sinh sản:phân nhiều
2 Trùng sốt rét
* Sinh sản: phân ra nhiều cơ thể mới
Hoạt động 2:Bệnh sốt rét ở nước ta
Mục tiêu: HS hiểu được tình hình bệnh sốt rét ở nước ta & các biện pháp phòng chống
Tiến hành (10’)
-Y/c HS đọc thông tin mục
3& những hiểu biết,trả lời
câu hỏi:” tình trạng bệnh
sốt rét ở nước ta hiện nay
như thế nào?
Làm thế nào để phòng
chống bệnh sốt rét?
Tại sao người sống ở miền
núi hay bi bệnh sốt rét?”
-Mở rộng:
+Thông tin đại chúng
tuyên truyền phòng chống
bệnh sốt rét, phun thuốc
diệt muỗi, dùng thuốc diệt
muỗi nhúng mùng miễn
-Đọc thông tin + mục “Em có biết” trao đổi hoàn thành câu trả lời
+được đẩy lùi nhưng miền núi vẫn còn
+Diệt muỗi & vệ sinh môi trường
+miền núi cây cối rậm rạp, nhiều đầm lầy -> môi trường cho muỗi sống
-Trước cách mạng tháng 8 bệnh sốt rét gây tác hại trầm trọng, hiện nay bệnh này đang dần dần được đẩy lùi
-Bệnh được lan truyền qua muỗi anophen -> giữ vệ sinh môi trường,vệ sinh cá nhân & diệt muỗi
Trang 22phí, phat thuốc cho người
bệnh
+ GD: ăn chín- uống sôi
->phòng bệnh kiết lỵ
-Gọi 1HS đọc tóm tắt bài
5 Củng cố (2’)
Nêu được đặc điểm của trùng kiết lỵ & trùng sốt rét phù hợp với lối sống ký sinh?
(cơ quan di chuyển tiêu giảm, sinh sản bằng cách phân nhiều, không có các phân bào)
V Kiểm tra- đánh giá (3’)
Đánh dấu (x) vào ô những câu trả lời đúng
1.Bệnh kiết lỵ do trùng nào gây ra:
a/ Trùng biến hình
b/ Tất cả các loài trùng
c/ trùng kiết lỵ
2 Bệnh sốt rét qua cơ thể người qua con đường
a/ Qua ăn uống
b/ Qua hô hấp
c/ Qua máu
(Đáp án: 1.c,2.c)
VI Hướng dẫn học ở nhà (2’)
-Học bài &TLCN trong SGK
-Chuẩn bị bài 7
-Kẻ bảng 1&2 tr13
-Rút kinh nghi
Tuần 4
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7
Bài7 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỂN CỦA
ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
-Hs nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
-Thấy được vai trò tích cực của động vật nguyên sinh cũng như tác hại của chúng
2.Kỹ năng
- Rèn luỵên kỹ năng:
- Quan sát-tìm tòi kiến thức
Trang 23- Hoạt động nhóm
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh cá nhân & môi trường
II Phương pháp:
Quan sát –tìm tòi
III.Phương tiện:
1.Giáo viên
- Tranh vẽ động vật nguyên sinh
- Bảng phụ: kẻ bảng 1&2 tr26 SGK
2.Học sinh
Kẻ bảng 1&2 tr26 SGK
IV Các hoạt động dạy học
1.Oån định (1’)
2.Mở bài (1’)
Với số lượng 40000 loài, đv phân bố khắp nơi Chúng có những đặc điểm& vai trò to lớn đối với thiên nhiên & con người
3.Tiến hành bài giảng
Hoạt động 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
Mục tiêu : Qua các đại diện đã học, HS nêu được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên
sinh
Tiến hành (20’)
-Y/c HS nêu 1 vài môi
trường sống của động vật
nguyên sinh -> giới thiệu
bài
-Y/c HS làm bt bảng 1 tr26
SGK
-Treo bảng phụ có kẻ sẵn
bt bảng 1, cho các nhóm
lên ghi kết quả
-Y/c HS dựa vào bảng 1,
trả lời ∇tr26
+ Động vật nguyên sinh
sống tự do có đặc điểm gì?
+ Động vật nguyên sinh
sống kí sinh có đặc điểm
gì?
+ Động vật nguyên sinh
-Dựa vào các kiến thức đã tiếp thu qua các bài đã học ->thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 1
-Đại diện nhóm lên ghi kết quả cấc nhóm khác bổ sung
-Y/c HS nêu được:
+ĐVNS sống tự do, có bộ phận di chuyển, tự kiếm thức ăn
+Cơ quan di chuyển kém phát triển hoặc tiêu giảm, sinh sản nhanh, dinh dưỡng kiểu hoại sinh
+Đặc điểm, cấu tạo-kích thước-sinh sản-dinh dưỡng-
Động vật nguyên sinh có những đặc điểm chung:
-Có kích thước hiển vi-Cơ thể là 1 tế bào đảm nhận mọi chức năng sống
-Dinh dưỡng chủ yếu là dị dưỡng-Sinh sản vô tính & hữu tính
Trang 24có đặc điểm gì chung?
-GV y/c HS rút ra kết
kuận
-Chuyển ý: Động vật
nguyên sinh sống kháp
nơi, chúng có vai trò thực
tiễn ra sao? -> HĐ 2
1 vài HS nhắc lại kết luận
Hoạt động 2: vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
Mục tiêu: nêu được mặt lợi và tác hại của động vật nguyên sinh
Tiến hành: (16’)
-Y/c HS đọc thông tin phần
II, mục “em có biết”, quan
sát H7.1;7.2 tr 27 SGK để
hoàn thành bt bảng2
-Treo bảng phụ kẻ sẵn bt2,
gọi đai diện nhóm lên ghi
kết quả
-GV giảng: ngoài ra còn
những đv nguyên sinh
gây bệnh cho người: trùng
bệnh ngủ ->ngủ li bì, ccó
thể gây tử vong Trùng
tằm gai ->tằm chết hàng
loạt Cầu trùng ->bệnh tiêu
chảy ở thỏ
-GV kết luận, gọi 1hs đọc
tóm tắt bài
-Cá nhân đọc thông tin, quan sát hình ,ghi nhớ kiến thức -> thảo luận nhóm, hoàn thành bt trong VBT
-Đại diện nhóm lên ghi, các nhóm khác bổ sung, sử chữa
Y/c nắm được:-Mặt lợi ích của động vật nguyên sinh đối với thiên nhiên & đời sống con người
-Chỉ rỏ tác hại của động vật nguyên sinh đối với con người
* Tác hại:
-gây bệnh cho động vật
-Gây bệnh cho người
3 Củng cố (2’)
-Nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh?
-Động vật nguyên sinh có vai trò gì?
V Kiểm tra – đánh giá(3’)
Học sinh làm câu trả lờiđúng trong các câu sau:
Động vật nguyên sinh có những đặc điểm :
a.Cơ thể có cấu tạo phức tạp
b.Cơ thể gồm 1 tế bào
Trang 25c.Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản
d Có cơ quan di chuyển chuyên hóa
e.Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thẻ
g.Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn
h.Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả
(Đáp án:b,c,g,h)
VI Hướng dẫn học ở nhà (2’)
Chuẩn bị bài “Thủy tức”
Kẻ sẵn bảng cấu tạo, chức năng… cột 3 &4
Rút kinh nghiệm
CHƯƠNG HAI :NGÀNH RUỘT KHOANG
Trang 26- Quan sát-tìm tòi - phân tích- tổng hợp
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
II.Phương pháp
Quan sát –tìm tòi, hoạt động nhóm
III.Phương tiện dạy học
1 Giáo viên: tranh thủy tức:hình dạng-di chuyển-cấu tạo trong
2 Học sinh: kẻ bảng1 cột 3&4 vào vở
IV Các hoạt động dạy học
1.Oån định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
-Nêu đặc điểm của động vật nguyên sinh?(cơ thể đơn bào, đinh dưỡng chủ yếu là dị dưỡng, sinh sản vô tính & hữu tính)
-Động vật nguyên sinh có vai trò thực tiễn ra sao?( cung cấp thức ăn cho động vật làm sạch môi trường nước, giúp xác định địa tầng có dầu hỏa, làm nguyên liệu Có hại: gây bệnh cho người & động vật)
3.Mở bài
Thủy tức là đại diện của Ruột khoang sống ở nước ngọt Chúng thường bám vào cây thủy sinh
4.Tiến hành bài giảng
Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển
Mục tiêu : Nắm được hình dạng ngoài, cách di chuyển của thủy tức
Tiến hành (7’)
-Y/c HS đọc thông tin
phần1+ quan sát H8.1 và
H8.2 và trả lời câu
hỏi:”Miêu tả hình dạng
ngoài của thủy tức?
Thủy tức di chuyển như
thế nào?
-Gọi các nhóm báo cáo:
chỉ trên tranh các bộ phận
thủy tức, mô tả cách di
chuyển, cần nói rõ vai trò
của đế
-Giảng: đối xứng tỏa tròn
-Kết luận
-Chuyển ý: thủy tức cấu
-HS đọc thông tin tr29 SGK kết hợp quan sát tranh ghi nhớ kiến thức thảo luận lớp
+Hình dạng ngoàiHình trụ (lỗ miệng, đế)Đối xứng tỏa trònCó các tua ở lỗ miệng+Di chuyển có 2 kiểu: sâu
đo, lộn đầu-Đại dện các nhóm trình bày kết quả bt
a Hình dạng
-Cơ thể hình trụ có đối xứng tỏa tròn.-Phần trên: lỗ miệng, xung quanh có tua miệng
-Phần dưới: đế -> bám
b Di chuyển: chậm chạp, có 2 kiểu
kiểu sâu đokiểu lộn đầu
Trang 27tạo trong?
Hoạt động 2: Cấu tạo trong
Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và chức năng của từng loại tế bào
Tiến hành : 15’
Y/c HS đọc thông tin
phầnII tr30+ quan sát hình
cắt dọc trong bảng để hoàn
thành bt bảng 1
-GV gọi HS & ghi kết quả
lên bảng phụ
GV thông báo đáp án:1.tế
bào gai;2.tế bào sao (tb
thần kinh);3.tế bào sinh
sản;4.tế bào mô cơ tiêu
hóa; 5.tế bào mô bì cơ
-Vậy thủy tức có cấu tạo
trong ra sao?
-Giảng:lớp trong còn có tế
bào tuyến -> tiết dịch vị ->
tiêu hóa ngoài bào( kiểu
tiêu hóa động vật đa bào
-Cá nhân đọc thông tin, quan sát tranh, tìm tòi kiến thức -> thảo luận nhómYêu cầu:
-Xác định được vị trí của tế bào trên cơ thể
-Thấy được cấu tạo tế bào phù hợp với chức năng-Đại diện các nhóm báo cáo
-Học sinh kết luận
- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào, giữa 2 lớp có tầng keo mỏng
* lớp ngoài:
-Tế bào gai
- tế bào thần kinh-Tế bào mô bì cơ
Hoạt động 2:Dinh dưỡng
Mục tiêu: Nắm được cách bắt mồi & tiêu hóa mồi của thủy tức.
Tiến hành (5’)
-Y/c HS quan sát H8.1 kết
hợp thông tin phần III tr31
trả lời câu hỏi:
+ Thủy tức đưa mồi vào cơ
thể bằng cách nào?
+Nhờ loại tế bào nào của
cơ thể thủy tức mà mồi
được tiêu hóa?
+ Thủy tức có ruột hình túi
nghĩa là chỉ có 1 lỗ miệng
duy nhất thông với ngoài
Vậy chúng thải bã bằng
+Thủy tức dùng tua miệng có tế bào gai để bắt mồi+Tế bào mô cơ tiêu hóa+ Lỗ miệng thải bã
-Các nhóm sửa bài tập
-HS rút ra kết luận
- Chất bã thải ra ngoài qua lỗ miệng
*Trao đổi khí: thủy tức chưa có cơ quan hô hấp -> trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể
Trang 28Chuỷên ý ->IV
Hoạt động 4 : sinh sản
Mục tiêu: HS nắm được các hình thức sinh sản của thủy tức.
Tiến hành (4’)
-Treo tranh sinh sản của
thủy tức, trả lời câu hỏi:
+Thủy tức có những kiểu
sinh sản nào?
-Gọi 1-2HS chỉ trên tranh
mô tả 2 kiểu sinh sản ccủa
thủy tức
-GV hoàn thiện kiến thức,
bổ sung thêm hình thức: tái
sinh
-Gọi 1 HS đọc tóm tăt bài
Các hình thức sinh sản của thủy tức-Mọc chồi
-Sinh sản hữu tính
-kí sinh
5.Củng cố(3’):
- Nêu ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống thủy tức?( tự vệ+ bắt mồi)
- Phân biệt thành phần tế bào ở lớp ngoài & lớp trong thành cơ thể thủy tức?(ngoài có tế bào gai,tb mô bì cơ, tb sinh sản, tb thần kinh
Trong :tế bào cơ-tiêu hóa)
VI Kiểm tra-đánh giá: (3’)
Đánh dấu (x) vào ô những câu trả lời đúng về đặc điểm của thủy tức:
1.Cơ thể đối xứng 2 bên
2 Cơ thể đối xứng tỏa tròn
3.Bơi rất nhanh trong nước
4 Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài-trong
5.Thành cơ thể có 3 lớp: ngoài – giữa- trong
6.Cơ thể có lỗ miệng, lỗ hậu môn
7.Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám
8.Cơ miệng là nơi lấy thức ăn & thải bã ra ngoài.(Đáp án 2,4,7,8)
VI hướng dẫn học ở nhà (2’)- Học bài, trả lời câu hỏi SGK tr3
Trang 29-Nhận biết đượccấu tạo của sức thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển.
-Giải thích được cấu tạo củâhỉ quỳ & sanhô thích nghi với lối sống bám cố định ở biển
2.Kỹ năng
-Rèn luỵên kỹ năng:
-Quan sát-so sánh- tổng hợp
-Hoạt động nhóm
II.Phương pháp
-Quan sát –so sánh
-Hoạt động nhóm
III.Phương tiện:
1.Giáo viên
Tranh 9.1;9.2;9.3 phóng to
2.Học sinh
-Kẻ bảng 1 & bảng2 vào vở bài tập
-Mẫu vật:1 đoạn xương san hô
IV Các hoạt động dạy học
1.Oån định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
-Nêu đặc điểm về hình dạng & cách di chuyển của thủy tức? ( hình trụ, đối xứng tỏa tròn, phần trên là miệng có tua miệng, phần dưới là đế ->bám vào giá thể Di chuyển: 2 kiểu(sâu đo, lộn đầu))
-Thủy tức dinh dưỡng ra sao?(tiêu hóa mồi, bắt mồi bằng tua miệng, tiêu hóa mồi trong khoang ruột nhờ tế bào mô cơ-tiêu hóa, trao đổi khí qua thành cơ thể)
-Nêu các hình thức sinh sản của thủy tức? ( vô tính:mọc chồi-hữu tính: hình thành tế bào sa đực & tế bào sa cái.-Tái sinh:1 phần cơ thể tạo thành cơ thể mới)
3.Mở bài (1’)
Biển mới chính là cái nôi của ruột khoang với khoảng 10 nghìn loài Ruột khoang phân bố ở hầu hết các vùng biển trên thế giới Các đại dương thường gặp là sứa, hải quỳ, san hô
4.Tiến trình bài giảng
GV kẻ khung nội dung bàii học trên bảng
Trang 30Lối sống
Hoạt động 1: Cấu tạo sứa qua so sánh với thủy tức
Mục tiêu: Nhận biết được sứa, đặc điểm cấu tạo thích nghi với lối sống tự do
Tiến hành ( 16’)
-Gọi 1 HS nhắc lại đặc
điểm cơ bản của thưy
tức.GV ghi bảng
-Y/c HS kết hợp kiến thức
đã học với thông tin phần 1
+ H9.1tr33 SGK hoàn
thiện bảng 1
-GV gọi HS báo cáo kết
quả & ghi bảng
-Qua bt em thấy sứa có
đặc điểm nào thích nghi
với lối sống bơi lội tự do
trong nước?
-Giảng: dù của sứa có các
tb cơ có khả nảng co rút
->dù xòe hoặc cụp
+Tầng keo dày ->sứa nhẹ
-> nổi
+Sứa là món ăn đặc
sản:sứa sen,sứa rô thường
có nhiều ở cửa sông vào
vụ xuân hè.Sứa lửa gây
ngứa
+Giác quan pt hơn thủy tức
-1HS nhắc lại đặc điểm của thủy tức
-Hình dạng nhỏ, đối xứng tỏa tràn
-Cấu tạo:
+Vị trí miệng:ở trên+Tầng keo:mỏng+Khoang tiêu hóa:rộng-Di chuyển:2kiểu(sâu đo, lộn đầu)
-Lối sống: cá thể, ăn động vật nhỏ
-Hoạt động nhóm trao đổi thống nhất, hoàn thành bt& trả lời câu hỏi
-Đại diện 2 nhóm báo cáo, các nhóm khác theo dõi, bổ sung
-Trả lời cá nhân Y/c nêu được các đặc điểm hình dạng, vị trí miệng, di chuyển
-Lối sống: cá thể ăn thìt động vật nhỏ
Hoạt đọng 2:So sánh hải quỳ & san hô
Mục tiêu: giải thích được đặc điểm của hải quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám.
Tiến hành (15’)
Y/C HS quan sát H9.3
&9.2 kết hợp đọc thông tin
diễn đạt bằng lời cấu tạo
của hải quỳ và san hô
-Gọi 1-2HS trả lời rồi ghi
bảng
-Giảng: hải quỳ có thêm
dẫn thức ăn ->khoang tiêu
-Hoạt động cá nhân: đọc thông tin+quan sát H9.3
&9.2 ->mô tả đặc điểm cấu tạo của hải quỳ và san hô
-2HS trả lời HS khác lắng nghe có thể bổ sung
-Y/C nêu được: mọc chồi
Trang 31hóa có vách ngăn, có gai
xương nằm rải rác trong
tầng keo
-Mở rộng:cho HS quan sát
1 nhánh san hô & giải
thích: trên bộ xương có
nhiều lỗ nhỏ, mỗi lỗ là nơi
1 cá thể san hô bám vào
Biển nước ta có nhiều đảo
san hô:quần đảo Hoàng
Sa, Trường Sa -> cảnh đẹp
thiên nhiên vô giá
San hô đỏ, san hô đen
->mã não San hô đá ->
cu ng cấp vôi cho xây
dựng
-So sánh cách mọc chồi
của thủy tức & san hô?
+vị trí miệng: ở trên có tua miệng+Tầng keo: có gai xương đá vôi & chất sừng -> bộ xương chung
+Khoang tiêu hóa: khoang ruột thông với nhau giữa các cá thể
-Di chuyển: không di chuyển, có đế bám-Lối sống:sống cố định thành tập đoàn
5.Củng cố (3’)
-Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào?
-Sự khác nhau giũa san hô và thủy tức trong sinh sản mọc chồi?
V Kiểm tra-đánh giá (4’)
1.CaØnh san hô thường dùng trang trí là bộ phận nào của chúng?
a.Phần thịt của san hô kết dính lại
b.Là bộ xương của san hô bằng đá vôi
c Cả hai ý trên đều đúng
2 Trong thế giới của ruột khoang thì động vật nào có nọc độc đáng sợ nhất?
Cách phòng chống thế nào?
Đáp án: 1b
2.- Tế bào ở sứa độc nhất
-Sứa lửa: chạm phải chúng như bỏng lửa
-Sứa vong:chạm đến chúng như điện giật, có thể nguy hiểm đến tính mạng
-Phải tránh xa muốn nghiên cứu phải dùng găng tay cao su
VI Hướng dẫn học ở nhà (2’)
-Học bài
-Đọc mục “em có biết”
-Chuẩn bị bài 10, kẻ bảng tr37 vào VBT
-Rút kinh nghiệm
Trang 321.Kiến thức:
-Học sinh:
Nêu được đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang
Chỉ rỏ vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên & trong đời sống
2.Kỹ năng
-Rèn luỵên kỹ năng:
-Quan sát-so sánh- tổng hợp
-Hoạt động nhóm
3.Thái độ:
-Yù thức học tập tốt
-Bảo vệ động vật quý có giá trị
II.Phương pháp
-Quan sát –so sánh
-Hoạt động nhóm
Kẻ bảng trang 37 SGK
IV Các hoạt động dạy học
1.Oån định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
-Nêu đặc điểm về hình dạng ,cấu tạo, cách di chuyển và lối sống của sứa? ( hình cái dù, lỗ miệng ở dưới có tua miệng tầng keo dày, khoang tiêu hóa hẹp; di chuyển bằng co bóp dù; ssống cá thể, ăn động vật nhỏ)
So sánh quá trình sinh sản vô tính giữa san hô & thủy tức?
( giống: mọc chồi
Khác: chồi của thủy tức trưởng thành tách rời cơ thể mẹ -> sống độc lập; chồi san hô dính liền cơ thể mẹ & chồi liên thông nhau -> sống tập đoàn)
3.Mở bài (1’)
Trang 33Dù rất đa dạng về cấu tạo, lối sống & kích thước nhưng đặc điểm như thế nào khiến các nhà khoa học xếp chúng chung 1 ngành.chúng có giá trị ra sao?
4.Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1: Đặc điểm chung của ruột khoang
Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm cơ bản nhất của ngành ruột khoang.
Tiến hành (16’)
-Y/C HS quan sát kỹ
H10.1 & nhớ lại kiến thức
tiếp thu được hoàn thành
bảng Đặc điểm chung của
1 số đại diện ruột khoang
-Theo dõi, giúp đỡ các
nhóm yếu
-Gọi các nhóm lên bảng
sửa bài ( treo bảng phụ)
Nhận xét kết quả của các
nhóm
-Y/C HS dựa vào bảng đã
sửa hoàn chỉnh để sửa bài
& rút ra kết luận đặc điểm
chung của ngành ruột
Y/C nêu được+Kiểu đối xứng+ Cấu tạo thành cơ thể+Cách dinh dưỡng+Lối sống
-Đại diện các nhóm lên bảng diền kết quả
-Sửa bài tập và rút ra kết luận chung
Đặc điểm chung của ruột khoang:
-Cơ thể có đối xứng tỏa trònRuột dạng túi
-Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
- Tự vệ & tấn công bằng tế bào gai
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của ngành ruột khoang
Mục tiêu: HS chỉ rõ lợi ích & tác hại của ngành ruột khoang
Tiến hành(16’)
-Y/C HS đọc thông tin
phần II&mục “em có biết”
trong SGK & thảo luận:
+ Ruột khoang có vai trò
như thế nào trong thiên
nhiên & trong đời sống?
+Nêu rõ tác hại của ruột
khoang?
-Gọi các nhóm báo cáo
Từ kết quả đó y/c HS rút
ra kết luận
-Goị 1HS đọc tóm tắt bài
trong SGK
-Cá nhân dọc thông tin+
mục em có biết ghi nhớ kiến thức.Thảo luận nhóm thống nhất đáp án Y/C nêu được
+ lợi ích: làm thức ăn, trang trí, cung cấp nguyên liệu xây dựng
+ Tác hại:gây ngứa, gây đắm tàu…
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
Ngành ruột khoang có vai trò:
* Lợi ích
-Trong tự nhiên+Tạo vẻ đẹp thiên nhiên+Có ý nghĩa sinh thái đối với biển-Đối với đời sống
+Làm đồ trang trí, trang sức: san hô đỏ, san hô đen
+Cung cấp nguyên liệu vôi: san hô đá+Làm thực phẩm có giá trị:sứa
+Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
*Tác hại
-Một số loài gây độc, gây ngứa: sứa
Trang 34-Tạo đá ngầm gây trở ngại giao thông đường biển
5.Củng cố : (3’)
-Ngành ruột khoang có những đặc điểm chung nào?
-Hãy kể tên các đại diên ruột khoang có thể gặp ở địa phương em?( thủy tức)
V.Kiểm tra – đánh giá (4’)
1.Thành cơ thể ruột khoang có các lớp tế bào nào? (a.lớp ngoài,b.lớp giữa, c.lớp trong)
2.Nêu vai trò của ngành ruột khoang?
VI Hướng dẫn học ở nhà(2’)
Học bài Đọc mục” em có biết”
Chuẩn bị bài 11 : kẻ bảng tr 42; soạn câu hỏi 1
CHƯƠNG BA : CÁC NGÀNH GIUN
NGÀNH GIUN DẸP
Tuần 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 35Tiết 11
Bài11 : SÁN LÁ GANI.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
-HS nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên
-Chỉ rõ đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống ký sinh
2.Kỹ năng
-Rèn luỵên kỹ năng:
-Quan sát-so sánh- thu thập kiến thức
-Hoạt động nhóm
3.Thái độ
Giáo dục ý thức giữ vệ sinh môi trường phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi
II.Phương pháp
-Quan sát –so sánh
-Hoạt động nhóm
III.Phương tiện:
1.Giáo viên
Tranh sán lông & sán lá gan; vòng đời của sán lá gan
2.Học sinh
Kẻ bảng ∇3 tr42 SGK vào vở bài tập
IV Các hoạt động dạy học
1.Oån định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
-Nêu đặc điểm của ngành ruột khoang? ( cơ thể đối xứng tỏa tròn-ruột dạng túi- thành cơ thể có 2 lớp tế bào- Tự vệ & tấn công bằng tế bào gai)
- Ngành ruột khoang có vai trò như thế nào trong thiên nhiên & trong đời sống?
(Tạo vẻ đẹp thiên nhiên, có ý nghĩa sinh thái đối với biển; làm đồ trang sức, trang trí, cung cấp thực phẩm, cung cấp nguyên liệu Tác hại : gây ngứa, cản trở giao thông biển)
3.Mở bài (1’)
Giới thiệu sơ lược ngành giun:giun dẹp, giun tròn, giun đốt
Giun dẹp: sán lông, sán lá gan, sán dây
4.Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cấu tạo ngoài và cách di chuyển của sán lá gan
Tiến hành (17’)
-Y/C HS quan sát H11.1 &
hình sán lông tr40 SGK -Cá nhân đọc thông tin & quan sát tranh trong SGK -> 1.Nơi sống: kí sinh trong gan, mật trâu , bò ->chúng gầy rạc, chậm
Trang 36Thảo luận nhóm để hoàn
thành phiếu học tập
-Theo dõi, giúp đỡ các
nhóm yếu kém thảo luận
-Treo bảng phụ, gọi HS lên
bảng điền thông tin
-Y/C HS nhắc lại:
+SaÙn lông thích nghi với
đời sống bơi lội trong nước
ntn?
+ Sán lá gan thích nghi với
đời sống kí sinh trong gan
mật ra sao?
-Giảng: do sống kí sinh nên
giác bám pt, cơ quan di
chuyển tiêu giảm,giác quan
-Goị 2 HS trả lời Lớp nhận xét
-Cơ vòng, cơ dọc, cơ lưng, bụng phát triển chun giãn, phồng dẹp cơ thể chui rúc, luồn lách
3.Dinh dưỡng: thích nghi với lối
sống ký sinh-Hầu có cơ khỏe miệng hút chất dinh dưỡng
-Ruột phân nhánh vừa tiêu hóa vừa dẫn chất dinh dưỡng-Chưa có hậu môn
Hoạt động 2: Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan
Mục tiêu: Giải thích được vòng đời phát triển của sán lá gan
Tiến hành (14’)
Y/C HS đọc thông tin mục
III, quan sát H11.2 SGK
tr42 hoàn thành bt mục ∇
tr43 SGK:
* Vòng đời sán lá gan bị
ảnh hưởng thế nào nếu
trong thiên nhiên xảy ra
các tình huống sau:
+Trứng sán không gặp
nước?
+Aáu trùng nở ra không gặp
ốc thích hợp
+Oác chứa vật ký sinh bị
động vật khác ăn thịt mất
+Kén sán bám vào rau
,bèo…chờ mãi mà không
gặp trâu bò ăn phải
*Viết sơ đồ vòng đời phát
triển sán la gan
* Dựa vào sơ đồ: cho biết
-Cá nhân đọc thông tin, quan sát H11.2, thảo luận nhóm hoàn thành bt Y/c nêu được:
không nở được thành ấu trùng
Aáu trùng sẽ chết
Aáu trùng không phát triển
Kén hỏng & không nở thành sán được
-Dựa vài H11.2 chú ý hướng mũi tên, chú ý các giai đoạn ấu trùng & kén
- Thay đổi vật chủ
1.Cơ quan sinh dục:
- Sán lá gan lưỡng tính: cơ quan sinh dục đực,cơ quan sinh dục cái
& tuyến noãn hoàn-Cơ quan sinh dục dạng ống, phân nhánh chằng chịt
-Đẻ nhiều trứng
2 Vòng đời
Sán (trâu, bò)-> trứng -> ấu trùng -> ốc ruộng ->ấu trùng có đuôi -> môi trường nước -> kết kén -> bám vào rau bèo->sán
Trang 37sán lá gan thích nghi với sự
phát tán nòi giống ntn?
-Làm thế nào để tiêu điệt
sán lá gan?
-Giảng: mỗi sán lá gan có
thể đẻ 4000 trứng/ngày
-Đẻ trứng nhiều, đẻ nhiều lứa, ấu trùng có khả năng sinh sản vô tính
-Diệt ốc,xử lý phân -> diệt trứng,xử lý rau -> diệt kén
5 Củng cố(4’)
- Cấu tạo sán lá gan thích nghi với môi trường sống kí sinh như thế nào?
(mắt tiêu giảm, lông bơi tiêu giảm, giác bám pt, có cơ dọc, cơ vòng,cơ bụng pt Hầu cơ khỏe)
-Vì sao trâu bò nước ta hay mắc bẹnh sán lá gan nhiều?
( môi trường nước ô nhiễm, vệ sinh ăn uống cho động vật chưa được chú trọng nhiều)
V.Kiểm tra – đánh giá (3’)
Gọi 1-2 HS chi3 trên tranh mô tả vòng đời phát triển của sán lá gan
VI hướng dẫn học ở nhà (2’)
-Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
-Đọc mục “ em có biết”
-Chuẩn bị bài 12: kẻ sẵn bảng trang 45
-Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 12
Trang 38Bài12 MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA NGÀNH GIUN DẸPI.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
-Nắm được hình dạng, vòng đời của 1 số giun dẹp kí sinh
-Thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp
2.Kỹ năng
-Rèn luỵên kỹ năng:
- Quan sát- phân tích
-Hoạt động nhóm
Kẻ bảng : một số đặc điểm đại diện giun dẹp
IV Các hoạt động dạy học
1.Oån định (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
-Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài & cách dinh dưỡng của sán lá gan?(hình lá, dẹp ,dài 2-5cm, đối xxứng 2 bên Mắt & lông bơi:tiêu giảm- 2 gáic bám pt, có cơ:vòng, dọc, lưng bụng Dinh dưỡng: ký sinh, hầu có cơ khỏe, ruột phân nhánh)
-Chỉ trên tranh mô tả vòng đời pt của sán la gan?
Trâu bò trứng ấu trùng có lông bơi ốc ruộng
Hôm nay, ta tìm hiểu tiếp một số giun dẹp ký sinh khác
4 Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1: Một số giun dẹp khác
Mục tiêu: nêu một số đặc điểm của giun dẹp ký sinh & cách phòng chống
Trang 39Tiến hành (18’)
-Y/C HS đọc thông tin &
quan sát H.12.1; 12.2; 12.3
& thảo luận nhóm:
+ Kể tên một số giun dẹp
ký sinh?
+Giun dẹp thường ký sinh ở
bộ phận nào của người &
động vật? Vì sao?
+Để phòng chống giun dẹp
kí sinh, cần phải ăn uống,
giữ vệ sinh cho người &
động vật ntn?
-Gọi các nhóm phát biểu ý
kiến
-Y/C HS đọc mục “ em có
biết” tr46 SGK& trả lời câu
hỏi:
+Sán ký sinh đã gây những
tác hại gì?
+Em sẽ làm gì để giúp mọi
người tránh bệnh giun sán
kí sinh?
-Chuyển ý: giun sán kí sinh
có nhiều hình dạng khác
nhau nhưng chúng có 1 số
đặc điểm chung -> HĐ2
-Cá nhân đọc thông tin &
quan sát tranh & ghi nhớ kiến thức ->thảo luận nhóm thống nhất ý kiến.Y/C nêu được:
+Tên giun dẹp ký sinh: sán lá máu, sán bã trầu, sán dây
+kí sinh: máu người, gan ,cơ, ruột
+Vì:những cơ quan này có nhiều chất dinh dưỡng+Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh ăn uống cho người
& vật nuôi,giữ vệ sinh cơ thể
-Cá nhân đọc thông tin suy nghĩ trả lời.Y/C nêu được:
+Sán ký sinh lấy chất dinh dưỡng vật chủ vật chủ gầy yếu
a.Sán lá máu
-Cơ thể phân tính-Ký sinh trong máu người-Aáu trùng xâm nhập vào cơ thể người qua da
b Sán bã trầu
-Ký sinh ở ruột non lợn-vật chutrung gian ốc gạo, ốc mút-Xâm nhập vào cơ thể lợn qua đường thức ăn
c.Sán dây
-Kí sinh ở ruột non người & cơ bắp trâu, bò
-Cơ thể dài phân đốt
-Đầu có 4 giác bám phát triển
-Cơ thể chia nhiều đốt, mỗi đốt mang 1
cơ quan sinh sản lưỡng tính
-Ruột tiêu giảm ->cơ quan tiêu hóa giảm -> hấp thụ nước & muối khoáng
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của ngành giun dẹp.
Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm chung cơ bản của ngành giun dẹp
Tiến hành : (14’)
Giảng : sán dây thích nghi
rất cao với đời sống ký
sinh: cơ quan tieu hóa giảm
hoàn toàn Thành cơ thể
sán dây hấp thụ chất dinh
dưỡng nuôi cơ thể giống
như thành ruột người
-Y/c nghiên cứu các hình
-Cá nhân đọc thông tin tr45+ quan sát lại tranh ->
thảo luận hoàn thành bảng-Đại diện 3 nhóm lên sửa
bt, các nhóm khác theo dõi, nhận xét
-Hoạt động cá nhân
-Cơ thể dẹp, cơ đối xứng 2 bên-Ruột phân nhánh, chưa có ruột sau & hậu môn
-Phân biệt: đầu, đuôi, lưng , bụng
*Số lớn giun dẹp ký sinh còn có thêm giám bám, cơ quan sinh sản phát triẻn,ấu trùng phát triển qua các vật chủ trung gian
Trang 40vẽ trong SGK
+ Kiến thức đã học thảo
luận hoàn thành bảng 1 số
đặc điểm chung cơ bản của
ngành giun dẹp, gọi HS sửa
bt
-Y/c HS dựa vào bảng rút
ra đặc điểm chung của
ngành giun dẹp
-Nhận xét -> hoàn thiện
V Kiểm tra – đánh giá (2’)
Hãy chọn những câu trả lời đúng:
1.cơ thể có dạng túi
2.cơ thể dẹt, đối xứng 2 bên
3 Ruột hình túi, chưa có hậu môn
4.Ruột phân nhánh chưa có hậu môn
5 Cơ thể chỉ có 1 phần đầu & đế bám
6 Một số ký sinh có giác bám
7 Cơ thể phân biệt đầu, lưng, bụng
8 Trứng phát triển thành cơ thể mới
9 Vòng đời qua giai đoạn ấu trùng
( Đáp án: 2;4;6;7;9)
VI Hướng dẫn học ở nhà (2’)
-Học bài , trả lời câu hỏi SGK
-Chuẩn bị bài 13,soạn 3 câu hỏi trong SGK tr49
Rút kinh nghiệm