1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 8 2010

246 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Bản Tôi Đi Học
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Huế
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 246
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung -GV đọc đoạn văn nêu vấn đề: Tâm trạng của “tôi” khi đến trường, khi đứng giữa sân trường, khi nhìn cảnh dày đặc cả người, nhất là khi nhìn cản

Trang 1

Tuần:1 Tiết: 1 Ngày soạn: 05/09/2008 Ngày dạy:19/08/2008

- Câu hỏi: đọc – hiểu văn bản

Nhờ có văn bản: tự sự, miêu tả và biểu cảm đã học; nhớ lại 1 bài thơ hoặc 1 bàihát về ngày đầu tiên đi học

C KIỂM TA BÀI CŨ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Giới thiệu bài: Bài đầu tiên của chương trình ngữ văn 7, em đã đuợc học bài

“Cổng trường mở ra” của Lí Lan Bài văn đã thể hiện tâm trạng của người mẹ trongđêm trước ngày khai trường đầu tiên của con mình Chương trình ngữ văn 8 truyệnngắn “Tôi đi học” đã diễn ra những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời thơấu

- GV cho HS tiếp xúc với

VB “Tôi đi học” hướng dẫn

HS đọc: giọng chậm, dịu,

hơi buồn, sâu lắng Chú ý

những câu nói của nhân

vật “tôi”, “người mẹ”, “ông

đốc” cần đọc với giọng phù

- HS đọc văn bản

I.Giới thiệu chung 1.Tác giả:

- Thanh Tịnh(1911 – 1988) quê ở Huế,dạy học viết báo, làm thơthành công ở truyện

Trang 2

- GV hướng dẫn HS đọc

thầm chú thích (*) và

trình bày ngắn gọn về tác

giả Thanh Tịnh

- GV nhấn mạnh ý cơ bản

- GV yêu cầu HS đọc các

chú thích còn lại chú ý

chú thích 2,6,7 và hỏi

thêm

- Xét về thể loại có thể

xếp vào kiểu loại VB nào?

Vì sao?

- Mạch truyện được kể như

thế nào?

GV: chốt ý

- Truyện có thể chia làm

mấy đoạn? Nội dung từng

đoạn

GV: Bổ sung, nhận xét có

thể gộp 2 đoạn: 1,2 (1

đoạn)

Gộp đoạn 3,4,5 (1 đoạn)

GV: gọi HS đọc đoạn

1 (từ đầu ngọn núi)

- Những gì đã gợi lên

trong lòng nhân vật “tôi”

kỉ niệm về buổi tựu trường

- HS chia đoạn – bổ sung –nhận xét

- chia 5 đoạn:

1 Từ đầu .rộn rã

2 Tiếp ngọn núi “tâm trạngvà cảm giác của nhân vật “tôi”

khi cùng mẹ tới trường

3 Tiếp trong lớp Tâm trạngđứng giữa sân trường

4 Ông đốc .hết Tâm trạngkhi nghe thầy gọi vào lớp

5 Còn lại: Tâm trạng khi ngồivào lớp

- HS đọc

- Hs phát biểu - bổ sung –nhận xét

ngắn và thơ

2.Tác phẩm”Tôi đi

học”in trong tập Quêmẹ,xuất bản năm 1941

II Tìm hiểu và phân tích văn bản:

1 Cấu trúc của văn bản:

- Bố cục theo dòng hồitưởng của một nhân vật

“tôi”, theo trình tự thờigian của 1 buổi tựutrường

2 Phân tích:

a Trình tự diễn tả kĩ của nhà văn:

- Từ hiện tại nhớ về dĩvãng

Trang 3

- Lý do gợi nhớ tam trạng

nhân vật “tôi” như thế

nào?

- Đó là tâm trạng và cảm

giác rất tự nhiên của 1

đứa bé lần đầu đi học

- Thay đổi tâm trạng cảmgiác của nhân vật “tôi”khi cùng mẹ đi đếntrường lần đầu tiên

+Con đường vốn rất quennhưng tự nhiên thấy lạ.+Cảm thấy mình trangtrọng đứng đắn trong bộđồ mới

+Thấy ngôi trường xinhxắn,…lòng lo sợ vẫn vơ

CỦNG CỐ:

- Văn bản “tôi đi học” viết theo thể lọai nào? Vì sao em biết

DĂN DÒ:

- Về học bài, chuẩn bị tiếp bài này để tiết sau học

Tuần:1 Tiết: 2 Ngày soạn: 05/09/2008 Ngày dạy: 19/08/2008

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Với tâm trạng hồi hộp và cảm giác bỡ ngỡ khi lầnđầu tiên đi học nhân vật tôi đãcó sự thay đổi rất rõ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

-GV đọc đoạn văn nêu vấn

đề: Tâm trạng của “tôi” khi

đến trường, khi đứng giữa

sân trường, khi nhìn cảnh

dày đặc cả người, nhất là

khi nhìn cảnh học trò cũ

-HS: Dựa vào câu hỏi đểthảo luận, nêu ý kiến, (ý cóthể không hoàn toàn giốngnhau)

b Tâm trạng và cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” khi đến trường:

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

vào lớp là tâm trạng lo

sợ vẫn vơ, vừa bỡ ngỡ, vừa

lúng túng cách kể – tả thật

tinh tế và hay – ý kiến của

em?

- GV chốt lại nội dung:

Tâm trạng “tôi” thay đổi

mà nguyên nhân chính là

ngôi trường Mĩ Lí xinh xắn,

oai nghiêm, khi nghe thầy

đọc tên vào lớp tâm trạng

tôi như thế nào?

- Khi ngồi vào bàn học tâm

trạng tôi như thế nào?

- Hình ảnh “một con chim

con bay cao” có ý nghĩa

gì?

- Dòng chữ “tôi đi học” gợi

cho em suy nghĩ gì?

- Qua truyện, em có suy

nghĩ gì về thái độ của người

lớn đối với những em bé lần

đầu đi học? (gợi ý: các bậc

phụ huynh, ông đốc, thầy

giáo trẻ

- Hãy tìm và phân tích các

hình ảnh so sánh được tác

giả sử dụng trong truyện

GV hỏi: Em hãy nhận xét

về đặc sắc nghệ thuật của

truyện?

Sức cuốn hút của tác phẩm

được tạo nên từ đâu?

GV chốt:

- GV hỏi: Học xong truyện

ngắn này, nội dung tư tưởng

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS thảo luận suy nghĩ,trình bày theo cảm nhậncủa mình

- HS tìm trong bài nhữngcâu văn so sánh – phân tích

- HS thảo luận theo tổ –phát biểu đại diện

- Khi nghe thầy gọi tên: hồihộp, lúng túng

- Khi vào trong lớp: tự tin

c.Những người lớn, là những người có trách nhiệm, tấm lòng yêu thương, quan tâm chăm sóc tận tình chu đáo cho thế hệ trẻ.

d Hình ảnh so sánh:

- Hình ảnh so sánh trongbài giàu hình ảnh gợi cảm,đậm chất trữ tình

e.Đặc sắc nghệ thuật:

- Bố cục theo dòng hồitưởng

- Kết hợp hài hòa: Kể, miêutả với biểu lộ cảm xúc

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

của truyện được toát lên từ

đâu? Và bằng nghệ thuật

gì?

- GV tổng hợp

HS dực vào kết quả cần đạtvà ghi nhớ trả lời – bổsung

III Tổng kết:

- Trong cuộc đời mỗi conngười, kỉ niệm trong sángcủa tuổi học trò nhất là buổitựu trường đầu tiên, thườngđược ghi nhớ mãi

- Tác giả đã diễn tả lòngcảm nghĩ này bằng nghệthuật tự sự xen miêu tả vàbiểu cảm, với những rungđộng kinh tế qua truyệnngắn “tôi đi học”

CỦNG CỐ:

- Truyện ngắn “Tôi đi học” gợi cho em suy nghĩ gì?

Luyện tập:

GV yêu cầu Hs đọc phần luyện tập SGK trang 9

Câu 1: HS làm tại lớp

Câu 2: Về nhà làm

DẶN DÒ:

- Về học bài, làm bài tập 2 trang 9

- Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Tuần:1 Tiết:3 Ngày soạn:07/08/2008 Ngày dạy:22/08/2008

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA

Trang 6

C KTBC:

-Nhắc lại một số kiến thức cũ có liên quan đến bài học.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Giới thiệu: Ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa, em hãy nêu

ví dụ về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Sau đó GV hướng HS vào bài: Cấp độ khái quátcủa nghĩa từ ngữ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát sơ

đồ trong SGK và trả lởi câu

hỏi phần I (a,b,c)

a)Nghĩa của từ động vật rộng

hay hẹp hơn nghĩa của các từ

thú,chim cá?vì sao?

b Vì sao nghĩa của 3 từ: thú,

chim, cá rộng hơn so với voi,

hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu?

c) Nghĩa của từ “thú, chim, cá

rộng hơn nghĩa của từ nào

đồng thời hẹp hơn nghĩa của

từ nào?

- Sau khi Hs trả lời xong, GV

dùng sơ đồ vòng tròn biểu

diễn mối quan hệ bao hàm

này, sau khi phân tích xong

gv gợi dẫn Hs tổng kết lại 3 ý

trong mục ghi nhớ (SGK)

- GV gọi Hs nêu ví dụ tương

tự

- GV nhận xét – kết luận

- GV yêu cầu Hs trả lời các

câu hỏi sau:

1 Thế nào là một từ có nghĩa

rộng và nghĩa hẹp?

2 Một từ ngữ có thể vừa có

nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp

được không? Vì sao?

HS dựa vào sơ đồ trả lờicác câu hỏi

a) Nghĩa của từ động vậtrộng hơn nghĩa của từ thú,chim, cá

b) Nghĩa của từ thú rộnghơn nghĩa của từ: voi, hươu

Nghĩa của từ chim rộng hơnnghĩa của từ: tu hú, sáoNghĩa của từ cá rộng hơnnghĩa của từ: cá rô, cá thu

- HS trả lời:

Các từ: thú, chim, cá cóphạm vi nghĩa bao hàmnghĩa của các từ: voi, hươu,

tu hú, sáo, cá rô, cá thu (HSnhận xét)

c) HS trả lời: Nghĩa của từ:

thú, chim, cá rộng hơnnghĩa của từ: voi, cá rô, cáthu đồng thời hẹp hơnnghĩa của từ động vật (HSnhận xét)

* Ghi nhớ:

+ Nghĩa của một từ ngữ cóthể rộng hơn hoặc hẹphơn nghĩa của từ ngữkhác

- Một từ được coi là cónghĩa rộng khi phạm vinghĩa của từ ngữ đó baohàm trong phạm vi nghĩacủa một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có nghĩarộng đối với từ này, đồngthời có thể có nghĩa hẹpđối với 1 từ ngữ khác

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV chỉ định một HS đọc

chậm phần ghi nhớ

II Luyện tập:

-GV hướng dẫn HS làm bài

tập 1,2,3,4

- BT1: Lập sơ đồ thể hiện cấp

độ khái quát của nghĩa từ ngữ

trong mỗi nhóm từ ngữ sau

đây (theo sơ đồ bài học.)

Bài tập 2:

- Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so

với nghĩa của các từ ngữ ở

mỗi nhóm sau đây:

(a,b,c,d,e)

Bài tập 3:

- Tìm các từ ngữ có nghĩa được

bao hàm trong phạm vi nghĩa

của mỗi từ ngữ sau đây

Bài tập 3:

a) xe cộ: xe ôtô, đạpb) kim loại: sắt, đồng,gang

c) Hoa quả: chanh, chuối,cam

d) Họ hàng: họ nội, họngoại chú, bác, cô dì,e) Từ “mang” bao hàm từxách, khiêng, gánh

Trang 8

- Về học bài

- Làm bài tập4, 5

- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ để của văn bản

Tuần:1 Tiết:4 Ngày soạn:07/08/2008 Ngày dạy:22/08/2008

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ

CỦA VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS:

- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết 1 văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duytrì đối tượng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sau cho văn bản tập trung nêubật ý kiến cảm xúc của mình

B CHUẨN BỊ:

- GV xem lại văn bản “Tôi đi học” và hướng dẫn cho Hs đọc văn bản “Tôi đi học”để thấy được chủ đề của văn bản; tính thống nhất về chủ đề

C KTBC:

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu Hs đọc văn

bản “tôi đi học” trả lời câu

hỏi

- Văn bản miêu tả việc

đang xảy ra hay đã xảy ra?

- Tác giả viết nhằm mục

- Phát biểu ý kiến biểu lộcảm xúc của mình về một kỉniệm sâu sắc từ thuở thiếuthời

I Chủ đề của văn bản:

Chủ đề là đối tượng là vấnđề chính mà văn bản biểuđạt

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV chốt lại: Chủ đề của văn

bản là đối tượng và vấn đề

chủ chốt những ý kiến, cảm

xúc của tác giả được thể

hiện một cách nhất quán

trong văn bản

GV nêu câu hỏi: Căn cứ vào

đâu em biết văn bản “Tôi đi

học” nói lên những kỉ niệm

của tác giả về buổi tựu

trường đầu tiên

(gợi ý: nhan đề, từ ngữ, các

câu trong văn bản)

- GV: văn bản “Tôi đi học”

tập trung hồi tưởng lại tâm

trạng hồi hộp, cảm giác bỡ

ngỡ của nhân vật “tôi”

trong buổi tựu trường đầu

tiên

a) Hãy tìm những từ chứng

tỏ tâm trạng đó in sâu

trong lòng nhân vật tôi

trong suốt cuộc đời

b) Tìm từ ngữ, chi tiết nêu

bật cảm giác mới lạ xen lẫn

bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”

- HS trả lời

- Nhan đề: Tôi đi học

- Từ ngữ: Những kỉ niệmmơn man, lần đầu tiên đếntrường, đi học hai quyển vởmới

Câu: hôm nay tôi đi học

Hằng năm cứ vào cuốithu tựu trường

- HS phân tích sự thay đổi+ Tâm trạng của nhân vật

“tôi”

+ Trên đường đi học: quen

đi lại lắm lần -> thấy lạ

- Hành động: lội qua sôngthả diều, đi ra đồng nô đùa-> đi học thật thiêng liêng,tự hào

+ Trên sân trường: ngôitrường cao ráo và sạch sẽhơn lo sợ vẩn vơ cảmgiác ngỡ ngàng, lúng túngkhi xếp hàng vào lớp, đứngnép bên người thân

+ Trong lớp học:

Cảm giác bâng khuâng khi

xa mẹ: trước đây có thể đichơi cả ngày nhớ mẹ,nhớ nhà

- HS trả lời dựa vào ghi nhớSGK trang 12

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Dựa vào phân tích của học

sinh

-GV nêu câu hỏi chủ đề của

văn bản là gì?

- Thế nào là tính thống

nhất về chủ đề của văn

bản?

- Tính thống nhất về chủ đề

thể hiện ở những phương

diện nào trong văn bản?

- Làm thế nào để có một

văn bản có tính thống nhất

về chủ đề (GV gợi ý để HS

suy nghĩ thảo luận)

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

phần ghi nhớ SGK trng 12

- GV hướng dẫn HS làm bài

tập 1: phân tích tính thống

nhất về chủ chủ đề của văn

bản sau theo yêu cầu: Rừng

cọ quê tôi (SGK trang 13)

-GV tiếp tục cho HS làm bt

2

- Chủ đề

- Tính thống nhất về chủ đề

- Tính thống nhất thể hiện

ở các phương diện: hình tức,nhan đề, đề mục

- Nội dung: mạch lạc

- Đối tượng:

HS đọc – làm bt 1a) Căn cứ vào+ Đối tượng+ Vấn đề chính:

Văn bản: Rừng cọ quê tôi

- Các đọan: giới thiệu rừngcọ, tả cây cọ tác dụng củacây cọ, tình cảm của cây cọ

b) Các ý lớn của phần thânbài được sắp xếp hợp lí,không thay đổi được

c) Hai câu trực tiếp nói tớitình cảm gắn bó giữa ngườidân Sông Thao với rừng cọ

Dù ai đi ngược về xuôiCơm nắm lá cọ là ngườiSông Thao

III Luyện tập:

Bt1:

Bt2: Nên bỏ 2 câu b và d

Bt3: Nên bỏ câu c,h viết lạicâu b: Con đường quenthuộc mỗi ngày dường nhưbổng trở nên mới lạ

CỦNG CỐ:

1 Thế nào là chủ đề của văn bản?

2 Tính thống nhất của chủ đề văn bản làn hư thế nào? Làm thế nào để đảm bảotính thống nhất đó?

DẶN DÒ:

- Về học bài, làm bài tập 3, chuẩn bị bài: Trong lòng mẹ

Trang 11

Duyệt của Tổ trưởng chuyên môn

Tuần: 2 Tiết: 5 Ngày soạn: 10/08/2008 Ngày dạy:26/08/2008

VĂN BẢN

TRONG LÒNG MẸ

(Trích: “Những ngày thơ ấu” Nguyên Hồng)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Tác phẩm “Những ngày thơ ấu”

- Bức tranh minh họa cảnh bé Hồng nằm trong lòng mẹ (SGK NV8 tập I – trang17)

- HS đọc văn bản trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

C KTBC:

- Văn bản “Tôi đi học” được viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?

- Truyện ngắn “Tôi đi học” gợi cho em suy nghĩ gì?

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Giới thiệu: Ai chưa từng xa mẹ một ngày, ai chưa từng chịu cảnh mồ côi cha, chỉ

còn mẹ mà mẹ cũng phải xa con thì không dễ dàng đồng cảm sâu xa với tình cảnhđáng thương và tâm hồn nồng nàn, tình cảm mảnh liệt của chú bé Hồng đối vớingười mẹ khốn khổ của mình

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV hướng dẫn đọc văn

bản và tìm hiểu chú thích

- GV đọc mẫu 1 vài đoạn

- HS đọc văn bản – tìm hiểuchú thích

- HS đọc – nhận xét cách

I Giới thiệu chung 1.Tác giả

- Nguyên Hồng (1918 –

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Yêu cầu đọc giọng chậm

tình cảm, chú ý các từ ngữ,

hình ảnh thể hiện cảm xúc

thay đổi của nhân vật “Tôi”

chú ý giọng nói của bà cô

cần đọc với giọng khinh khi

kéo dài, lộ sắc thái châm

biếm

- GV nhận xét cách đọc của

hs

- GV gọi Hs đọc kĩ chú

thích * và nói vắn tắt về

nhà văn Nguyên Hồng cùng

với tác phẩm “Những ngày

thơ ấu”

- GV tóm ý HS đã nêu về

tác giả, tác phẩm

- GV nêu câu hỏi: so với bố

cục, mạch truyện và cách

kể chuyện trong bài “Trong

lòng mẹ” có gì giống, khác

bài “tôi đi học”?

- GV chốt ý:

- Có thể chia văn bản này

thành mấy đoạn?

- GV tổng hợp chốt ý lại ý

kiến HS nêu

- GV nêu câu hỏi: Em cảm

nhận gì về hòan cảnh sống

không thật liền; có 1 gạchnối nhỏ ngắn về thời gianvài ngày khi chưa gặp mẹ

- HS bổ sung nhận xét

- HS trả lời nêu ý kiếnriêng của mình

2.Tác phẩm

- Những ngày thơ ấu là tậphồi kí kể về tuổi thơ cayđắng của tác giả

- Đoạn trích thuộc chương

IV của tác phẩm

II Tìm hiểu và phân tích:

1 Bố cục:

- Chia 2 đoạna) Từ đầu chứ: cuộc tròtruyện với bà cô

b) Còn lại: cuộc gặp gỡ giữa

2 mẹ con bé Hồng

Trang 13

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

của bé Hồng?

- GV chốt ý lại

- GV hướng dẫn học sinh

phân tích nhân vật người

cô trong cuộc đối toại giữa

bà ta và bé Hồng theo trình

tự các bước

- GV gọi Hs đọc đoạn trích

- GV nêu câu hỏi: Nhân vật

người cô được thể hiện qua

những chi tiết nào?

(GV gợi ý HS: cử chỉ, giọng

nói của người cô trong cuộc

đối thoại với bé Hồng)

- Các lần khi đối thọai với

bé Hồng cử chỉ bà cô như

thế nào? Giọng nói ra sao?

Có ý nghĩa gì?

- Sau đó cuộc đối thoại diễn

ra như thế nào?

- Qua phân tích em có nhận

xét gì về nhân vật bà cô?

ý giọng nói cử chỉ bà cô)

* Lần 1: Cử chỉ đầu tiên làcười hỏi, “rất kịch”

- giọng nói Hồng! Mày cómuốn không?

-> Bé Hồng nhận ra ý nghĩacay độc trong giọng nói vàcử chỉ cười nói nên cúi đầukhông đáp

* Lần 2:Người cô giọng vẫnngọt hỏi tiếp “sao lại khôngvào?” bình tĩnh -> mỉa mai-> bé Hồng im lặng khóc,mắt cay cay

* Cử chỉ vỗ vai cười nóirằng “mày dại quá thăm

em bé chứ” Hai tiếng “embé” lại ngân dài thật ngọt,thật rõ đã xoắn lấy tâm cantôi như ý cô tôi muốn -> béhồng thật đáng thương

- HS tiếp tục phân tích – lígiải

- Bé Hồng phẫn uất, ức nởbà cô vẫn chưa buông tha –bà cô vẫn lạnh lùng

- Cử chỉ vỗ vai nhìn béhồng, đổi giọng tỏ sự ngậmngùi, xót thương

-> Sự giả dối, thâm hiểm

2.Phân tích:

a) Nhân vật người cô qua cuộc đối thoại với bé Hồng

- Nhân vật người cô làngười lạnh lùng độc ác,thâm hiểm; mang ý nghĩatố cáo hạng người sống tànnhẫn, khô héo tình thâmtrong XH TD nửa phongkiến

CỦNG CỐ:

Trang 14

- Qua cuộc đối thoại của bé Hồng với người cô, em thấy bà cô của bé Hồng làngười như thế nào?

DẶN DÒ:

- Về học bài, chuẩn bị tiếp bài này để học tiết sau

Tuần:2 Tiết:6 Ngày soạn: 10/08/2008 Ngày dạy:26/08/2008

Văn Bản

TRONG LÒNG MẸ (TT)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

B CHUẨN BỊ

C KTBC:

- Phân tích nhân vật người cô qua cuộc đối thoại với bé Hồng

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Đầu tiên khi nghe những

lời người cô nói về mẹ của

mình, bé Hồng có suy nghĩ

gì về mẹ? Ý nghĩ bé Hồng

như thế nào khi trả lời

người cô?

- GV hỏi: Trong lần đối

thọai với cô (thứ 2) diễn

biến tâm trạng bé Hồng như

thế nào?

- Vì sao bé Hồng lại cười dài

trong tiếng khóc?

bị những rắp tăm tanh bẩn ấyxâm phạm đến

- Lòng chú bé càng thắt lạikhóc mắt đã cay Đến khi sựnhục mạ đã bị phơi bày thì béhồng “nước mắt ròng ròng ởcổ” bé Hồng “cười dài trongtiếng khóc”

- HS nhận xét – phân tích

b.Tình yêu thương mãnh liệt của Bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh của mình:

-Càng nhận ra sự thâm độccủa người cô,chú bé Hồngcàng đau đớn uất hận,căngtrào lên cảm xúc yêu thươngmãnh liệt đối với người mẹbất hạnh của mình

Trang 15

- Chi tiết cười dài trong

tiếng khóc có ý nghĩa gì?

- GV chốt!

Trong lần bé Hồng nghe cô

kể về hòan cảnh tội nghiệp

của mẹ mình tâm trạng bé

Hồng như thế nào?

- GV chốt lại:

- GV nêu câu hỏi: Bé Hồng

gặp lại mẹ trong hòan cảnh

nào? Hình động của bé Hồng

ra sao cử chỉ nhu thế nào?

- GV cho HS đọc đọan bé

Hồng gặp lại mẹ

- Khi được lên xe ngồi cùng

với mẹ tâm trạng bé Hồng

như thế nào?

- Giọt nước mắt bé hồng

khóclần này có gì khác so

với lần nói chuyện với cô?

- Tác giả đã diễn tả cảm

giác sung sướng của bé Hồng

khi gặp lại mẹ, được ở trong

lòng mẹ như thế nào?

GV Đọan trích này đặc biệt

phần cuối là biểu hiện sự

chân thành và cảm động về

tình mẫu tử

- Văn bản trên tác giả kết

hợp 3 yếu tố : kể + tả + biểu

lộ cảm xúc ấy như thế nào?

- Qua văn bản trên cho em

biết hồi kí là gì?

- GV cho học sinh dực vào

ghi nhớ SGK (đọc)

- HS phân tích: tâm trạng uấtức, đau đớn, biểu lộ lòng cămtức bằng hình ảnh đầy ấntượng “giá những cổ tục .mớithôi”

- HS trả lời – bổ sung – nhậnxét

- HS: Bé hồng “òa lên khóc rồicứ thế nức nở”

- HS phát biểu: cảm giác sungsướng cực điểm

HS đọc chậm ghi nhớ SGK

- Cảm giác sung sướng cựcđiểm khi được ở trong lòngmẹ

Trang 16

III Tổng kết”(ghi nhớ sgk)

CỦNG CỐ:- Phân tích cảm giác sung sướng của bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ DẶN DÒ: - Về học bài, chuẩn bị trước bài “Trường từ vựng”.

Tuần:2 Tiết:7 Ngày soạn:12/08/2008 Ngày dạy:28/08/2008

TRƯỜNG TỪ VỰNG

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng

- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngônngữ đã học như: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hóan dụ, nhân hóa giúp ích cho việchọc văn, làm văn

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV cho HS đọc đoạn văn

của Nguyên hồng phần I (1)

nhận xét các từ in đậm, để

HS trả lời câu hỏi

- Từ nhận xét trên hướng

dẫn học sinh hình thành

khái niệm

- GV có thể yêu cầu học sinh

nêu ví dụ để kiểm tra kiến

thức (gợi ý: trường “dụng cụ

* Lưu ý:

-Một trường từ vựng có thểbao gồm nhiều trường từ

Trang 17

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

nhớ

- GV lưu ý HS 1 số điều ở

mục 2 (I) và trả lời câu hỏi:

- Trường từ vựng mắt có thể

bao gồm những trường từ

vựng nhỏ nào? Ví dụ

- Trong 1 trường từ vựng có

thể tập hợp những từ có từ

loại khác được không? Tại

sao?

- Do hiện tượng nhiều nghĩa

1 từ có thể thuộc nhiều

trường khác nhau không? VD

- Tác dụng của cách chuyển

trường từ vựng trong thơ văn

và trong cuộc sống hằng

- Tăng sức gợi cảm

- HS đọc – làm bài tập

- Hs đọc, tự làm

vựng nhỏ hơn

-Một trường từ vựng có thểbao gồm những từ khácbiệt nhau về từ loại

-Một từ có thể thuộc nhiềutừ vựng khác nhau,do hiệntượng nhiều nghĩa

-Chuyển trường từ vựng đểtăng thêm tính nghệ thuậtcủa ngôn từ và khả năngdiễn đạt (như nhân hoá,ẩndụ,so sánh)

- Hoàn thành bài

-Học bài và chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản

Tuần:2 Tiết:8 Ngày soạn:12/08/2008 Ngày dạy:29/08/2008

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS

Trang 18

(Trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ khác nhau như thế nào?)

- Thế nào là chủ đề của văn bản?

- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

- Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Các em đã học bố cục và mạch lạt trong văn bản, các em đã nắm được văn bảnthường gồm có 3 phần: Mở bài – thân bài – kết bài và nhiệm vụ của từng phần Bàihọc này nhằm ôn lại kiến thức đã học và tìm hiểu kĩ hơn cách sắp xếp tổ chức nộidung phần thân bài

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV ôn lại kiến thức bố cục

3 phần của văn bản

- GV cho HS đọc văn bản

“Người thầy đạo cao đức

trọng” và trả lời câu hỏi SGK

91,2,3)

- GV nêu câu hỏi: bố cục của

văn bản gồm mấy phần?

Nhiệm vụ từng phần? Các

phần của văn bản quan hệ

với nhau như thế nào?

- GV cho HS tìm hiểu phân

tích cách sắp xếp nội dung

phần thân bài: “Tôi đi học”

- GV cho HS phân tích diễn

biến tâm trạng của bé Hồng

ở đoạn trích “Trong lòng mẹ”

- Khi tả người, con vật, em

- HS trả lời – nhận xét

- HS đọc văn bản

- Trả lời: văn bản thường có

3 phần: mở bài – thân bài –kết bài Mỗi phần đều cóhức năng, nhiệm vụ riêngnhưng phải phù hợp vớinhau

- HS phân tích – nêu ý kiến

- HS phân tích – bổ sung

I Bố cục của văn bản:

- Bố cục của văn bản là sựtổ chức các đọan văn đểthể hiện chủ đề Văn bảnthường có bố cục 3 phần:Mở bài, thân bài, kết bài

- Phần mở bài có nhiệm vụnêu ra chủ đề của văn bản.Phần thân bài thường cómột số đoạn nhỏ trình bàycác khía cạnh của chủ đề.Phần kết bài tổng kết chủđề của văn bản

Trang 19

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

lần lượt miêu tả theo trình tự

nào? Hãy kể 1 số trình tự

thường gặp?

- Em hãy nêu cách sắp xếp

phần thân bài của văn bản

“Người thầy đạo cao đức

trọng”

- Từ kết quả của việc thực

hiện nhiệm vụ trên, GV cho

Hs thảo luận:

+ Việc sắp xếp nội dung phần

thân bài tùy thuộc vào những

yếu tố nào?

+ Các ý trong phần thân bài

được sắp xếp theo trình tự

- HS thảo luận – phát biểu

- HS đọc – làm bài tập 1

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:

- Nội dung phần thân bàithường được trình bày theomột thứ tự tùy thuộc vàokiểu văn bản, chủ đề ýđồgiao tiếp cua người viết.Nhìn chung, nội dung ấythường được sắp xếp theotrình tự thời gian và khônggian theo sự phát triển củasự việc hay theo mạch suyluận, sao cho phù hợp vớisự triển khai chủ đề và sựtiếp nhận của người đọc

III Luyện tập:

Bài tập 1.

CỦNG CỐ:

- Thế nào là bố cục văn bản?

- Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?

DẶN DÒ:

- Về học bài, làm bài tập 2,3

- Chuẩn bị tiếp bài: Tức nước vỡ bờ

Tuần:3 Tiết:9 Ngày soạn:17/08/2008 Ngày dạy:03/09/2008

VĂN BẢN

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

(Trích “Tắt Đèn” )Ngô Tất Tố

Trang 20

- Thấy được những nét đặc sắc trong NT viết truyện của t1c giả.

B CHUẨN BỊ:

- Tác phẩm “Tắt đèn” của NT Tố

- GV hướng dẫn HS đọc, tóm tắt tác phẩm

- HS đọc và tóm tắt tác phẩm theo sự hướng dẫn cua giáo viên

C KTBC:

- Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ (đoạn trích “trong lòngmẹ”)

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Giới thiệu: Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục ngữ “Tứcnước vỡ bờ” Trong XH, đó là quy lậut “Có áp bức có đấu tranh” Quy luật ấy đã đượcchứng minh rất hùng hồn trong chương XVIII tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV hướng dẫn học sinh đọc

đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”:

GV đọc mẫu 1 vài đoạn –

hướng dẫn học sinh đọc: Lưu

ý các em đọc chính xác, có

sắc thái biểu cảm, nhất là

ngôn ngữ đối thoại củacác

nhân vật

- Nhận xét cách đọc của học

sinh

- GV yêu cầu Hs dựa vào chú

thích nêu vài nét cơ bản về

tác giả và tác phẩm

- Sau đó HS đọc các chú thích

- HS tìm hiểu chú thích

- HS tóm tắt truyện

- HS thảo luận – trả lời –nhận xét – bổ sung

I.Giới thiệu chung.

1.Tác giả

- Ngô Tất Tố (1893 –1954) quê ở Bắc Ninh ,xuấtthân nhà nho gốc nôngdân

- Là nhà văn hiện thựcxuất sắc

2.Tác phẩm

- Đoạn “Tức nước vỡ bờ”trích trong chương XVIIIcủa tác phẩm

Trang 21

Bài này có thể chia làm mấy

đọan? Tóm tắt nội dung từng

đoạn

- GV nhận xét – tổng hợp ý

kiến (2 đoạn)

-GV nói lời dẫn:

Toàn bộ nội dung đoạn trích

kể chuyện buổi sáng ở nhà

chị Dậu khi anh Dậu vừa tỉnh

lại chị Dậu vừa thương vừa lo

lắng cho chồng vừa hồi hộp

chờ đơn bọn nhà lí trưởng

kéo đến thúc sưu diễn ra

trong không khí căng thẳng

Qua đây thấy được tình cảnh

gia đình chị Dậu như thế

nào? Mục đích duy nhất của

chị giờ đây là gì?

- GV hỏi: Cai lệ là chức danh

gì? Hắn xuất hiện ở đây với

vai trò gì?

GV nhắc lại tình thế giađình

chị Dậu khi bọn tay sai “Sầm

sập tiến vào” chị Dậu đã đối

phó như thế nào để bảo vệ

chồng mình?

- Tìm chi tiết miêu tả cảnh

tượng chị Dậu quật lại 2 tên

tay sai

- GV chốt lại ý

- GV nêu câu hỏi: Vì đâu mà

chị Dậu có sức mạnh lạ lùng

khi quật ngã 2 tên tay sai

như vậy?

- Hstrả lời – nêu ý kiến

- HS giải thích từ “Cai lệ” .trả lời câu hỏi

- HS thảo luận - phát biểu

2 Phân tích:

a) Tình thế gia đình chị Dậu

Tình thế gia đình chị Dậuthật thê thảm, đáng thươngvà nguy cấp

b) Nhân vật Cai lệ:

- Tên tay sai chuyên nghiệp

- Tính cách: hung bạo,không có tính người

=> Tên Cai lệ là hiện thânsinh động củatrật tự thựcdân PK đương thời

c) Nhân vật chị Dậu:

- Tha thiết van xin

- Liều mạng cự lại: (Nhưngkhi khôngcòn chịu đựngđượcnữa)

+ Nói lí lẽ+ Hành động quyết liệt

=> Chị Dậu mộc mạc hiềndiệu, vị tha, biết nhẫn nhụcnhưng không yếu đuối mà

Trang 22

- GV bổ sung: kết luận tính

cách nhân vật chị Dậu

- GV nói rõ thêm về hành

động của chị Dậu chỉ mang

tính tự phát

- GV hỏi: Em hiểu như thế

nào về nhan đề “Tức nước vỡ

bờ”? Theo em cách đặt tên

như vậy có thỏa đáng không?

- GV chốt và nói rõ hơn ý

nghĩa của nhan đề đoạn

trích

- Qua bài này em có nhận

thức gì về XH nông thôn VN

trước CM về người nông dân

đặc biệt là người phụ nữ? Về

NT kể chuyện và miêu tả

nhân vật có gì đặc sắc?

- GV cho HS đọc mục ghi nhớ

SGK

- GV nhấn mạnh điểm chính

- HS thảo luận theo tổ –phát biểu ý kiến

- HS phát biểu

- HS phát biểu – nhận xét

trái lại vẫn có sức sốngmạnh mẽ, 1 tinh thần phảnkháng tiềm năng

III Tổng kết:

- Nghệ thuật khắc họanhân vật

- Bằng ngòi bút hiện thụcsinh động, đoạn “Tức nướcvỡ bờ” đã vạch trần bộ mặttàn ác, bất nhân của XHthực dân PK đương thời đãxô đẩy người nông dân vàocảnh khốn cùng khiến họphải liều mạng cự lại, đồngthời thấy được vẻ đẹp tâmhồn của người phụ nữ nôngdân

CỦNG CỐ:

- Phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật chị Dậu trong đoạn trích

- Em hiểu thế nào về nhan đề “Tức nước vỡ bờ”

DẶN DÒ:

- Về học bài, chuẩn bị bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Tuần:3 Tiết:10 Ngày soạn: 17/08/2008 Ngày dạy: 03/09/2008

Trang 23

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN

TRONG VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ từng phần

- Hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản?

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

-GV gọi HS đọc văn bản “Ngô

Tất Tố” và tác phẩm “Tắt

đèn” và trả lời các câu hỏi

1/ Văn bản trên gồm mấy ý?

Mỗi ý được viết thành mấy

đoạn văn?

- GV gọi HS nhận xét – GV

chốt lại

- GV nêu câu hỏi:

2/ Em dựa vào dấu hiệu hình

thức nào để nhận biết đoạn

văn?

-GV tổng hợp nhấn mạnh ý

Qua phân tích nội dung và

hình thức của đoạn văn em

hãy cho biết thế nào là đoạn

văn?

- GV chốt lại ý

- GV cho HS đọc đoạn 1 của

văn bản “Ngô Tất Tố” và trả

lời câu hỏi

1a phần II: tìm từ ngữ có tác

- HS đọc văn bản và trả lờicâu hỏi

- Văn bản trên gồm 2 ý

Mỗi ý được viết thành 1đoạn văn

- HS thảo luận – trả lời –nhận xét

- HS thảo luận – nêu ý kiến– nhận xét

- HS đọc đọan 1 của vb (I)

- Trả lời: từ đó là Ngô TấtTố, các câu trong đoạn đều

I Thế nào là đoạn văn? -Đoạn văn là đơn vị trực

tiếp tạo nên văn bản, bắtđầu từ chữ viết hoa, lùi đầudòng, kết thúc bằng dấuchấm xuống dòng vàthường biểu đạt 1 ý tươngđối hoàn chỉnh Đọan vănthường do nhiều câu tạothành

Trang 24

dụng duy trì đối tượng trong

đoạn văn (từ ngữ chủ đề)

- GV nhấn mạnh: từ ngữ chủ

đề

- GV cho HS đọc thầm đoạn 2

của văn bản và tìm câu then

chốt của đoạn văn (câu chủ

đề) vì sao em biết? Vị trí

củacâu then chốt?

- GV hướng dẫn học sinh tìm

hiểu nội dung và hình thức

cấu tạo, vị trí của câu chủ đề

- Từ các nhận thức trên, em

hiểu từ ngữ chủ đề và câu

chủ đề là gì? chúng đóng vai

trò vì trong văn bản?

- GV hướng dẫn HS tiếp tục

phân tích hai đoạn văn về

Ngô Tất Tố Đọan văn có câu

chủ đề không? Ý đoạn văn

triển khai theo trình tự nào?

- GV chốt:

- GV cho Hs đọc và phân tích

đoạn văn “các tế bào “

(SGK tr 35) tìm câu chủ đề?

(vị trí của nó) Ý đoạn văn

triển khai theo trình tự nào?

- Từ việc phân tích trên HS

rút ra cách trình bày nội

dung trong đoạn văn

- Vì câu này mang ý nghĩkhái quát của cả đoạn văn

- Vị trí: đứng đầu đoạn văn

- HS thảo luận – nêu ý kiến

- Trình bày theo cách diễndịch, quy nạp, song hành

- HS đọc ghi nhớ

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

1 Từ ngữ chủ đề và câu

chủ đề:

- Đọan văn thường có từngữ chủ đề và câu chủ đề.Từ ngữ chủ đề là các từ ngữđược dùng làm đề mục hoặccác từ ngữ được lặp lạinhiều lần (thường là chỉ từ,đại từ, từ đồng nghĩa)nhằm duy trì đối tượngđược biểu đạt

- Câu chủ đề mang nộidung khái quát, lời lẽ ngắngọn, thường đủ hai thànhphần chính và đứng ở đầuhoặc cuối đoạn văn

2 Cách trình bày nội

dung đoạn văn:

- Các câu trong đoạn văn cónhiệm vụ triển khai và làmsáng tỏ chủ đề của đọanbằng các phép diễn dịch,quy nạp, song hành…

Trang 25

CỦNG CỐ:

- Thế nào là đoạn văn?

- Từ ngữ chủ đê là từ như thế nào?

- Thế nào là câu chủ đề?

- Có mấy loại trình bày nội dung trong 1 đoạn văn?

DẶN DÒ:

- Về nhà học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị tiết sau làm bài viết số 1 – văn tự sự

3 Xác định cấu trúc của văn bản (3 phần) dự định phân đoạn (số lượng đoạn văncho mỗi phần) và cách trình bày các đoạn văn

4 Thực hiện 4 bước tạo lập văn bản (đã học ở lớp 7), chú trọng bước lập đề cương

D Nhận xét giờ kiểm tra.

G.Dặn dò.

Trang 26

- HS:soạn bài Lão Hạc.

Tuần:4 Tiết:13 Ngày soạn:24/08/2008 Ngày dạy:09/09/2008

- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủ yếu quanhân vật ông giáo) thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nôngdân nghèo khổ

- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: khắc họa nhânvật tài tình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữtình

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 27

- Có những người nuôi chó, quí chó như người như con Nhưng quí chó đến mứcnhư Lão Hạc thìthật hiếm, và quí đến thế, tại sao Lão vẫn bán chó để rồi lại tự vằnvặt hành hạ mình, và cuối cùng tựtìm đến cái chết dữ dội thê thảm? Nam Cao muốngởi gắm điều gì qua thiên truyện đau thương và vô cùng xúc động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV gọi HS đọc văn bản (GV

hướng dẫn cách đọc: chú ý

giọng điệu biến hóa đa dạng

của tác phẩm)

- GV yêu cầu HS dựa vào chú

thích (*) tìm hiểu vài nét về

tác giả Nam Cao và tác phẩm

- GV hỏi: Đoạn trích kể chuyện

gì và có thể chia làm mấy

đoạn nhỏ?

GV cho Hs kể tóm tắt truyện

từ tr38 – tr41

- GV hỏi: Vì sao Lão Hạc rất

yêu “Cậu vàng” mà phải đành

lòng bán cậu?

- GV nhấn mạnh ý

- Tâm trạng Lão Hạc sau khi

bán cậu vàng như thế nào? Em

hãy tìm những từ ngữ, chi tiết

miêu tả thái độ, tâm trạng Lão

Hạc khi bán cậu vàng? Giải

thích từ “ầng ật”

- Qua lời kể của Lão Hạc với

ông giáo ta thấy rõ hơn tâm

trạng, tính cách của Lão Hạc

như thế nào?

- GV chốt ý:

- Câu nói mang màu triết lí

dân gian “Kiếp con chó là kiếp

- HS đọc văn bản

- HS phát biểu –bổ sung

- Hs trả lời, trình bày cáchchia đoạn của mình

- Hs kể tóm tắt

- HS suy nghĩ trả lời – bổsung – nhận xét

- Hs tìm những chi tiết

- HS phát biểu – bồ sung

- HS nêu ý kiến

- HS phát biểu: Tâm trạngchua xót ngậm ngùi

I Giới thiệu chung

1 Tác giả

- Nam Cao (1915 – 1951)quê ở Hà Nam, là nhà vănhiện thực xuất sắc

2.tác phẩm

- Lão Hạc là 1 trong nhữngtruyện ngắn xuất sắc viếtvề người nông dân củaNam Cao

II Tìm hiểu và phân tích:

1 Cấu trúc:

+ Bố cục 3 phần:

a) Lão Hạc sang nhờ ônggiáo

b) Cuộc sống của Lão Hạcc) Cái chết của Lão Hạc

2.Phân tích:

* Lão Hạc:

a) diễn biến tâm, trạng củaLão Hạc xung quanh việcbán “Cậu vàng”

+ Tâm trạng Lão Hạc: đauđớn, xót xa, ân hận

+ Xung quanh việc Lão Hạcbán “Cậu vàng” => Lão làngười sống có tình nghĩathủy chung, trung thực =>thương con sâu sắc

Trang 28

khổ .chẳng hạn” và “kiếp

người cung khổ thật sung

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Qua việc Lão Hạc nhở vả

ông giáo, em có nhận xét gì

về nguyên nhân và mục đích

của việc này? Có ý kiến cho

rằng, Lão Hạc làm như thế là

gàn dở Lại có ý kiến cho

rằng Lạo làm thế là đúng

Vậy ý kiến của em?

- GV nhận xét:

- Gv hỏi: Nam Cao tả cái chết

của Lão Hạc như thế nào?

- Hs bàn luận, nêu rõ vabảo vệ ý kiến của mình (theo nhóm)

- HS phát biểu

- HS phân tích – bàn luận –

b) Nguyên nhân cái chếtcủa Lạo Hạc bất ngờ, dữdội

+ Tình cảnh đối khổ+ Thương con

+ Tự trọng

- Cái chết của Lạo Hạc có ýnghĩa sâu sắc (tố cáo XH)

Trang 29

Tại sao Lão Hạc lại chọn cái

chết như vậy? Nguyên hân và

ý nghĩa cái chết của Lão

Hạc?

- GV nêu vấn đề: So với cách

kể truyện của Ngô Tất Tố

trong tp “Tắt Đèn” và “ Lão

Hạc” của Nam Cao có gì

khác:

- GV bổ sung – nhậïn xét

- GV: Vai trò của nhân vật

“Ông giáo” như thế nào?

Thái độ của ông đối với Lão

Hạc ra sao?

- GV nhấn mạnh:

- GV cho HS đọc lại đoạn văn

“chao ôi! Đối với nghĩa

khác” Tại sao ông giáo lại

có suy nghĩ như vậy?

- Khi nghe Binh Tư kể

chuyện Lão Hạc xin bã chó

ông giaó suy nghĩ như thế

nào?

- Khi chứng kiến cái chết của

Lão Hạc ông giáo có suy nghĩ

gì?

- Nghệ thuật kể chuyện, miêu

tả tâm lí của Nam Cao đặc

sắc ở điểm nào?

- Truyện Lão Hạc đã nêu bặc

nội dung khái quát gì của tác

phẩm?

- GV tổng hợp nghệ thuật và

nội dung của tác phẩm

nêu ý kiến: đói khổ túngquẩn, thương con, tự trọng

- HS tìm hiểu – phát biểu –nhận xét

- HS thảo luận – phát biểu

- HS trao đổi – phát biểu

- Hs trao đổi – phát biểu ýkiến

nó bộc lộ rõ số phận tínhcách cũa Lão Hạc cũng làsố phận và tính cách củangười nông dân nghèotrong XH trước CM8

* Thái độ tình cảmcủanhân vật “tôi”: cảmthông thương xót, an ủi,giúp đỡ

4 Cách hiểu về ý nghĩa củanhân vật “Tôi” trước việcLão Hạc xin bã chó: ngỡngàng

- Cái chết của Lão Hạckhiến ông giáo giật mình,ngẫm nghĩ về cuộc đời

III Tổng kết

- Nghệ thuật kể chuyện,miêu tả tâm lí nhân vậtđặc sắc

- Truyện ngắn “Lão Hạc”đã thể hiện một cách chânthật, cảm động số phận đauthương của người nông dântrong XH cũ và phẩm chấtcao quí tìm tàn của họ.Đồng thời, truyện còn chothấy tám lòng yêu thương

Trang 30

đối với người nông dân vàtài năng nghệ thuật xuấtsắc của nhà văn Nam Caođặc biệt trong việc miêu tảtâm lí và cách kể chuyện

CỦNG CỐ:

- Cái chết của Lão Hạc trong truyện ngắn trên có ý nghĩa như thế nào?

- Truyện “Lão Hạc” nêu bật nội dung gì của tác phẩm?

DẶN DÒ:

- Về học bài, chuẩn bị bài “Từ tượng hình, từ tượng thanh”

Tuần:4 Tiết:15 Ngày soạn:26/08/2008 Ngày dạy:12/09/2008

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS;

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, thế nào là từ tượng thanh

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giáo tiếp

B CHUẨN BỊ

- Giải các bài tập SGK

C KTBC (không KT)

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV cho Hs đọc cá đọan

trích trong bài Lão Hạc của

Nam Cao chú ý các từ in đậm

và trả lời câu hỏi:

- a/ Trong các từ in đậm trên

những từ nào gợi tả hình

ảnh, dáng vẻ, trạng thái của

- HS đọc các đoạn trích chú

ý từ in đậm – trả lời câuhỏi:

- Hs: từ ngữ gợi tả hìnhảnh, dáng vẻ : móm

I Đặc điểm ,công dụng:

(Ghi nhớ: SGK tr 49)

1.Đặc điểm.

- Từ tượng hình: là từ gợitả hình ảnh, dáng vẻ, trạngthái của sự vật

- Từ tượng thanh là từ mô

Trang 31

sự vật?

Những từ nào mô phỏng âm

thanh của tự nhiên, của con

người

- GV tổng hợp – nhận xét

-b/ GV nêu câu hỏi:

Những từ ngữ ấy có tác dụng

gì trong văn miêu tả và tự

sự?

- GV tổng hợp kết quả –

phân tích

- GV hướng dẫn HS tổng kết

về từ tượng hình, từ tượng

- HS nhận xétb/ Hs: tác dụng: gợi hìnhảnh, âm thanh cụ thể, sinhđộng, có giá trị biểu cảmcao

phỏng âm thanh của tựnhiên, của con người

2.Công dụng.

- Từ tượng hình, từ tượngthanh gợi được hình ảnh,âm thanh cụ thể, sinhđộng, có giá trị biểu cảmcao, thường được dùngtrong văn miêu tả và tự sự

Luyện tập: (GV hướng dẫn HS làm bài tập)

Bài tập 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh (SGK tr 49,50)

Xoàn xọat, rón rén, bịch, bóp, lẻo khoẻo (ngã) chỏng vèo

Bài tập 2: Tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người:

Trả lời: Khập khễnh, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu, (đi) lò dò

Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười

Trả lời: - ha hả: Từ gợi tả tiếng cười to, sản khóai đắt ý

- hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát cả ra đằng mũi thường biểu lộ sựthích thú có vẻ hiền lành

- hô hố: to, vô ý, thô

- hơ hớ: to, thỏai mái, vui vẻ, không cần che đậy giữ gìn

Bài tập 4:

Đặt câu

CỦNG CỐ:

1 Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?

2 Từ tượng hình, từ tượng thanh có tác dụng gì?

DẶC DÒ:

- Về học bài, làm bài tập 5

- Chuẩn bị bài: Liên kết các đoạn văn trong văn bản

Tuần:4 Tiết:16 Ngày soạn:26/08/2008 Ngày dạy:12/09/2008

Trang 32

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Đọc văn bản “Tôi đi học” – Thanh Tịnh

- Trả lời câu hỏi – giải bài tập

C KTBC (không KT – vừa làm xong bài viết )

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV cho Hs đọc Bt1 (I) và

trả lời câu hỏi: Hai đoạn

văn ở bt1 (I) có mối liên hệ

gì không? Tại sao

- GV tổng hợp nhận xét

- GV ch HS đọc đoạn văn

b2 (I) – trả lời câu hỏi:

a) cụm từ “trước đó mấy

hôm” bổ sung ý nghĩa gì

cho đoạn văn thứ 2, và nó

có tác dụng gì?

- GV kết luận: Các từ ngữ

“trước đó mấy hôm” là

phương tiên liên kết 2 đoạn

văn và nêu yêu cầu: Em hãy

cho biết tác dụng của việc

liên kết đoạn v8n trong văn

bản

- GV yêu cầu HS đọc bài

- HS đọc bt1 (I) trả lời:

- Hai đoạn văn cùng viết vềngôi trường (tả + PBCN)nhưng thời điểm miêu tả vàPBCN không hợp lí nên sựliên kết giữa 2 đoạn còn lỏnglẻo, do đó người đọc cảm thấyhụt hẫng

- HS bổ sung – nhận xét-HS đọc bt2 (I) trả lời câu hỏi

a) Bổ sung ý nghĩa về thờigian

- Tạo sự liên tưởng với đoạnvăn trước

- HS suy nghĩ, thảo luận đểtìm tác dụng của việc liên kếtđoạn văn trong văn bản?

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn trong văn bản:

-Khi chuyển từ đoạn vănnày sang đoạn vănkhác,cần sử dụng cácphương tiện liên kết để thểhiện quan hệ ý nghĩa củachúng

Trang 33

tập 1a (II) và trả lời câu

hỏi

+ Hai khâu của quá trình

lĩnh hội và cảm thụ tác

phẩm văn học của hai đoạn

văn trên là những khâu

nào? Quan hệ ý nghĩa?

- GV yêu cầu Hs tìm các từ

ngữ liên kết trong hai đoạn

văn trên

- GV yêu cầu HS kể thêm

các từ ngữ để chuyển đoạn

có tác dụng liệt kê (trước

hết, đầu tiên )

- GV cho HS đọc bt 1b(II) –

trả lời câu hỏi:

+ Tìm quan hệ ý nghĩa giữa

2 đoạn văn trên

+ Từ ngữ liên kết trong 2

đọa văn đó?

+ Yêu cầu HS kể tiếp các từ

ngữ liên kết đoạn mang ý

đối lập (trái lại )

- GV cho HS đọc Bt1c (II)

và cho biết “Đó” thuộc từ

nào? Trước đó là khi nào?

Chỉ từ, đại từ cũng được

dùng làm phương tiện liên

kết đoạn: -Hãy kể tiếp từ có

tác dụng này?

- GV cho HS làm bt 1d (II)

– trả lời câu hỏi:

+ Quan hệ ý nghĩa giữa hai

đoạn văn trên?

+ HS kể tiếp các từ ngữ có

ý nghĩa tổng kết?

- GV tổng hợp về cách dùng

-HS đọc bt 1a (II) trả lời câuhỏi

- Hs trả lời

- HS: Quan hệ liệt kê

HS: sau khâu tìm hiểu

- HS kể thêm các từ của đoạncó tác dụng liệt kê

- HS đọc bt1b (II) trả lời

- Quan hệ tương phản

- Từ ngữ liên kết: nhưng

- HS kể tiếp các từ ngữ liênkết

- HS đọc bt1c(II)Phát biểu:

+ Đó là chỉ từ+ Trước đó là trước lúc nhânvật tôi lần đầu tiên cắp sácđến trường, có tác dụng liênkết đoạn văn

HS kể tiếp (đó, này )

- HS đọc bt1d (II) – trả lời

- Quan hệ tổng kết, khái quát

- Từ “nói tóm lại”

Trang 34

từ ngữ để liên kết đoạn

văn

- GV gọi HS đọc bài tập 2

(II): tìm câu liên kết giữa 2

đoạn văn Tạo sao câu đó

lại cótác dụng liên kết?

- HS đọc bài tập – trả lờiCâu nối: Aùi dà, lại cònchuyện đi học nữa cơ đấy

- HS đọc ghi nhớ

2.Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn:

- Có thể sử dụng cácphương tiện liên kết chủyếu sau đây để thể hiệnquan hệ giữa các đoạn văn:

- Dùng từ ngữ có tác dụngliên kết: quan hệ, đại từ,chỉ từ, các cụm từ thể hiện

ý liệt kê so sánh đối lập,tổg kết, khái quát

- Dùng câu nối

Luyện tập: - Bài tập 1,2 làm tại lớp

- Bài tập 3 về nhà+ Bài tập 1: Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn (SGK tr 53,54)

b) Nói tóm lại

c) Tuy nhiên

d) Thật khó trả lời

CỦNG CỐ:

- Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản

- Nêu các phương tiện chủ yếu để liên kết đoạn văn trong văn bản?

DẶN DÒ:

- Về nhà học bài, làm bài tập 3

- Chuẩn bị bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH

Trang 35

Tuần: 5 Tiết: 17 Ngày soạn: 31/08/2008 Ngày dạy:16/09/2008

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS;

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương thế nào là biệt ngữ XH

- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạmdụng từ ngữ đia phương và biệt ngữ XH, gây khó khăn trong giao tiếp

B CHUẨN BỊ

- Bảng phụ – Giải các bài tập (SGK)

C KTBC

- Thế nào là từ tượng hình? Tìm ít nhất từ gợi tả dáng đi của người

- Thế nào là từ tượng thanh? Phân biệt ý nghĩa của từ tượng thanh tả tiếng cười:cười ha hả, cười hì hì?

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV cho HS quan sát từ in

đậm trong vd (I) trả lời câu

hỏi: (SGK)

Bắp & bẹ đều là “ngô” Trong

ba từ: Bắp, bẹ, ngô

- Từ nào là từ địa phương Từ

nào được phổ biến trong tòan

dân?

- GV giải thích cho HS hiểu

thế nào là từ tòan dân?

- GV gợi ý để HS nêu ví dụ

về từ địa phương

=> GV kết luận – khái niệm

-GV gọi HS đọc ví dụ phần

(II) trả lời câu hỏi SGK:

- Tại sao trong đoạn văn này

có chỗ tác giả dùng từ “mẹ”

- HS quan sát ví dụ – phátbiểu

- Từ địa phương: bắp, bẹ

- Từ tòan dân: Ngô

- HS nêu ví dụ về từ địaphương

- HS đọc ghi nhớ

II Biệt ngữ XH:

Trang 36

có chỗ dùng “mợ”?.

- Trước CMT8 tầng lớp XH

nào ở nước ta, mẹ được gọi

bằng “mợ”, cha được gọi bằng

“cậu”?

=> GV tổng hợp câu a (II)

- GV gọi HS đọc trả lời câu

(b) (II)

- Từ “ngỗng”, trúng tủ có

nghĩa là gì? Tầng lớp XH nào

thường dùng các từ ngữ này?

- GV kết luận câu II nêu rõ

định nghĩa về biệt ngữ XH

- GV nêu vấn đề:

Khi sử dụng lớp từ này cần

lưu ý điều gì? tại sao?

- GV nêu câu hỏi:

Tại sao trong thơ văn tác

giả dùng từ ngữ địa phương

và biệt ngữ XH

- Tại sao không nên lạm

dụng từ ngữ địa phương và

biệt ngữ XH?

-GV kết luận như ghi nhớ

- GV hướng dẫn HS làm bài

tập 1,2,3 làm tại lớp

- 4,5 về nhà

- Trước CMT8 tầng lớptrung lưu gọi mẹ bằng mợ+ mẹ là từ tòan dân

+ mợ là từ ngữ dùng trong

1 tầng lớp XH nhất định

- HS đọc – phát biểu

- HS nêu định nghĩa dựavào ghi nhớ

- Hs trao đổi – thảo luận –trả lời

+ Chú ý đối tượng giao tiếptình huống gia tiếp, hòancảnh giao tiếp

- HS thảo luận – trả lời: Tôđậm sắc thái địa phương,hoặc tầng lớp xuất thân,tính cách nhân vật

- HS trả lời: Vì nó gây tốinghĩa, khó hiểu

- HS đọc phần ghi nhớ

-Khác với từ toàn dân ,biệtngữ xã hội chỉ được dùngtrong một tầng lớp xã hộinhất định

III Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ XH:

- Việc sử dụng từ địaphương và biệt ngữ XHphải phù hợp với tìnhhuống giao tiếp Trong thơvăn, tác giả có thể sử dụngmột số từ ngữ thuộc haitầng lớp này để tô đậm

Trang 37

màu sắc địa phương Màusắc tầng lớp XH của ngônngữ, tính cách nhân vật

- Muốn tránh lạm dụng từđịa phương và biệt ngữ XHcần tìm hiểu các từ toàndân có nghĩa tương ứng đểsử dụng khi cần thiết

Chén: cái bát

Bài tập 2: Tìm 1 số từ ngữ của tầng lớp HS hoặc của tầng lớp XH khác mà em biếtvà giải thích nghĩa của các từ ngữ đó (cho ví dụ minh họa)

a) Sao cậu hay học gạo thế? (Học gạo: học thuộc lòng 1 chách máy móc)

b) Phải học đều, không nên học tủ mà nguy đấy (học tủ: đóan mò 1 số bài nào đó đểhọc thuộc lòng, không chú ý các bai khác)

c) hôm qua, tớ bị xơi gậy (gậy: điểm 1)

Bài tập 3: Trường hợp giao tiếp:

- Dùng từ địa phương: câu a

- Không dùng từ địa phương: b,c,d,e,g

CỦNG CỐ:

- Thế nào là từ địa phương?

- Thế nào là từ biệt ngữ XH?

- Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ XH như thế nào?

DẶN DÒ:

- Về nhà học bài, làm tiếp bài tập 4,5

- Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản tự sự

Trang 38

Tuần: 5 Tiết: 18 Ngày soạn: 31/08/2008 Ngày dạy:16/09/2008

TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS:

- Nắm được mục đích và cách thức tóm tắt 1 văn bản tự sự

- Luyện tập kĩ năng tóm tắt 1 văn bản tự sự

B CHUẨN BỊ

- Đọc – tóm tắt văn bản: Sơn Tinh – Thủy Tinh – trả lời câu hỏi bài tập SGK

C KTBC

- Hãy nêu các phương tiện dùng để liên kết đoạn văn trong văn bản

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV gợi dẫn HS thảo luận

các câu hỏi:

+ Hãy cho biết những yếu tố

quan trọng nhất trong tác

phẩm tự sự?

+ Ngoài ra, còn có yếu tố nào

khác?

- Khi tóm tắt tác phẩm tự sự

phải dựa vào những yếu tố

nào là chính?

- Mục đích của việc tóm tắt

tác phẩm tự sự là gì?

=> GV nêu câu hỏi: Thế nào

là tóm tắt văn bản tự sự?

- GV yêu cầu HS tìm hiểu

mục (1)II SGK và trả lời câu

hỏi:

a/ Văn bản tóm tắt trên kể

- Hs thảo luận, phát biểu:

+ Yếu tố quan trọng nhất: sựviệc và nhân vật chính (cốttruyện và nhân vật chính)

- Yếu tố khác: miêu tả biểucảm, nhân vật phụ, chitiết

- Kể lại cốt truyện để ngườiđọc nắm được nội dung cơbản của tác phẩm ấy

- HS suy nghĩ trả lời câu b

- HS đọc văn bản tóm tắttrao đổi, thảo luận và trảlời:

- Nói về văn bản “sơn tinh –

I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự:

- Tóm tắt văn bản tự sự làdùng lời văn của mình trìnhbày một cách ngắn gọn nộidung chính (bao gồm sự việctiêu biểu và nhân vật quantrọng của văn bản đó)

Trang 39

lại nội dung của văn bản

nào? Tại sao em biết?

b/ So sánh văn bản tóm tắt

trên với nguyên văn của văn

bản?

c/ GV nêu câu c: Từ việc tìm

hiểu em hãy cho biết các yêu

cầu của 1 văn bản tóm tắt

(GV gợi dẫn để HS trao đổi,

thảo luận)

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu

các bước tóm tắt văn bản tự

sự

Muốn viết được 1 văn bản

tóm tắt, theo em phải làm

- So với nguyên văn: Thìtruyện dài hơn, nhân vật chitiết nhiều hơn, lời vănkhách quan hơn

- HS trao đổi, thảo luận –nêu ý kiến:

-Đáp ứng đúng mục đích vàyêu cầu cần tóm tắt:

+ Khách quan+ Hoàn chỉnh+ Cân đối

- HS thảo luận – nêu ý kiến

- Đọc kĩ văn bản tóm tắt đểnắm chắc nội dung:

+ Xác định nội dung chínhcần tóm tắt: sự việc và nhânvật chính

+ Sắp xếp theo một trình tựhợp lí

+ Viết bản tóm tắt bằng lờivăn của mình

II Cách tóm tắt văn bản tự sự:

1Những yêu cầu đối với

văn bản tóm tắt

- Văn bản tóm tắt cần phảnánh trung thành nội dungcủa văn bản được tóm tắt

2.Các bước tóm tắt văn

bản:

- Muốn tóm tắt văn bản tựsự cần đọc kĩ để hiểu đúngchủ đề văn bản; xác địnhnội dung chính cần tóm tắt,sắ pxếp các nội dung ấy theo

1 thứ tự hợp lí sau đó viếtthành văn bản tóm tắt

CỦNG CỐ:

- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

- Muốn tóm tắt văn bản tự sự phải như thế nào?

DẶN DÒ:

- Về học bài, chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

Trang 40

Tuần: 5 Tiết: 19 Ngày soạn: 3/09/2008 Ngày dạy:19/09/2008

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

-GV cho HS thảo luận theo

nhóm, câu hỏi 1 SGK Bản

liệt kê trên đã nêu được

những sự việc tiêu biểu và

các nhân vật quan trọng của

truyện “Lão Hạc” chưa? Nếu

cần bổ sung thì em thêm

những gì?

- Gv gợi dẫn để HS trả lời:

Hãy sắp xếp các sự việc đạ

nêu theo trình tự hợp lí

- Hs thảo luận câu hỏi 1 –nêu nhận xét – kết luận

- Bản liệt kê nêu lên các sựviệc nhân vật và 1 số chitiết tương đối đầy đủ nhưnglộn xộn, thiếu mạch lạc Vìthế muốn tóm tắt cần sắpxếp lại thứ tự các sự việc đãnêu

1 Yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự:

2/a: con trai Lão đi phu đồncao su, Lão chỉ còn lại ậuvàng

3/d: Vì muốn giữ lại mãnh

Ngày đăng: 30/06/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Lần 4: hình ảnh người bà xuất hiện, em bé nói với bà. - Giáo án Ngữ Văn 8 2010
n 4: hình ảnh người bà xuất hiện, em bé nói với bà (Trang 45)
Hình ảnh hai cây phong và cảm   xúc   tâm   trạng   của nhân vật tôi. - Giáo án Ngữ Văn 8 2010
nh ảnh hai cây phong và cảm xúc tâm trạng của nhân vật tôi (Trang 72)
Hình ảnh giọt châu lã chã theo  bước  người đi gợi em suy nghĩ  gì? - Giáo án Ngữ Văn 8 2010
nh ảnh giọt châu lã chã theo bước người đi gợi em suy nghĩ gì? (Trang 130)
Hình thức nhận biết: - Giáo án Ngữ Văn 8 2010
Hình th ức nhận biết: (Trang 147)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w