Nếu như ở Việt Nam, logistics còn là một ngành mới mẻ thì trên thế giới nó đã là một dịch vụ xuất hiện từ lâu với nhi`âi tập đoàn có quy mồ toàn c3 như DB Schenket, Sinotrans, XPO Logist
Trang 1TRUONG DAI HOC THU DAU MOT
KHOA KINH TE
|
PAI HOC THU DAU MOT
2009 +=THU DAU MOT UNIVERSITY
BAI TIEU LUAN MON HOC: QUAN TRI LOGISTICS
ý
:
ĐỀTÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA HOẠT ĐỘNG CUNG
AP DICH VU LOGISTICS CHO CAC DOANH NGHIEP SAN XUẤT
TAI VIET NAM
GVHD: ThS Huỳnh Lâm Hoài Anh
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRUONG DAI HOC THU DẦU MỘT
KHOA KINH TE
|
THU DAU MOT
2009 THU DAU MOT UNIVERSITY
BAI TIEU LUAN
MON HOC: QUAN TRI LOGISTICS
DETAI: THUC TRANG VA GIAI PHAP CUA HOẠT ĐỘNG CUNG CAP DICH VU LOGISTICS CHO CAC DOANH NGHIEP SAN XUAT
TAI VIET NAM
GVHD: ThS Huỳnh Lâm Hoài Anh
Lop: DI9LO01
Họ và Tên: Nguyễn Thi H “ng Uyén MSSV: 1925106050104
Bình Dương, tháng 11 năm 2021
Trang 31 Tính cấp thiết của đ Êtài - 5 HH HH HT HH HT HH HH 1
2 Muc ti€u nghién CUUL ccc cccccscesseesessseeseecseessceeseeeseeseceseesaecseeceeeesseeseeeseeseesseeenees 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiÊn CỨU - - + SH HH ng gưư 2
4 Phương pháp nghiên cứu & ngu 'ơn dữ liỆU 5 25 Sen riee 2
6 Kết cấu của đ Êtài - - su TH TH HH HH TH 2 B/ PHẦN NỘI DUNG 22 ¿- +56 S313 1 E111 1511111511111 E1 1111111515111 rrrkt 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀHOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LOGISICS 3
1.1 Khái quát chung v`ŠÏÒISfICS - G5 G9 9 ng ng ven 3 1.1.1 Khai niệm v`ÊÏOg1ISICS Gv vớ 3 1.1.2 Phân loại ÏOgISfICS - <5 9 HH HH re 3 1.1.2.1 Phân loại theo hình thức LOgiStICS 55 3S **+ + sa 3 1.1.2.2 Phân loại theo đối tượng hàng hĩa - - Ă sSss+ +3 351 + 4 1.1.2.3 Phân loại theo quá trìÌnh - «si ng ng ng 5 1.2 Vai trỊ Của ÌOBISẨICS - Gà HT HH HH HH TH HH 5 1.2.1 Vai trị của logistics với tồn bộ n`ân kinh tẾ 5c c<cscsse+ 5 1.2.2 Vai trị của logistics với doanh nghiỆp - 55s es 6 1.3 Các yếu tố cơ bản của ÏOBiSfICS + SH TH HH ng ng ng 6
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LOGISICS VỀ CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM 55cccccccsrrserreee 12
2.1 Khái quát hoạt động dịch vụ logistics v`Êcác doanh nghiệp sản xuất tại Việt
) 0 12
2.2 Thực trạng hoạt động dịch vụ được cung ứng tại các doanh nghiệp Logistics Viét Nam 8 o6 8 14
2.3 Thực trạng phát triển hoạt động dich vu logistics -c-<<2 16 2.3.1 Thực trạng phát triển hoạt động dịch vụ vận tải <-s<+2 16 2.3.2 Thực trạng phát triển hoạt động dịch vụ giao nhận - 18
2.3.3 Thực trạng phát triển hoạt động dịch vụ kho bãi -‹- 19
2.3.4 Di€m na ỀẼỀ 20
" "5? a- na 20
2.4 Tác động của đại dịch covid19 đến hoạt động cung cấp dịch vụ logisties 2 1 2.5 Nguyên nhân, ưu nhược điểm các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ logistics tal ViGt NAM 22
2.5.1 Nguyên nhân wu điểm của hoạt động dịch vụ logistics 22
2.5.2 Nguyên nhân nhược điểm của hoạt động dịch vụ logisfics 23
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, ĐỀXUẤT CÁC GIẢI PHÁP, KIẾN NGHI VA RUT RA BAT HOC cece 24
3.1 Nhận xét v`êhoạt động cung cấp dịch vụ logistics của các doanh nghiệp san L4: 00184108, 2 00000787 (3 24
3.2 Đánh giá v`ênhững khó khăn và thuận lợi của doanh nghiệp hoạt động v`ê cung cấp dịch VỤ ÏOB1SÉICS - «<< sọ nh nọ gọn re 25 “ “nu ah 25
“/Zn t! ni na 25
3.3 Ð xuất các giải pháp «s9 HH 26 3.4 Đ ềxuất các kiến ngÌỊ - <2 ng He 27 3.4.1 Đối với nhà nƯỚC - + SH HH TH Hà He ch 27 3.4.2 Đối với doanh nghiỆP - 5 5 + 3x 3 9 3 xe rưệp 28 s00 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5KHOA KINH TẾ
CTĐT LOGISTICS VÀ QLCCU
PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NA
Độc lập —- Tự do - Hạnh phúc
Tên học phẦn: Quản trị logistics Học kỳ: I Năm học: 2021
Mã học phần: LO013 Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị H “ng
Lớp/Nhóm môn học: DI9LO01/Nhóm LÊ
Đôi: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHAP CUA HOAT DONG CUNG CAP DICH
VU LOGISTICS CHO CAC DOANH NGHIEP SAN XUAT TAI VIET NAM
Y KIEN DANH GIA
(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10)
4 Chương 2 — 2.2 — Phân tích và isd
Đánh giá Ưu/nhược điểm
ốn chấm 2 ns
nhat
Binh Duong, ngay 20 thang 11 nam 2021
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Lới đầi tiên em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các quý thẦ%% cô của trưởng Đại học Thủ Di 1 đã tạo đi 'ât kiện cho học môn quản trị logistics Trong qua trinh thực hiện đ ềtài tiểu luận, em đã nhận được sự quan tâm giúp đở, hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết th% bộ môn Th.S Huỳnh Lâm Hoài Anh Cảm ơn thẦ% đã cung cấp những kiến thức chuyên môn c3 thiết và bổ ích, tận tình hướng dẫn cách thức thực hiện và cung cấp n`âi tảng vững chấc để thực hiện bài tiểu luận này Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận chắc chắn còn rất nhi êi sai sót và hạn chế Bản thân em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp thiết thực từ thề để bài tiểu luận của em được hoản thiện tốt hơn
Kính chúc th nhiâi sức khỏe, hạnh phúc thành công trên con đường sự nghiệp giảng dạy Em xin chân thành cảm ơn
Trang 7Trạm thu phí Chứng tử xuất khẩu Giao dịch thương mại giữa các doanh nghiệp
Công nghệ thông tin
Trang 8Hình 1.1: Doanh nghiệp quy trở lại hoạt động trong năm
2020
Hình 1.2: Doanh nghiệp quy trở lại hoạt động trong năm
2020
Hình 1.3: Doanh nghiệp giải thể trong năm 2020
Hình 1.4: Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo
Trang 9A/ PHAN MO’ DAU
Lời nói đầi
1 Tính cấp thiết của đ tài
Một vài năm trở lại đây, thuật ngữ "logistics" thưởng được nhắc đến nhi ầi trên các phương tiện thông tin đại chúng Việt Nam, trong các cuộc hội thảo chuyên đêcũng như những dé tai nghiên cứu thuộc các cấp bộ ngành khác nhau liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải Nếu như ở Việt Nam, logistics còn là một ngành mới mẻ thì trên thế giới nó đã là một dịch vụ xuất hiện từ lâu với nhi`âi tập đoàn có
quy mồ toàn c3 như DB Schenket, Sinotrans, XPO Logistics Sự phát triển dịch
vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo cho vận hành sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác được đảm bảo v`ềthời gian và chất lượng Logistics phát triển tốt sé mang lai kha năng tiết giảm chi phi, nang cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ Theo dự báo của nhi âi chuyên gia “Trong tương lai không xa, dịch vụ logistics sẽ trở thành một ngành kinh tế quan trọng tại Việt Nam, đóng góp tới 25% GDP cả nước” Đặc biệt, Năm 2020, mặc dù chịu tác động tiêu cực của đại dịch Covid-I9, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với ASEAN tuy có sụt giảm nhưng vẫn đạt mức 53,6
tÿ USD, tăng 15,4 lần so với năm 2018, chiếm 9.8% tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu của cả nước Ti ân năng rất lớn nhưng khả năng đáp ứng yêu ci phát triển loại hình dịch vụ này của các doanh nghiệp trong nước còn rất hạn chế Chính vi vậy vấn đềcấp thiết đặt ra là đưa ra các giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện hoạt động dịch vụ logistics, tạo tiên đề các doanh nghiệp trong nước có thể rút kinh nghiệm, cải thiện chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vị logistics ( Báo cáo logistics, 2020)
Với lý do trên, tôi đã chọn đềtài “Thực trạng và giải pháp của hoạt động cung cấp dịch vụ logistics cho các doanh nghiệp sản xuất tại việt nam” cho bài tiểu luận của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động dịch vụ logisics v`ê các doanh nghiệp sản xuất tại việt nam
Trang 10Đ xuất những giải pháp, kiến nghị nâng cao vai trò của dịch vụ logistics v`ê doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu v`ềcơ sở lý thuyết v`ềhoạt động dịch vụ logistics, vênhững vai trò, yếu tố cơ bản của logistics
Thực trạng và giải pháp hoạt động dịch vụ logictics v`ề doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam và nêu ra những đánh giá, giải pháp, kiến nghị v`êhoạt động của dich vu logistics
4 Phương pháp nghiên cứu & ngu ân dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong bài tiểu luận là sự kết hợp của các phương pháp sau:
Phương pháp thống kê mô tả Phương pháp định tính
5 Ý nghĩa của đ Êtài
Giới thiệu cơ sở lý thuyết v`êhoạt động logictics Nêu ra các thực trạng hoạt động dich vụ logictics v`êdoanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam
D éxuat các giải pháp v`ềkiến nghị
6 Kết cấu của đ êtài
Đềtài ngoài phần mở đầi, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, ph còn lại được kết cấu g ân 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết v`êhoạt động dịch vụ logisics Chương 2: Thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ logistics cho các doanh nghiệp sản xuất tại việt nam
Chương 3: Nhận xét, đánh giá và đ`Êxuất các giải pháp, kiến nghị, rút ra bài học
Sau đây là bài tiểu luận của tôi
Trang 11từ Loger nghĩa là nơi đóng quân Tử này không h có mối liên quan gì với tử Logistics trong toán học, có ngu Ôn gốc từ tiếng Hy Lạp Logistikos và đã được dùng
ở Anh từ thế kỷ 17 Tử dién Websters định nghĩa: “Logistics là quá trình thu mua, bảo quản, phân phối và thay thế con người và trang thiết bị" Còn theo (American Heritage Dictionary, 1994) logistics cé6 2 nghia: "Logistics là một lĩnh vực hoạt động của quân đội, liên quan đến việc thu mua, phân phối, bảo quản và thay thế các thiết bị cũng như con ngươi" Hoặc: "Logistics là việc quản lý các chỉ tiết của quá trình hoạt động" Cụ thể chúng ta hiểu một cách đơn giản v`ềnghĩa logistics là cung ứng, là chuỗi hoạt động nhằm đảm bảo nguyên nhiên vật liệu, máy móc, thiết
bị, các dịch vụ cho hoạt động của tổ chức hay doanh nghiệp được tiến hành liên tục, nhịp nhàng và có hiệu quả; bên cạnh đó còn tham gia vào quá trình phát triển sản phẩm mới, tối ưu hóa v`ềvị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên là yếu tố đẩu vào từ điểm xuất phát đầt tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hảng loạt các hoạt động kinh tế
1.1.2 Phân loại logistics
1.1.2.1 Phân loại theo hình thức Logistics
* Logistics bén thir nhat (1PL — First Party Logistics): Nguoi cht sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics dé dap ứng nhu ci của
Trang 12bản thân Với hình thức này, chủ hàng phải đầi tư vào phương tiện vận tải, kho chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công để quản lý và vận hành hoạt động logistics IPL lam phình to quy mô của DN và làm giảm hiệu quả kinh doanh Vì
DN không có đủ quy mồ c3 thiết, kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn để quản lý
và vận hành hoạt động logIstics
* Logistics bén thir hai (2PL — Second Party Logistics): NCC dịch vụ logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầi của chủ hàng, chưa tích hợp các hoạt động logistics Loại hình này bao g ôm: các hãng vận tải đường biển, đường bộ, đường hàng không, các công ty kinh doanh kho bãi, khai thuê hải quan
* Logistics bén thir ba (3PL — Third Party Logistics): La người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức nang, vi du như thay mặt cho người gởi hàng thực hiện thủ tục xuất khẩu và vận nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàng tới điểm đến quy định Do đó 3PL bao g ôn nhi ôi dịch vụ khác nhau, kết hợp chặc chẽ việc luân chuyển, tên trữ hàng hóa, xử lý thông tin có tích hợp vào dây chuy cung ứng của khách hàng Dịch vụ 3PL mang lại nhi `âi giá trị gia tắng cho khách hàng và giá trị đó thể hiện rất rõ ở dịch vụ thuê ngoài Sử dụng dịch vụ của các công ty 3PL chuyên nghiệp sẽ giúp công việc của nhà sản xuất được trôi chảy, tiết kiệm được ngu 3n lực và ngu ân vốn (Nguyễn Hữu Duy, 2006)
* Logistics bén thw tu (4PL — Fourth Party Logistics): Là người tích hợp — người hợp nhất, gắn kết các ngu 3n lực, tỉ ần năng và cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi cung ứng 4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng chu chuyển logistics, cung cấp giải pháp dây chuy ã cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics 4PL hướng đến quản trị
cả quá trình logistics, như nhận hàng tử nơi sản xuất, làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng Đây là hình thức quản trị chuỗi logistics
1.1.2.2 Phân loại theo đối tượng hàng hóa
Trang 13Logistics hang tiéu ding nhanh (FMCG logistics): qua trinh logistics cho hang tiêu dùng có thởi hạn sử dụng ngắn như: qu 3n áo, giày dép, thực phẩm
Logistics ngành ô tô (Automotive logistics): qua trinh logistics phuc vu cho ngành ô tô
Logistics hóa chất (Chemical logistics): hoạt động logistics phục vụ cho ngành héa chat, bao g Gn cả hàng độc hại nguy hiểm
Logistics hàng điện tử (Electronic logistics)
1.1.2.3 Phân loại theo quá trình
Logistics đầu vào (Inbound logistics): các hoạt động đảm bảo cung ứng tài nguyên đầi vào (vốn, nguyên liệu, thông tin, .) một cách tối ưu v`ềvị trí, thởi gian
và chỉ phí cho quá trình sản xuất
Logistics đẦi ra (Outbound logistics): các hoạt động đảm bảo cung cấp thành phẩm đến tay người tiêu thụ một cách tối ưu v vi trí, thời gian và chi phí nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Logistics thu h`ã (Reverse logisfics) hay còn gọi là logistics ngược: là quy trình lên kế hoạch, thực hiện, kiểm soát một cách hiệu quả dòng hàng hóa cùng các dịch
vụ và thông tin có liên quan từ điểm tiêu dùng trở v`êđiểm xuất phát nhằm mục đích thu hÖ giá trị còn lại của hàng hóa hoặc thải h`ä một cách hợp lý
1.2 Vai trò của logistics
1.2.1 Vai trò của logistics với toàn bộ n`â kinh tế
Đối với nầi kinh tế, logistics đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong sản xuất, lưu thông, phân phối và đi êi này thể hiện ở hai mặt Thứ nhất, logistics là một trong những khoản chi phí lớn cho kinh doanh, do vậy nó tác động tới và chịu tác động bởi các hoạt động kinh tế khác.Các nghiên cứu g3 đây cho thấy, chỉ riêng hoạt động logistics đã chiếm tử 15% đến 25% GDP của hi hết các nước tại Châu
Âu, Bắc Mỹ, và Châu Á Thái Bình Dương Thứ hai, logistics hỗ trợ cho dòng luân chuyển của nhi ôi giao dịch kinh tế, mọi hoạt động quan trọng tạo thuận lợi cho việc bán hi hết các loại hàng hoá và dịch vụ Để hiểu vai trò này của logistics trong khái niệm hệ thống, chúng ta giả định rằng nếu hàng hóa không đến đúng lúc, khách
Trang 14hàng không thể mua được hàng đó,nếu hàng hóa không đúng đi`âi kiện đã thoa thuận, không đến đúng nơi quy định thì không có hành động bán hàng Do vậy mọi hoạt động kinh tế trong chuỗi cung ứng sẽ bị thiệt hại
Bên cạnh đó hoạt động logistics hiệu quả làm tăng tính cạnh tranh của một quốc gia trên trường quốc tế.Irình độ phát triển và chi phí logistics của một quốc gia được xem là một căn cứ quan trọng trong chiến lược đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia Quốc gia nào có hệ thống cơ sở hạ tầng bảo đảm, hệ thống cảng biển tốt sẽ thu hút được đần tư các công ty hay tập đoàn lớn trên thế giới Sự phát triển vượt bậc ctia Singapore, H ng kéng va g% day là Trung Quốc là một minh chứng sống động cho việc thu hút đầi từ nước ngoài nhằm tăng trưởng xuất khẩu, tăng GDP thông qua việc phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ logistics
1.2.2 Vai trò của logistics với doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, logistics giúp giải quyết cả đi ra lẫn đầi vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả Do có thể thay đổi ngu n tài nguyên đầi vào hoặc tối ưu hoa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoa, dịch vụ logistics giúp giảm chi phi, tang khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể chủ động trong mọi việc từ chọn ngu Ân cung cấp nguyên liệu, công nghệ sản xuất, thiết kế mẫu mã, tìm kiếm thị trưởng tiêu thụ cho đến việc lên kế hoạch sản xuất, quản lý hàng t ôn kho và giao hàng theo đúng thời gian với tổng chi phí nhỏ nhất Như vậy logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chỉ phí nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Logistics còn gdp ph giảm phí thông quan việc tiêu chuẩn hóa chứng từ Thông qua dịch vụ logistics, các công ty logistics sẽ đứng ra đảm nhiệm việc ký một hợp đồng duy nhất sử dụng chung cho mọi loại hình vận tải dể đưa hàng từ nơi gửi đến nơi nhận cuối cùng Do đó cũng có thể nói logistics đã hỗ trợ đấc lực cho hoạt dộng marketing, đặc biệt là marketing hỗn họp Chính logistics đóng vai trò chủ chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cẦn đến,vào đúng thời điểm thích hợp; và chỉ khi đó thì sản phẩm/dịch vụ mới thỏa mãn khách hàng và có giá trị
1.3 _ Các yếu tố cơ bản của logistics
Trang 15Hệ thống cung ứng, phân phối vật chất hay còn gọi là "logistics" là nghệ thuật quản lý sự vận động của nguyên vật liệu và thành phẩm tử nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ cuối cùng Tử quan niệm về logistics như trên cho thay, logistics bao gm rat nhi ai yếu tố, các yếu tố này tạo thành chuỗi logistics Sau đây là những yếu tố cơ bản của logistics:
1.3.1 Yếu tố vận tải
Trong các yếu tố cấu thành chuỗi logistics thì vận tải giao nhận là khâu quan trọng nhất Chi phí vận tải giao nhận thường chiếm tới hơn 1/3 tổng chỉ phí logistics Muốn giảm chi phí của logistics phai giam chi phí khâu giao nhận vận tải
từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ khác nhau trên thị trưởng Muốn vậy phải đảm bảo thời gian giao hàng, phải đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất kip thoi, đúng lúc Từ đó giảm đến mức thấp nhất chỉ phí, thiệt hại do lưu kho, tân đọng sản phẩm để làm giảm chi phi logistics néi chung
Trong sản xuất kinh doanh, một doanh nghiệp khó có thể tự mình thoa mãn nhu cẦi về vận tải giao nhan Nhu c 41 nay trên thực tế phổ biến do người vận tải giao nhận đáp ứng Người cung cấp dich vụ vận tải giao nhận hoạt động hoàn toàn độc lập đáp ứng nhu c 4% vận chuyển nguyên vật liệu vào doanh nghiệp hay thành phẩm
ra khỏi doanh nghiệp Chính vì vậy họ cũng độc lập trong việc thu lợi nhuận tử việc cung cấp các dịch vụ theo yêu cầi của doanh nghiệp Người kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận chuyên cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp được gọi là nhà trung gian chuyên nghiệp Một kênh logistics có thể được tạo bởi một số nhà trung gian chuyên nghiệp như người giao nhận, người kinh doanh vận tải công cộng không có tàu các công ty quản lý xuất khẩu, các công ty thương mại xuất khẩu, hay người đóng gói hàng xuất khẩu hoặc môi giới hải quan và sự thành bại của mỗi nhà trung gian chuyên nghiệp được quyết định bởi sự thành bại của toàn bộ kênh logistics (Trần Anh Dũng, 2006)
1.3.2 Yếu tố marketing
Trang 16Giống như yếu tố vận tải, yếu tố marketing cũng là mộtyếu tố cơ bản của logistics Theo như ph3n khái niệm đã trình bày, có thể thấy đi`âi quan trọng trong khái niệm về logistics là tất cả các hoạt động cuối cùng đểu tập trung vào khách hàng Vì vậy trong logistics, điểm được nhấn mạnh nằm ở dịch vụ hiệu quả dành cho khách hàng Phương thức kinh doanh hướng tới thị trưởng đã tạo nên những thử thách mới đối với các nhà quản lý, đòi hỏi các nhà quản lý phải biết đâu là thị trường của doanh nghiệp, tạo ra tư duy v`ềdịch vụ khách hàng hiệu quả, giúp việc đưa đúng sản phẩm tới đúng nơi cân thiết vào thời điểm thích hợp với mức giá phải chăng: thiết lập nhu câ¡ phải có kênh phân phối để tối đa hóa lượng hàng bán ra với mức giá hợp lý cũng như sự hỗ trợ đối với sản phẩm sau khi chuyển giao quyển sở hữu Từ đây có thể thấy vai trò của marketing trong chuỗi dây chuy`&l ogistics Lúc
du logistics chỉ được coi là yếu tố "địa điểm" - đảm bảo hàng đến đúng địa điểm kịp thời trong đi ân kiện tốt nhưng thực tế hiện nay logistics còn có liên hệ mật thiết với 3P còn lại của marketing mix
13.3 Yếu tố phân phối
Phân phối là một khái niệm phản ánh sự di chuyển hành hoá của một doanh nghiệp (người sản xuất, người kinh doanh hay bất kỳ một ngươi có hàng hoá nào khác) Nó bao g`ôn sự di chuyển của hàng hóa giữa các phương tiện khác nhau qua biên giới của một hay nhi âi nước, qua nhi âi địa điểm khác nhau Trong đó sự phốt hợp các hoạt động và các chức năng khác nhau được nhấn mạnh nhằm mục đích loại bỏ các gián đoạn trong hành trình liên tục của hàng hóa từ giai đoạn sản xuất đến khi hang hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng Logistics sẽ phối hợp toàn bộ quá trình cung ứng, sản xuất, phân phối thành một dòng chảy nhịp nhàng Trước dây các kênh phân phối thưởng đềcao vai trò của vị trí nhà xưởng, nơi sản xuất hay kho hàng Một doanh nghiệp nên chọn vị trí nơi ø 3n ngu n nguyên liệu hoặc nơi có đường giao thông thuận lợi, xuyên suốt Ngược lại khả năng sẵn sàng vận chuyển nguyên liệu tới doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp có thể lựa chọn thay thế và xây dựng nhà xưởng, kho hàng g3 thị trưởng tiêu thụ Chính vì quá nhấn mạnh vào tầm quan trọng của địa điểm nên vấn đ thời gian trong hệ thống logistics đã bị bỏ
Trang 17qua, xao nhãng Để có thể tối ưu hóa dòng lưu chuyển hàng hóa, không nên chỉ tập trung ở vị trí hay địa điểm, mà kênh phân phối phải biết lien kết chặt chế giữa địa điểm với thời gian Cách tiếp cận này đã đưa ra một cách nhìn tổng quát hơn v`ề logistics trong sự kết hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, các yếu tố trong toàn bộ quá trình trung chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa qua các kênh
1.3.4 Yếu tố quản trị
Trong hệ thống logistics, quản trị có vai trò hết sức quan trọng Hoạt động logistics nếu không có yếu tố kiểm tra, giám sát sẽ không đạt được mục đích đặt ra Vấn đề quản trị trong logistics được thể hiện qua hoạt động của nhà quản trị logistics Họ là những người vừa có chuyên mồn sâu, vừa có sự hiểu biết rộng Xét v`ềkhía cạnh chuyên môn, nhà quản trị logistics phải hiểu biết v`êcác loại hình vận tải, cước phí vận tải, tình hình kho bãi, vấn đ'êlưu kho lưu bãi, tình hình cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, quá trình, tiến độ sản xuất sản phẩm đưa vào lưu thông, phân phối, các kênh phân phối và thị trưởng
Quản trị logistics là tâm điểm của mọi hoạt động logistics, mục tiêu của quản trị logistics là thiết lập nên các ngu ôn lực logIistics trọn gói một cách hài hòa và thống nhất Ngoài bốn yếu tố chính là vận tải, marketing, phân phối và quản trị vừa nêu trên, logistics còn bao ø Tần cácyếu tố khác như kho bãi và nhà xưởng, phụ tùng thay thế và sửa chữa, tài liệu kỹ thuật, thiết bị kiểm tra và hỗ trợ, nhân lực và đào tạo nhân lực Tất cả các yếu tố này đ ầi là các hoạt động hay các ngu n lực cho đi vào của hệ thống logistics Các yếu tố này khi được liên kết trong một thể thống nhất và hài hòa thì sẽ hỗ trợ cho các mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra thành công Còn nếu tách biệt độc lập các yếu tố thì sẽ dễ dàng khiến cho chuỗi logistics không đạt được
sự tối ưu hóa như mong muốn Như vậy nhà quản trị logistics phải nhận thức và thấy rõ những mối quan hệ ràng buộc này và hoạt động sao cho những tác động thực tế cũng như ti ân năng của mỗi yếu tố logistics trong chuỗi logistics không bị phủ nhận lẫn nhau (Trần Anh Dũng, 2006).
Trang 18Dịch vụ là những hoạt động không sản xuất ra của cải vật chất, do những người
bỏ sức lao động cung cấp hiệu quả vô hình và không có sản phẩm hữu hình ( nghĩa hẹp) Và theo nghĩa rộng thì dịch vụ là những hoạt động đưa lao động sống vào sản phẩm vật chất để thỏa mãn nhu c3: nào đó của ngươi khác Dịch vụ là một loại hoạt động kinh tế, tuy không đem lại một sản phẩm cụ thể như hàng hóa, nhưng vì
là một loại hình hoạt động kinh tế nên cũng có người bán — người cung cấp dịch vụ
và người mua, ngươi sử dụng dịch vụ
và không biết được kết quả của dịch vụ Vì vậy, khách hàng sẽ suy diễn v`ê chất lượng dịch vụ tử địa điểm, con người, trang thiết bị, tài liệu thông tin, biểu tượng và giá cả mà họ thấy
Tính không tach roi được: Dịch vụ thường được sản xuất ra và tiêu dùng di dng thoi DiGi nay không đúng đối với hàng hóa vật chất được sản xuất ra nhập kho, phân phối thông qua nhi 1 nấc trung gian mua bán, rổ sau đó mới được tiêu dùng Nếu dịch vụ do một người thực hiện, thì người cung ứng là một bộ phận của dịch vụ đó
Trang 19Tính không ổn định: Các dịch vụ rất không ổn định, vì nó phụ thuộc vào ngươi thực hiện dịch vụ, thơi gian và địa điểm thực hiện dịch vụ đó Người mua dịch vụ biết rõ tính không ổn định rất lớn này và thường hay trao đổi với người khác trước khi lựa chọn người cung ứng
Tính không lưu giữ được: Không thể lưu giữ dịch vụ được Dịch vụ không thể cất trữ, lưu kho r `ổ đem bán như những loại hàng hóa hữu hình khác
1.4.2 Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ sẽ chỉ được thể hiện trong quá trình sử dụng dịch vụ, quá trình tương tác giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ Do đặc tính khó xác định của chất lượng dịch vụ, trong một thời gian dài, nhi êi nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh: Quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả của dịch vụ Chất lượng
kỹ thuật liên quan đến những gì được phục vụ và chất lượng chức năng nói lên chúng được phục vụ
Décap dé chat lượng dịch vụ, chúng ta không thể không đềcập đến đóng góp rất lớn của Parasuraman và cộng sự Parasuraman và cộng sự định nghĩa chất lượng dịch vụ: “là mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng v`êdịch vụ và nhận thức của ho v €két qua của dịch vụ” (Parasurman, Zeithaml và Berry,1988)
Cụ thể chất lượng dịch vụ là sự đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng đối với dịch vụ và làm thỏa mãn nhu cÂi của họ Như vậy, chất lượng dịch vụ tốt thì doanh nghiệp mới tăng được lợi nhuận doanh thu v êphía mình
Trang 20CHUONG 2: THUC TRANG HOAT DONG DICH VỤ LOGISICS VỀCÁC
DOANH NGHIEP SAN XUAT TAI VIET NAM
2.1 Khái quát hoạt động dịch vụ logistics v`êcác doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, logistics tạo ra giá trị gia tăng v`ê thời gian và địa điểm, cho phép doanh nghiệp di chuyển hàng hóa và dịch vụ hiệu qua đến khách hàng Nhờ đó, logistics góp phẦn nâng cao hiệu quả quan lý, giảm chỉ phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp; là một ngu Ân lợi ti ân tàng cho doanh nghiệp Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tạo ra nhu câ¡ v`êdịch vụ logistics trên thị trưởng, là khách hàng lớn nhất của các doanh nghiệp dịch vụ logistics Do đó, sự phát triển của các doanh nghiệp dịch
vụ logistics nói riêng và hệ thống logistics quốc gia nói chung phụ thuộc rất lớn vào nhu c 4 và hoạt động thuê ngoài của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
* Doanh nghiệp quay trở lại hoạt động giai đoạn 2016-2020
Năm 2020 có 44.096 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 11,9% so với năm 2019 Đây là năm có số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động cao nhất (Báo cáo logistics, 2020)
Ngu ầ: Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam 2021 Hình 1.1: Doanh nghiệp quy trở lại hoạt động trong năm 2020