1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai toan va TT_10

10 122 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 61,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian 1.Khái niệm bài toán -Trong tin học, ta có thể quan niệm bài toán là một việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện.. Chúng ta giải bài toán đó trên giấy bút,vậy bài toán trong tin

Trang 1

$4: bài toán và thuật toán(Tiết 1)

Ngày soạn :Ngày thỏng năm 2008 Ngày dạy : Ngày thỏng năm 2008 Người soạn: Nguyễn Thị NhungA

Giỏo viờn hướng dẫn: Ngô Thị Tú Quyên

I.Mục đích yêu cầu

• Hiểu đúng khái niệm bài toán trong tin học

• Biết xác định Input và Output của bài toán

II.Nội dung bài mới

1.ổn định lớp(1p)

Lớp trởng báo cáo sĩ số:

Vắng học sinh

sĩ số học sinh

2.Kiểm tra bài cũ(15p)

Câu1: Em hãy vẽ sơ đồ cấu trúc tổng quan của máy tính? Theo em thì hoạt

động của máy tính thực chất là gì? Em hiểu thế nào là lệnh và chơng trình trong máy tính?

Trang 2

Câu hỏi thêm: em có nhận xét gì về ý kiến nói rằng”Máy tính có thể không

có bàn phím nhập dữ liệu”?

Trả lời (vẽ sơ đồ)(7d)

Sơ đồ cấu trúc máy tính.

Sơ đồ cấu trúc máy tính

- Hoạt động của máy tính thực chất là việc thực hiện các lệnh Mỗi lệnh thể hiện một thao tác xử lý dữ liệu Chơng trình là một dãy tuần tự các lệnh chỉ dẫn cho máy tính biết điều cần làm (1d)

- Theo em thì ý kiến đó cha đợc rõ ràng vì tuỳ từng loại máy tính chứ không phải máy tính nói chung đều nh vậy Có loại máy tính bỏ túi(cầm tay) không có bàn phím Khi đó có thể nhập dữ

Bộ nhớ ngoài

Bộ xử lý trung tâm

Bộ điểu khiển Bộ số học/lôgic

Bộ nhớ trong

Thiết bị ra Thiết bị

vào

Trang 3

liệu bằng bút nhập dữ liệu trên màn hình tinh thể lỏng hoặc trỏ vào bàn phím ảo(gồm các kí tự hiện trên màn hình cảm ứng) nh máy tính bỏ túi Cassio BE-300 và iPAQ, không có bàn phím, có bút nhập dữ liệu.(1d)

3.Nội dung bài mới

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Thời gian

1.Khái niệm bài toán

-Trong tin học, ta có thể quan

niệm bài toán là một việc nào

đó ta muốn máy tính thực

hiện

GV: Trên thực tế chúng ta đã

đ-ợc làm quen với bài toán trong toán học Chúng ta giải bài toán

đó trên giấy bút,vậy bài toán trong tin học có khác gì với bài toán thông thờng trong toán học mà chúng ta đã đợc tiếp xúc hay không chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu khái niệm bài toán trong lĩnh vực tin học

GV: Chúng ta đã đợc tiếp xúc với máy tính vậy một em hãy cho cô biết khi em mở máy tính lên thì em thờng làm công việc gì?

HS: Em thờng chơi game, soạn thảo văn bản…

5p

Trang 4

-Khi dùng máy tính giải bài

toán, ta cần quan tâm hai yếu

tố:

+Đa vào máy thông tin

gì(Input)

+Cần lấy ra thông tin gì

(Output)

Ví dụ 1: Bài toán tìm ớc

chung lớn nhất của hai số

nguyên dơng

+Input: Hai số nguyên dơng

M và N;

GV: Nh chúng ta đã biết ở bài học trớc máy tính là thiết bị giúp con ngời xử lý thông tin,

do đó khi dùng máy tính để làm một việc nào đó, nh viết ra màn hình dòng chữ “Trờng Đại Học S Phạm Thái Nguyên”, hay giải phơng trình bậc hai, hay quản lý cán bộ của cơ quan Những công việc nh

trong tin học đợc gọi là những bài toán

GV:Một em hãy cho biết khi ta giải bài toán học thông thờng trên giấy bút thì ta cần quan tâm đến yếu tố gì của bài toán?

HS: Ta cần quan tâm đến giả

thiết bài toán cho những yếu tố nào? Và yêu cầu bài toán đặt ra

? GV: Tơng tự khi dùng máy tính giải bài toán, ta cần quan tâm

đến hai yếu tố : Input(đa vào máy tính thông tin gì) và Output(cần lấy ra thông tin gì), mối quan hệ giữa Input và Output

2p

18p

Trang 5

+Output: ớc chung lớn nhất

của M và N

Ví dụ 2: Bài toán tìm nghiệm

của phơng trình bậc hai

ax2 +bx+c=0(a#0)

+Input: Các số thực a, b,

c(a#0)

+Output: Đa ra nghiệm của

phơng trình bậc hai và kết

luận

Ví dụ 3: Bài toán kiểm tra

tính nguyên tố

+Input: Số nguyên dơng N

+Output: ”N là số nguyên tố

“ hoặc “ N không là số

nguyên tố”

Ví dụ 4: Bài toán xếp loại

học tập của một lớp

+Input: Bảng điểm của học

sinh của một lớp

+Output: Bảng điểm xếp loại

học lực

Ví dụ 5: Cho ba cạnh a, b, c

của tam giác ABC, tính diện

tích S của tam giác đó

GV: Để hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ta sẽ đi tìm hiểu một

số ví dụ sau đây

GV: Đa ra các ví dụ về bài toán

và yêu cầu học sinh xác định Input và Output của bài toán HS: Xác định Input và Output của các ví dụ

Trang 6

+Input: Ba cạnh a, b, c;

+Output: Diện tích S của tam

giác

Ví dụ 6: Cho điểm I(x,y) trên

mặt phẳng toạ độ và số thực

R Vẽ trên màn hình đờng

tròn tâm I, bán kính R

+Input: x, y, R

+Output: Đờng tròn tâm I,

bán kính R

=>Kết luận các bài toán đều

đợc cấu tạo bởi 2 thành phần

cơ bản

+Input: Các thông tin đã có

+Output: Các thông tin cần

tìm t Input

GV: Yêu cầu hs tự lấy ví dụ về bài toán và xác định Input và Output của bài toán

HS: Lấy ví dụ về bài toán

GV: Nhận xét câu trả lời của hs

GV: Sau khi giới thiệu ví dụ cho học sinh giáo viên nhấn mạnh với học sinh rằng Qua ví

dụ trên ta thấy các bài toán đợc cấu tạo bởi hai thành phần cơ

bản:

+ Input : Các thông tin đã có +Output: Các thông tin cần tìm

từ Input

1p

IV Củng cố(2p)

Trang 7

• Bài toán thực chất là công việc mà bạn muốn máy tính thực hiện.

• Muốn giải một bài toán trớc hết phải xác định đợc Input và Output

 Input: Thông tin đa vào máy tính

 Output: Thông tin muốn lấy ra từ máy tính

V Bài tập về nhà(1p)

 Học bài cũ và trả lời câu hôi 1 SGK(t44)

 Chuẩn bị bài mới mục 2 SGK

Nhận xét của giáo viên hớng dẫn

Ngày đăng: 30/06/2014, 16:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu trúc máy tính. - Bai toan va TT_10
Sơ đồ c ấu trúc máy tính (Trang 2)
w