NGHỊ VÀ RÚT RA BÀI HỌC
3.3. Ð xuất các giải pháp
* Hoàn thiện hệ thống dịch vu logistics. Cac doanh nghiép logistics Viét Nam cần củng cố, mở rộng đại lý, xây dựng các đại lý độc quy tiến tới đặt văn phòng đại diện phủ khắp cả nước và mở chi nhánh ở nước ngoài là những bước đi hết sức quan trọng để triển khai dich vụ một cách nhanh chóng và chat lượng, đáp ứng kịp thoi nhu c 41 ctia khách hàng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp logistics cn tham gia vào Hiệp hội Doanh nghiệp logistics Việt Nam hay Hiệp hội Đại lý và Môi giới hàng hải để cùng nhau hoạt động và có thông tin cần thiết trong ngành, giúp doanh nghiệp có sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài khác có cơ sở hạ tầng và vốn đẦi tư lớn đang hoạt động tại thị trưởng Việt Nam. Các doanh nghiệp logistics Việt Nam có thể học tập liên minh Thai Logistics Alliance (TLA)-một tổ chức có hơn 30 công ty logistics tham gia. Đằng sau liên minh này tất nhiên có sự ủng hộ tích cực của chính phủ Thái Lan và thực sự đây là một giải pháp tốt cho các doanh nghiệp logistics Việt Nam.
* V'êcơ sở hạ tầng: Nhà nước cẦn chính sách đi tư vào cơ sở hạ tầng phục vụ cho ngành Logistics như nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cảng, kho bãi, đường sá, sân bay... bằng cách chọn lọc các nhà đầi tư nước ngoài đủ t ân, đủ năng lực để có thể tiết kiệm được vốn và đạt được hiệu quả cao.
* V*cảng biển: Phát triển vận tải biển theo hướng hiện đại hóa với chất lượng ngày càng cao, chi phí hợp lý, an toàn, hạn chế ô nhiễm môi trưởng và tiết kiệm năng lượng; tăng sức cạnh tranh của vận tải biển để chủ động hội nhập và mở rộng thị trưởng vận tải biển trong khu vực và trên thế giới”. Bên cạnh đó nhà nước nên có chính sách đi tư đương truy ` dữ liệu điện tử EDI cho các doanh nghiệp nhà nước, sau đó hỗ trợ các doanh nghiệp tư nhân bằng cách cho họ chia sẻ đường truy. Có như vậy mới có thể giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận công nghệ thông tin vào hoạt động của mình.
26
* V'êngu ần lực: Trong xu thế toàn c âi hóa và hội nhập ngày càng sâu rộng như hiện nay, ngu ổn nhân lực chất lượng cao sẽ là tin đêcho sự phát triển bi vững cho cdc DN logistics. Do đó, các trưởng cao dang, đại hoc c%h phải mở các chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực logistics để đào tạo. Bên cạnh đó, cẦn phải quan tâm đến việc mở các chương trình đào tạo, bỗ dưỡng trung và ngắn han trong nước cũng như quốc tế với kế hoạch hợp tác đào tạo với các chuyên gia hoặc tổ chức nước ngoài tại các quốc gia có dịch vụ logistics phát triển mạnh và hiệu quả để đáp ứng nhu c3 cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
* Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
Kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông và mạng internet là ba đi `âi kiện tiên quyết để phát triển thương mại điện tử nói riêng và ngành dịch vụ logistics nói chung. Trong thời gian tới, để cần xây dựng chính sách hỗ trợ để thử nghiệm, sử dụng dịch vụ, sản phẩm công nghệ số, đ Ông thởi tiếp tục phát triển các dịch vụ công phục vụ cho thương mại điện tử như: Hải quan điện tử, kê khai thuế và nộp thuế, làm các thủ tục xuất, nhập khẩu; đăng ký kinh doanh và các loại giấy phép chuyên ngành liên quan đến thương mại, giải quyết tranh chấp trực tuyến... Qua đó, góp phần thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ logistics trong bối cảnh tác động của thương mại điện tử đối với ngành này ngày càng lớn.
3.4. Đ xuất các kiến nghị 3.4.1. Đối với nhà nước
Trước những diễn biến phức tạp như hiện nay, nhằm hỗ trợ DN ngành logistics, đê nghị Chính phủ giảm 50% thuế. Khoản thuế giảm này xem như một phần để hỗ trợ DN vượt qua khó khăn kinh doanh năm 202 1. Giảm các khoản đóng góp Quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm y tế tử các DN bị ảnh hưởng.
Đối với các DN kho lạnh, kho mát hàng xuất nhập khẩu cần được ưu đãi v`ề giá điện bởi hiện nay giá khu vực dịch vụ này vẫn cao hơn giá điện sản xuất.
27
Chính phủ cẦn tạo đi âi kiện nới lỏng hơn nữa cho thủ tục xuất nhập khẩu phù hợp với đi `âi kiện thực tế cho từng thời kỳ ngắn hạn và dài hạn, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
Hỗ trợ các nhà máy đẩy nhanh được thông quan hàng hóa nhằm tiết kiệm chi phí cho DN và xã hội. Tăng tiến độ và thời gian cấp giấy phép chuyên ngành, giảm bớt thời gian thông quan và kiểm hóa tại cảng để giải phóng hàng tránh phí lưu kho bãi. Rà soát các loại thuế, phí, có các giải pháp hỗ trợ giảm chỉ phí vận tải như giảm gid BOT, phi c 41 đường, bến bãi, phí lưu giữ phương tiện, thuế...
Tạo đi `âi kiện cho DN trong vấn đềcấp C/O để DN đủ đi`ât kiện hưởng ưu đãi thuế. Vận tải hàng hóa đưởng bộ, đường sắt, Việt Nam hiện nay kết nối với Trung Quốc rất lớn, do đó đê xuất Chính phủ chỉ đạo, tập trung tăng cường khai thác nội địa, đ`ng thời mở rộng kết nối với các nước còn lại trong khu vực ASEAN qua Thái Lan để giúp vận tải đường bộ có thể bù đấp phn thiếu hụt từ việc hạn chế vận chuyển hàng hóa qua Trung Quốc trong thởi gian diễn ra dịch bệnh.
3.4.2. Đối với doanh nghiệp
Về phía doanh nghiệp, cần chủ động lập kế hoạch, xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, linh hoạt thích ứng với những biến đổi nhanh chóng của môi trưởng kinh doanh. Tích cực, chủ động hội nhập, tận dụng lợi thế từ các FTA để tham gia sâu rộng vào chuỗi cung ứng toàn ci.
Đặc biệt vai trò vaccine rat quan trong nén c% ưu tiên, phổ cập tiêm chủng cho người lao động trong chuỗi cung ứng như lái xe, người làm thủ tục giao nhận, giao hàng nên ưu tiên để họ tham gia lưu thông, đảm bảo chuỗi cung ứng vẫn được vận hành trong đi âi kiện chống dịch.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đi `âi hành, khai thác vận tải, liên kết các phương thức vận tải, quản lý vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics.
Nâng cao tinh thần trách nhiệm của nhân viên: Doanh nghiệp cần tuyên truy giáo dục cho đội ngũ nhân viên có trách nhiệm cao đối với hàng hóa, coi hàng hóa là chính bản thân mình. Xây dựng một chính sách thưởng phạt rõ ràng, công khai
28
cho toàn bộ nhân viên cùng được biết và thiết kế chính sách sử dụng lao động hợp lý sau đào tạo phù hợp với cương vị trách nhiệm mới của họ, tránh tình trạng sử dụng người không phù hợp vị trí công tác gây tâm lý chán nắn và thiếu trách nhiệm với công việc.
29