Giảng bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học GV: Nhìn vào các văn bản được soạn bằng máy tính hãy cho biết hệ soạn thảo văn bản có những chức năng nào?. HS: Học sinh quan sát c
Trang 11. GV: Soạn giảng, sách GK, phòng máy, máy chiếu.
2. HS: Đọc trước SGK ở nhà
III Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề + gợi mở + thuyết trình
IV Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: điểm danh, ổn định vị trí.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV: Nhìn vào các văn bản được
soạn bằng máy tính hãy cho biết
hệ soạn thảo văn bản có những
chức năng nào?
HS: Học sinh quan sát các văn
bản trong sách giáo khoa trả lời
• Nhập văn bản và sửa
• Sửa đổi ký tự và từ
• Sửa đỗi cấu trúc văn bản
c) Trình bày văn bản
• Đây là điểm rất mạnh của hệ soạn thảo văn bản
d) Một số chức năng khác.
• Tìm kiếm và thay thế;
Chương III : SOẠN THẢO VĂN BẢN
Chương III: SOẠN THẢO VĂN BẢN
Tiết 35
Trang 2Chỉnh kiểu chữ, cỡ chữ,…
GV: Trình bày cho học sinh nắm
các đơn vị xử lý trong văn bản
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
GV: Yêu cầu học sinh nhìn vào
một văn bản trong sách giáo
khoa và nhận xét cách trình bày
trong đoạn văn đó?
HS: Nhân xét cách trình bày
trong đoạn văn đó theo những gì
mình phát hiện được
• Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai;
• Tạo bảng và thực hiện tính toán, sẵp xếpdữ liệu trong bảng;
• Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu tự động;
• Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản,…
2 Một số quy ước trong việc gõ văn bản:
a) Các đơn vị xử lý trong văn bản
b) Một số quy ước trong việc gõ văn bản
• Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống đểphân cách Giữa các đoạn chỉ xuống dòngbằng một lần nhấn phím Enter
• Các dấu ngắt câu , : ; ? ! phải đặt sátvào từ đứng trứơc nó, tiếp theo đến dấucách (kí tự trống)
• Các dấu ‘ “ ( [ { phải đặt sát vào bên tráiký tự đầu tiên của từ tiếp theo
• Các dấu ’ ” ) } ] phải đặt sát vào bênphải ký tự cuối cùng của từ đứng trước nó,tiếp theo đến dấu cách
4. Củng cố và luyện tập:
Một số quy ước trong việc gõ văn bản
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học sinh xem trước phần chử việt trong soạn thảo văn bản trang 96 - SGK
Tuần :………
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
1 Ổn định tổ chức: điểm danh , ổn định vị trí.
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu một số quy ước trong việc5 gõ văn bản?
Tiết 36
Trang 33 Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV: Quan sát và cho biết bàn
phím vi tính được chế tạo có
mục đích gõ chữ Việt không?
Tại sao?
HS: Không vì thiếu vắng các
nguyên âm như: â, ă, ô, ơ, ê, …
và dấu
GV: Theo các em để gõ được
chữ Việt cần gì?
HS: Cần chương trình (Phần
mềm) hỗ trợ mới có thể gõ tiếng
Việt
GV: Em biết được trình gõ chữ
Việt nào?
HS: VietKey, UniKey,…
a Xử lý chữ việt trong máy tính
Nhập văn bản chữ việt vào máy tínhLưu trữ hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt
Unicode
d Bộ phông chữ Việt
TCVN: Vn Time, Arial, …VNI: VNI-Times, VNI-Helve,…
Unicode: Times New Roman, Arial, Tahoma,…
e Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt
Trong tương lai sẽ có các phần mềm hỗ trợ
chữ Việt
4 Củng cố và luyện tập:
Trong MS Word để gõ được chữ Việt thì ta cần những yếu tố nào?
5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học sinh xem bài 15 99 - SGK
V Rút kinh nghiệm:
Trang 4Nắm được cách khởi động và kết thúc Word.
Biết cách tạo văn bản mới
Biết được ý nghĩa của các đối tượng trên màn hình làm việc của Word
Làm quen với các bảng chọn, các thanh công cụ
2 Kỹ năng:
Biết cách gõ văn bản tiếng Việt và các thao tác biên tập văn bản đơn giản,biết lưu văn bản và mở tệp văn bản đã lưu
II Chuẩn bị:
1. GV: Soạn giảng, sách GK, phòng máy, máy chiếu
2. HS: Đọc trước SGK ở nhà
III Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề + gợi mở + thuyết trình
VI Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: điểm danh , ổn định vị trí.
2. Kiểm tra bài cũ: Muốn soạn thảo được tiếng Việt ta cần có những phẩn mềm
nào?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV: giới thiệu cách khởi
động MS Word
GV: giới thiệu màn hình
làm việc của word
1 Màn hình làm việc của Word:
Cách 1 Nháy đúp chuột lên biểu tượng của Word trên màn hình nền;
Cách 2 Từ nút Start của Windows chọnStart → All Programs → Microsoft → McrosoftOffice → Mcrosoft Word
a) Các thành phần chính trên màn hình:
Tiết 37
Trang 5GV: giới thiệu thanh bảng
chọn
GV: giới thiệu thanh bảng
chọn
GV: giới thiệu hộp thoại
Save và save As
GV: hướng dẫn cách thoát
khỏi MS Word
b) Thanh bảng chọn:
c) thanh công cụ:
2 Kết thúc phiên làm việc:
4. Củng cố và luyện tập:
Phân biệt giữa Save và Save As
Hệ thống thanh bảng chọn
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học sinh xem trước quy trình để soạn thảo một văn bản trong MS Word
Trang 62. Kiểm tra bài cũ: Muốn soạn thảo được tiếng Việt ta cần có những phẩn mềm
nào?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
- Nếu muốn tạo một văn bản
trống khác (văn bản mới), ta có
thể thực hiện cách nào?
- Đểmở tệp văn bản đã có, ta
phải làm gì?
Xoá văn bản
Sao chép
Di chuyển
3 Soạn thảo văn bản đơn giản :
Nếu muốn tạo một văn bản trống khác
(văn bản mới), ta có thể thực hiện như sau:
+ Cách 1 Chọn File→New;
+ Cách 2 Nháy chuột vào nút lệnh New trên thanh công cụ chuẩn;
+ Cách 3 Nhấn tổ hợp phím Ctrl+N.
Để mở tệp văn bản đã có, ta có thể chọnmột trong các cách sau:
+Cách 1 Chọn File→Open;
+Cách 2 Nháy chuột vào nút lệnh Open trên thanh công cụ chuẩn;
+Cách 3 Nhấn tổ hợp phím Ctrl+ O.
Muốn thực hiện một thao tác với phầnvăn bản nào thì trước hết cần chọn phầnvăn bản đó (còn được gọi là đánh dấu) Đểlàmđiều này ta thực hiện như sau:
+Đặt con trỏ văn bản vào vị trí bắt đầuchọn
+Nhấn giữ phím Shift rồi đặt con trỏ vănbản vào vị trí kết thúc
Ta cũng có thể chọn văn bản theo cáchsau:
+Nháy con trỏ chuột tạivị trí bắt đầu cầnchọn
+Kéo thả chuột trên phần văn bản cầnchọn
Để sao một phần văn bản đến một vị tríkhác, ta thực hiện:
+Chọn phần văn bản muốn sao;
+Chọn Edit→Copy hoặc nháy Khi đó, phần văn bản đã chọn được lưu vào Clipboard;
+ Đưa con trỏ văn bản tới vị trí cần sao;
Trang 7+ Chọn Edit→Paste hoặc nháy Để di chuyển một phần văn bản từ vị trínày sang vị trí khác, ta thực hiện như sau:+Chọn phần văn bản cần di chuyển;+Chọn Edit→Cut hoặc nháy để xoáphần văn bản đó tại vị trí cũ và lưu vàoClipboard;
+Đưa con trỏ văn bản tới vị trí mới;
+Chọn Edit→Paste hoặc nháy để saophần văn bản được lưu trong Clipboardvào
4 Củng cố và luyện tập:
Nắm lại các thao tác với tệp: mở tệp, tạo tệp mới
Cách gõ văn bản
Con trỏ chuột và con trỏ văn bản
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học sinh xem trướcbài thực hành số 6
V Rút kinh nghiệm:
Củng cố lại các kiến thức sau cho học sinh:
Nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liênquan đến việc trình bày văn bản
Có khái niệm về các vấn đề liên quan đến xử lí tiếng Việt trong soạn thảo vănbản
Hiểu và nắm được một số quy ước trong soạn thảo văn bản
Làm quen và bước đầu học thuộc một trong hai cách gõ văn bản
2. Kỹ năng:
Sử dụng được phẩn mểm gõ tiếng Việt và Mcrosoft Word để gõ được tiếng Việt.Sử dụng một trong hai kiểu gõ tiếng Việt là TALEX hoặc VNI
Tiết 39
Trang 8Soạn thảo những văn bản đơn giản, phục vụ cho công việc học tập của mình.
3. Thái độ:
Rèn cho học sinh tính cẩn thận, tính kỉ luật và tính ham học hỏi
II Chuẩn bị:
4. GV: Soạn giảng, sách GK, phòng máy, máy chiếu
5. HS: Đọc trước SGK ở nhà
III Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: điểm danh , ổn định vị trí.
2. Kiểm tra bài cũ: Muốn soạn thảo được tiếng Việt ta cần có những phẩn mềm
nào?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV: Em hãy nêu cách khởi động và
thoát khỏi Word?
GV:Muốn gõ được tiếng Việt ta cần
có những chưng trình nào?
GV: Cho học sinh tự gới thiệu về
màn hình làm việc của Word
GV: Khi nào ta sử dụng phím Enter
trong soạn thảo văn bản?
GV: Cách chuyển đổi giữa hai chế
độ ghi văn bản trong Word?
1 Chuẩn bị trước khi gõ tiếng Việt:
Hướng dẫn Học sinh các thao tác:
−Khởi động và thoát khỏi word
−Kiểm tra chương trình gõ tiếng Việt đãcó chưa
−Các trường hợp không gõ được tiếngViệt
−Hiển thị thanh công cụ chuẩn, thanhcông cụ định dạng, các nút lệnh,thước,
−Lưu văn bản vào thư mục riêng củamình
−Phân biệt con trỏ chuột và con trỏ bànphím
−Phân biệt phím Delete và Backspace
2 Một số lưu ý khi gõ tiếng Việt:
−Cách sử dụng phím Enter
−Cách đặt các dấu chấm câu
−Chế độ ghi đè và ghi chèn
3 Nhập đoạn văn sau trong Word:
Bạn ơi hãy đến thăm quê chúng tôiNgắm mặt biển xanh xa tít chân trời Bạn-ơi-hãy-đến-thăm-quê-chúng-tôiNgắm-mặt-biển-xanh-xa-tít-chân-trời
Trang 94. Củng cố và luyện tập:
Một sốlưu ý khi nhập văn bản bằng tiếng Việt không được
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học sinh xem trước nội dung của bài thực hành số 6 - trang 106 - SGK
V Rút kinh nghiệm:
Tuần :………
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH SỐ 6 Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Phân biệt các bảng chọn chính trên màn hình Word
Sử dụng thành thạo các lệnh biên tập chính của Word: cắt, dán, xoá, sao chép, di chuyển
Quen với vị trí các phím trên bàn phím và biết soạn thảo văn bản tiếng Việt theo một trong hai cách gõ tiếng Việt
2. Kỹ năng:
Gõ tiếng Việt bằng một trong hai kiểu
Lưu, mở văn bản đã có
3. Thái độ:
Tuân thủ một số quy tắc soạn thảo tiếng Việt
II Chuẩn bị:
GV: Soạn giảng, sách GK, chuẩn bị phòng máy, máy chiếu
HS: Đọc trước SGK ở nhà
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: điểm danh , ổn định vị trí.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV: Cho học sinh thực hiện một số
thao tác sau:
−Khởi động Word
−Phân biệt thanh tiêu đề, thanh
1 Soạn một văn bản đơn giản với các yêu cầu sau:
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Tiết 40
Trang 10bảng chọn, thanh trạng thái, các
thanh công cụ trên màn hình
−Tìm hiểu các cách thực hiện lệnh
trong Word
−Tìm hiểu một số chức năng trong
các bảng chọn: Mở, đóng, lưu tệp,
hiển thị thước đo, hiển thị các thanh
công cụ (chuẩn, định dạng, vẽ
hình)
−Tìm hiểu các nút lệnh trên một số
thanh công cụ
−Thực hành với thanh cuộn dọc và
thanh cuộn ngang để di chuyển đến
các thành phần khác nhau trong
một văn bản
GV: Cho học sinh lưu văn bản mới
nhập với tên BT1 vào thư mục của
mình
Đơn xin nhập họcKính gửi: Ông Hiệu trưởng trường THPTHữu Nghị
Tôi tên là Nguyễn Văn Hùng, có con làNguyễn Văn Dũng nguyên là học sinhtrường
THPT Đoàn Kết Cháu Dũng vừa qua đãkết thúc học kì I với hạnh kiểm tốt vàđược xếp loại học tập loại khá
Tôi làm đơn này kính xin Ông Hiệu trưởngcho phép con tôi được tiếp tục vào học lớp
10 tại trường THPT Hữu Nghị do gia đìnhtôi mới chuyển về địa bàn gần trường Xin trân trọng cám ơn
4 Củng cố và luyện tập:
−Một số tình huống không gõ được tiếng Việt
−Lưu văn bản vào thư mục của mình
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học sinh xem lại các kiến thức đã học ở tiết này để chuẩn bị cho tốt ở tốt sau
Trang 11Sử dụng thành thạo các lệnh biên tập chính của Word: cắt, dán, xoá, sao chép, dichuyển.
Quen với vị trí các phím trên bàn phím và biết soạn thảo văn bản tiếng Việt theomột trong hai cách gõ tiếng Việt
2.Kỹ năng:
Gõ tiếng Việt bằng một trong hai kiểu
Lưu, mở văn bản đã có
3.Thái độ:
Tuân thủ một số quy tắc soạn thảo tiếng Việt
II Chuẩn bị:
GV: Soạn giảng, sách GK, chuẩn bị phòng máy, máy chiếu
HS: Đọc trước SGK ở nhà
III Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức: điểm danh , ổn định vị trí.
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV: Cho học sinh thực hiện một số
thao tác sau:
−Mở văn bản có tên BT1
−Hãy sửa các lỗi chính tả (nếu có)
trong bài
−Thử gõ với cả hai chế độ: chế độ
chèn và chế độ đè
−Tập di chuyển, xoá, sao chép
phần văn bản, dùng cả ba cách:
lệnh trong bảng
−chọn, nút lệnh trên thanh công cụ
và tổ hợp phím tắt
−Lưu văn bản đã sửa
−Kết thúc Word
GV: Cho học sinh lưu văn bản với
15 hồ được đổi tên thành hồ HoànKiếm (còn gọi là hồ Gươm), gắn liềnvới truyền thuyết trả gươm thần choRùa Vàng, ghi lại thắng lợi của cuộcchiến đấu 10 năm của nhân dân ViệtNam chống lại giặc Minh dưới sự lãnhđạo của Lê Lợi Truyền thuyết kểrằng Rùa vàng đã cho Lê Lợi mượnkiếm thần để chống giặc, sau chiếnthắng ông lên làm vua (vua Lê TháiTổ) và trả lại Rùa vàng kiếm thần ởhồ Gươm
(Theo Từ điển Bách khoa Việt nam)
4 Củng cố và luyện tập:
Không dùng phím SpaceBar để tạo khoảng trắng, phím Enter để suống dòng
Trang 125 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học sinh đọc trước bài Định dạng văn bản
IV Rút kinh nghiệm:
• Hiểu nội dung ba mức định dạng: kí tự đoạn văn bản và trang.
Biết thêm một số chức năng khác của hệ soạn thảo văn bản
2 Kĩ năng:
• Thực hiện được định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản.
• Thực hành định dạng kiểu dang sách liệt kê (dạng kí hiệu và dạng số thứ tự).
• Ngắt trang và đánh số trang văn bản.
• Chuẩn bị in và thực hành in văn bản.
3 Thái độ:
II Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK.
2.Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ: (bỏ qua).
3 Giảng bài mới:
Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS
I- ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
Khái niệm:
Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản
nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp,
nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc
nắm bắt dẽ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản.
GV: Các em hãy cho biết khi viết bài các em thường trình bày vở của mình thế nào? (Tựa bài, các đề mục, nội dung…)
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Những cái đĩ được gọi là trình
Tiết 42
Trang 13Xác định các thuộc tính như: căn lề, vị trí lề đoạn
văn, khỏang csch giữa các dòng hoặc giữa các đoạn,
vị trí dòng đầu tiên so với các dòng còn lại trong
+ C3: Chọn toàn bộ đoạn văn bản.
- Sau khi chọn đoạn văn bản cần định
dạng ta thực hiện một trong những cách sau:
+ C1: Sử dụng lệnh Format Paragraph…
để mở hộp thoại Paragraph
bày văn bản Chúng ta hayc tìm hiểu về khái niệm định dạng văn bản là gì?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Khi viết bài ta có thể thực hiện những thay đổi nào trên một kí tự? HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Giới thiệu cách thực hiện các thao tác định dạng kí tự.
HS: Lắng nghe, dựa vào SGK và những hiểu biết của mình phát biểu ý kiến.
GV: Trong khi trình bày văn bản việc định dạng đoạn văn bản là một việc không thể thiếu, vậy những thuộc tính nào của đoạn mà ta có thể thay đổi khi định dạng?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Giới thiệu các thao tác cần thực hiện trên đoạn.
HS: Theo dõi và nêu ý kiến.
Trang 14+ C2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ
định dạng.
- Ngoài ra có thể dùng thanh thước
ngang để điều chỉnh một số thuộc tính lề của
HS: Theo dõi.
GV: Trong khi soạn thảo văn bản nhiều khi chúng ta cần định dạng văn bản theo kiểu liệt kê hoặc đánh
số thứ tự Các em hãy cho biết có những cách nào đề định dạng kiểu danh sách.
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Tổng kết lại đưa ra kết luận cuối cùng Giải thích cụ thể hơn những công việc cần thực hiện trong thao tác.
GV: Nhiều khi trong lúc soạn thảo văn
Trang 15Cách định dạng kiểu danh sách:
- C1: Dùng lệnh Format Bullets and
Numbering … để mở hộp thoại Bullets and
Insert Break … rồi
chọn Page Break trong
- Trong hộp thoại Alignment,
chọn cách canh lề cho số trang: căn trái (left),
phải (right), ở giữa (center).
- Chọn (hoặc bỏ chọn) Show
number on first page để hiển thị (hoặc không
hiển thị) số trang ở trang đầu tiên.
3 In văn bản:
a) Xem trước khi in:
Để mở cửa sổ Preview sử dụng một trong hai cách
sau:
bản ta cần sang một trang mới khi chưa gõ đến hết trang Nếu không biết cách nào chúng ta có thể sử dụng nhiều phím Enter Tuy nhiên Microsoft Word đã hỗ trợ chức năng này.
Các em hãy cho biết cách thực hiện ngắt trang ?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Nếu văn bản có hơn một trang ta nên đánh số trang vì nếu không chúng ta không thể phân biệt được các trang khi in ra sử dụng Microsoft Word cho phép đánh số trang ở đầu hoặc cuối trang.
Các em có biết đánh số trang được thực hiện như thế nào không?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Giải thích cụ thể để học sinh nắm vững hơn.
GV: Trước khi in một văn bản nào đó
ta cần phải xem lại văn bản trước khi
in để kiểm tra khổ giấy, lề trang việc ngắt trang, việc bố trí nội dung, các bảng biểu, hình vẽ trên trang đã đúng như mong muốn hay chưa.
GV: Văn bản có thể được in ra giấy nếu máy tính có kết nối trực tiếp với máy in hoặc nối với các máy tính khác trong mạng.
Giải thích rõ hơn cho học sinh biết khi tiến hành in như thế nào
Trang 16- C3: Nháy vào nút print trên
thanh công cụ chuẩn để in ngay toàn bộ văn