Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung -GV đọc đoạn văn nêu vấn đề: Tâm trạng của “tôi” khi đến trường, khi đứng giữa sân trường, khi nhìn cảnh dày đặc cả người, nhất là khi nhìn cản
Trang 1
Tuần:1 Tiết: 1 Ngày soạn: 05/09/2008 Ngày dạy:19/08/2008
- Câu hỏi: đọc – hiểu văn bản
Nhờ có văn bản: tự sự, miêu tả và biểu cảm đã học; nhớ lại 1 bài thơ hoặc 1 bàihát về ngày đầu tiên đi học
C KIỂM TA BÀI CŨ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giới thiệu bài: Bài đầu tiên của chương trình ngữ văn 7, em đã đuợc học bài
“Cổng trường mở ra” của Lí Lan Bài văn đã thể hiện tâm trạng của người mẹ trongđêm trước ngày khai trường đầu tiên của con mình Chương trình ngữ văn 8 truyệnngắn “Tôi đi học” đã diễn ra những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời thơấu
- GV cho HS tiếp xúc với
VB “Tôi đi học” hướng dẫn
HS đọc: giọng chậm, dịu,
hơi buồn, sâu lắng Chú ý
những câu nói của nhân
vật “tôi”, “người mẹ”, “ông
đốc” cần đọc với giọng phù
- HS đọc văn bản
I.Giới thiệu chung 1.Tác giả:
- Thanh Tịnh(1911 – 1988) quê ở Huế,dạy học viết báo, làm thơthành công ở truyện
Trang 2- GV hướng dẫn HS đọc
thầm chú thích (*) và
trình bày ngắn gọn về tác
giả Thanh Tịnh
- GV nhấn mạnh ý cơ bản
- GV yêu cầu HS đọc các
chú thích còn lại chú ý
chú thích 2,6,7 và hỏi
thêm
- Xét về thể loại có thể
xếp vào kiểu loại VB nào?
Vì sao?
- Mạch truyện được kể như
thế nào?
GV: chốt ý
- Truyện có thể chia làm
mấy đoạn? Nội dung từng
đoạn
GV: Bổ sung, nhận xét có
thể gộp 2 đoạn: 1,2 (1
đoạn)
Gộp đoạn 3,4,5 (1 đoạn)
GV: gọi HS đọc đoạn
1 (từ đầu ngọn núi)
- Những gì đã gợi lên
trong lòng nhân vật “tôi”
kỉ niệm về buổi tựu trường
- HS chia đoạn – bổ sung –nhận xét
- chia 5 đoạn:
1 Từ đầu .rộn rã
2 Tiếp ngọn núi “tâm trạngvà cảm giác của nhân vật “tôi”
khi cùng mẹ tới trường
3 Tiếp trong lớp Tâm trạngđứng giữa sân trường
4 Ông đốc .hết Tâm trạngkhi nghe thầy gọi vào lớp
5 Còn lại: Tâm trạng khi ngồivào lớp
- HS đọc
- Hs phát biểu - bổ sung –nhận xét
ngắn và thơ
2.Tác phẩm”Tôi đi
học”in trong tập Quêmẹ,xuất bản năm 1941
II Tìm hiểu và phân tích văn bản:
1 Cấu trúc của văn bản:
- Bố cục theo dòng hồitưởng của một nhân vật
“tôi”, theo trình tự thờigian của 1 buổi tựutrường
2 Phân tích:
a Trình tự diễn tả kĩ của nhà văn:
- Từ hiện tại nhớ về dĩvãng
Trang 3- Lý do gợi nhớ tam trạng
nhân vật “tôi” như thế
nào?
- Đó là tâm trạng và cảm
giác rất tự nhiên của 1
đứa bé lần đầu đi học
- Thay đổi tâm trạng cảmgiác của nhân vật “tôi”khi cùng mẹ đi đếntrường lần đầu tiên
+Con đường vốn rất quennhưng tự nhiên thấy lạ.+Cảm thấy mình trangtrọng đứng đắn trong bộđồ mới
+Thấy ngôi trường xinhxắn,…lòng lo sợ vẫn vơ
CỦNG CỐ:
- Văn bản “tôi đi học” viết theo thể lọai nào? Vì sao em biết
DĂN DÒ:
- Về học bài, chuẩn bị tiếp bài này để tiết sau học
Tuần:1 Tiết: 2 Ngày soạn: 05/09/2008 Ngày dạy: 19/08/2008
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Với tâm trạng hồi hộp và cảm giác bỡ ngỡ khi lầnđầu tiên đi học nhân vật tôi đãcó sự thay đổi rất rõ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
-GV đọc đoạn văn nêu vấn
đề: Tâm trạng của “tôi” khi
đến trường, khi đứng giữa
sân trường, khi nhìn cảnh
dày đặc cả người, nhất là
khi nhìn cảnh học trò cũ
-HS: Dựa vào câu hỏi đểthảo luận, nêu ý kiến, (ý cóthể không hoàn toàn giốngnhau)
b Tâm trạng và cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” khi đến trường:
Trang 4
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
vào lớp là tâm trạng lo
sợ vẫn vơ, vừa bỡ ngỡ, vừa
lúng túng cách kể – tả thật
tinh tế và hay – ý kiến của
em?
- GV chốt lại nội dung:
Tâm trạng “tôi” thay đổi
mà nguyên nhân chính là
ngôi trường Mĩ Lí xinh xắn,
oai nghiêm, khi nghe thầy
đọc tên vào lớp tâm trạng
tôi như thế nào?
- Khi ngồi vào bàn học tâm
trạng tôi như thế nào?
- Hình ảnh “một con chim
con bay cao” có ý nghĩa
gì?
- Dòng chữ “tôi đi học” gợi
cho em suy nghĩ gì?
- Qua truyện, em có suy
nghĩ gì về thái độ của người
lớn đối với những em bé lần
đầu đi học? (gợi ý: các bậc
phụ huynh, ông đốc, thầy
giáo trẻ
- Hãy tìm và phân tích các
hình ảnh so sánh được tác
giả sử dụng trong truyện
GV hỏi: Em hãy nhận xét
về đặc sắc nghệ thuật của
truyện?
Sức cuốn hút của tác phẩm
được tạo nên từ đâu?
GV chốt:
- GV hỏi: Học xong truyện
ngắn này, nội dung tư tưởng
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thảo luận suy nghĩ,trình bày theo cảm nhậncủa mình
- HS tìm trong bài nhữngcâu văn so sánh – phân tích
- HS thảo luận theo tổ –phát biểu đại diện
- Khi nghe thầy gọi tên: hồihộp, lúng túng
- Khi vào trong lớp: tự tin
c.Những người lớn, là những người có trách nhiệm, tấm lòng yêu thương, quan tâm chăm sóc tận tình chu đáo cho thế hệ trẻ.
d Hình ảnh so sánh:
- Hình ảnh so sánh trongbài giàu hình ảnh gợi cảm,đậm chất trữ tình
e.Đặc sắc nghệ thuật:
- Bố cục theo dòng hồitưởng
- Kết hợp hài hòa: Kể, miêutả với biểu lộ cảm xúc
Trang 5
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
của truyện được toát lên từ
đâu? Và bằng nghệ thuật
gì?
- GV tổng hợp
HS dực vào kết quả cần đạtvà ghi nhớ trả lời – bổsung
III Tổng kết:
- Trong cuộc đời mỗi conngười, kỉ niệm trong sángcủa tuổi học trò nhất là buổitựu trường đầu tiên, thườngđược ghi nhớ mãi
- Tác giả đã diễn tả lòngcảm nghĩ này bằng nghệthuật tự sự xen miêu tả vàbiểu cảm, với những rungđộng kinh tế qua truyệnngắn “tôi đi học”
CỦNG CỐ:
- Truyện ngắn “Tôi đi học” gợi cho em suy nghĩ gì?
Luyện tập:
GV yêu cầu Hs đọc phần luyện tập SGK trang 9
Câu 1: HS làm tại lớp
Câu 2: Về nhà làm
DẶN DÒ:
- Về học bài, làm bài tập 2 trang 9
- Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Tuần:1 Tiết:3 Ngày soạn:07/08/2008 Ngày dạy:22/08/2008
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA
Trang 6
C KTBC:
-Nhắc lại một số kiến thức cũ có liên quan đến bài học.
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu: Ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa, em hãy nêu
ví dụ về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Sau đó GV hướng HS vào bài: Cấp độ khái quátcủa nghĩa từ ngữ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát sơ
đồ trong SGK và trả lởi câu
hỏi phần I (a,b,c)
a)Nghĩa của từ động vật rộng
hay hẹp hơn nghĩa của các từ
thú,chim cá?vì sao?
b Vì sao nghĩa của 3 từ: thú,
chim, cá rộng hơn so với voi,
hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu?
c) Nghĩa của từ “thú, chim, cá
rộng hơn nghĩa của từ nào
đồng thời hẹp hơn nghĩa của
từ nào?
- Sau khi Hs trả lời xong, GV
dùng sơ đồ vòng tròn biểu
diễn mối quan hệ bao hàm
này, sau khi phân tích xong
gv gợi dẫn Hs tổng kết lại 3 ý
trong mục ghi nhớ (SGK)
- GV gọi Hs nêu ví dụ tương
tự
- GV nhận xét – kết luận
- GV yêu cầu Hs trả lời các
câu hỏi sau:
1 Thế nào là một từ có nghĩa
rộng và nghĩa hẹp?
2 Một từ ngữ có thể vừa có
nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp
được không? Vì sao?
HS dựa vào sơ đồ trả lờicác câu hỏi
a) Nghĩa của từ động vậtrộng hơn nghĩa của từ thú,chim, cá
b) Nghĩa của từ thú rộnghơn nghĩa của từ: voi, hươu
Nghĩa của từ chim rộng hơnnghĩa của từ: tu hú, sáoNghĩa của từ cá rộng hơnnghĩa của từ: cá rô, cá thu
- HS trả lời:
Các từ: thú, chim, cá cóphạm vi nghĩa bao hàmnghĩa của các từ: voi, hươu,
tu hú, sáo, cá rô, cá thu (HSnhận xét)
c) HS trả lời: Nghĩa của từ:
thú, chim, cá rộng hơnnghĩa của từ: voi, cá rô, cáthu đồng thời hẹp hơnnghĩa của từ động vật (HSnhận xét)
* Ghi nhớ:
+ Nghĩa của một từ ngữ cóthể rộng hơn hoặc hẹphơn nghĩa của từ ngữkhác
- Một từ được coi là cónghĩa rộng khi phạm vinghĩa của từ ngữ đó baohàm trong phạm vi nghĩacủa một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩarộng đối với từ này, đồngthời có thể có nghĩa hẹpđối với 1 từ ngữ khác
Trang 7
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV chỉ định một HS đọc
chậm phần ghi nhớ
II Luyện tập:
-GV hướng dẫn HS làm bài
tập 1,2,3,4
- BT1: Lập sơ đồ thể hiện cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ
trong mỗi nhóm từ ngữ sau
đây (theo sơ đồ bài học.)
Bài tập 2:
- Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so
với nghĩa của các từ ngữ ở
mỗi nhóm sau đây:
(a,b,c,d,e)
Bài tập 3:
- Tìm các từ ngữ có nghĩa được
bao hàm trong phạm vi nghĩa
của mỗi từ ngữ sau đây
Bài tập 3:
a) xe cộ: xe ôtô, đạpb) kim loại: sắt, đồng,gang
c) Hoa quả: chanh, chuối,cam
d) Họ hàng: họ nội, họngoại chú, bác, cô dì,e) Từ “mang” bao hàm từxách, khiêng, gánh
Trang 8- Về học bài
- Làm bài tập4, 5
- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ để của văn bản
Tuần:1 Tiết:4 Ngày soạn:07/08/2008 Ngày dạy:22/08/2008
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ
CỦA VĂN BẢN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết 1 văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duytrì đối tượng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sau cho văn bản tập trung nêubật ý kiến cảm xúc của mình
B CHUẨN BỊ:
- GV xem lại văn bản “Tôi đi học” và hướng dẫn cho Hs đọc văn bản “Tôi đi học”để thấy được chủ đề của văn bản; tính thống nhất về chủ đề
C KTBC:
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu Hs đọc văn
bản “tôi đi học” trả lời câu
hỏi
- Văn bản miêu tả việc
đang xảy ra hay đã xảy ra?
- Tác giả viết nhằm mục
- Phát biểu ý kiến biểu lộcảm xúc của mình về một kỉniệm sâu sắc từ thuở thiếuthời
I Chủ đề của văn bản:
Chủ đề là đối tượng là vấnđề chính mà văn bản biểuđạt
Trang 9
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV chốt lại: Chủ đề của văn
bản là đối tượng và vấn đề
chủ chốt những ý kiến, cảm
xúc của tác giả được thể
hiện một cách nhất quán
trong văn bản
GV nêu câu hỏi: Căn cứ vào
đâu em biết văn bản “Tôi đi
học” nói lên những kỉ niệm
của tác giả về buổi tựu
trường đầu tiên
(gợi ý: nhan đề, từ ngữ, các
câu trong văn bản)
- GV: văn bản “Tôi đi học”
tập trung hồi tưởng lại tâm
trạng hồi hộp, cảm giác bỡ
ngỡ của nhân vật “tôi”
trong buổi tựu trường đầu
tiên
a) Hãy tìm những từ chứng
tỏ tâm trạng đó in sâu
trong lòng nhân vật tôi
trong suốt cuộc đời
b) Tìm từ ngữ, chi tiết nêu
bật cảm giác mới lạ xen lẫn
bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”
- HS trả lời
- Nhan đề: Tôi đi học
- Từ ngữ: Những kỉ niệmmơn man, lần đầu tiên đếntrường, đi học hai quyển vởmới
Câu: hôm nay tôi đi học
Hằng năm cứ vào cuốithu tựu trường
- HS phân tích sự thay đổi+ Tâm trạng của nhân vật
“tôi”
+ Trên đường đi học: quen
đi lại lắm lần -> thấy lạ
- Hành động: lội qua sôngthả diều, đi ra đồng nô đùa-> đi học thật thiêng liêng,tự hào
+ Trên sân trường: ngôitrường cao ráo và sạch sẽhơn lo sợ vẩn vơ cảmgiác ngỡ ngàng, lúng túngkhi xếp hàng vào lớp, đứngnép bên người thân
+ Trong lớp học:
Cảm giác bâng khuâng khi
xa mẹ: trước đây có thể đichơi cả ngày nhớ mẹ,nhớ nhà
- HS trả lời dựa vào ghi nhớSGK trang 12
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
Trang 10
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Dựa vào phân tích của học
sinh
-GV nêu câu hỏi chủ đề của
văn bản là gì?
- Thế nào là tính thống
nhất về chủ đề của văn
bản?
- Tính thống nhất về chủ đề
thể hiện ở những phương
diện nào trong văn bản?
- Làm thế nào để có một
văn bản có tính thống nhất
về chủ đề (GV gợi ý để HS
suy nghĩ thảo luận)
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
phần ghi nhớ SGK trng 12
- GV hướng dẫn HS làm bài
tập 1: phân tích tính thống
nhất về chủ chủ đề của văn
bản sau theo yêu cầu: Rừng
cọ quê tôi (SGK trang 13)
-GV tiếp tục cho HS làm bt
2
- Chủ đề
- Tính thống nhất về chủ đề
- Tính thống nhất thể hiện
ở các phương diện: hình tức,nhan đề, đề mục
- Nội dung: mạch lạc
- Đối tượng:
HS đọc – làm bt 1a) Căn cứ vào+ Đối tượng+ Vấn đề chính:
Văn bản: Rừng cọ quê tôi
- Các đọan: giới thiệu rừngcọ, tả cây cọ tác dụng củacây cọ, tình cảm của cây cọ
b) Các ý lớn của phần thânbài được sắp xếp hợp lí,không thay đổi được
c) Hai câu trực tiếp nói tớitình cảm gắn bó giữa ngườidân Sông Thao với rừng cọ
Dù ai đi ngược về xuôiCơm nắm lá cọ là ngườiSông Thao
III Luyện tập:
Bt1:
Bt2: Nên bỏ 2 câu b và d
Bt3: Nên bỏ câu c,h viết lạicâu b: Con đường quenthuộc mỗi ngày dường nhưbổng trở nên mới lạ
CỦNG CỐ:
1 Thế nào là chủ đề của văn bản?
2 Tính thống nhất của chủ đề văn bản làn hư thế nào? Làm thế nào để đảm bảotính thống nhất đó?
DẶN DÒ:
- Về học bài, làm bài tập 3, chuẩn bị bài: Trong lòng mẹ
Trang 11
Duyệt của Tổ trưởng chuyên môn
Tuần: 2 Tiết: 5 Ngày soạn: 10/08/2008 Ngày dạy:26/08/2008
VĂN BẢN
TRONG LÒNG MẸ
(Trích: “Những ngày thơ ấu” Nguyên Hồng)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Tác phẩm “Những ngày thơ ấu”
- Bức tranh minh họa cảnh bé Hồng nằm trong lòng mẹ (SGK NV8 tập I – trang17)
- HS đọc văn bản trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
C KTBC:
- Văn bản “Tôi đi học” được viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
- Truyện ngắn “Tôi đi học” gợi cho em suy nghĩ gì?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu: Ai chưa từng xa mẹ một ngày, ai chưa từng chịu cảnh mồ côi cha, chỉ
còn mẹ mà mẹ cũng phải xa con thì không dễ dàng đồng cảm sâu xa với tình cảnhđáng thương và tâm hồn nồng nàn, tình cảm mảnh liệt của chú bé Hồng đối vớingười mẹ khốn khổ của mình
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV hướng dẫn đọc văn
bản và tìm hiểu chú thích
- GV đọc mẫu 1 vài đoạn
- HS đọc văn bản – tìm hiểuchú thích
- HS đọc – nhận xét cách
I Giới thiệu chung 1.Tác giả
- Nguyên Hồng (1918 –
Trang 12
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Yêu cầu đọc giọng chậm
tình cảm, chú ý các từ ngữ,
hình ảnh thể hiện cảm xúc
thay đổi của nhân vật “Tôi”
chú ý giọng nói của bà cô
cần đọc với giọng khinh khi
kéo dài, lộ sắc thái châm
biếm
- GV nhận xét cách đọc của
hs
- GV gọi Hs đọc kĩ chú
thích * và nói vắn tắt về
nhà văn Nguyên Hồng cùng
với tác phẩm “Những ngày
thơ ấu”
- GV tóm ý HS đã nêu về
tác giả, tác phẩm
- GV nêu câu hỏi: so với bố
cục, mạch truyện và cách
kể chuyện trong bài “Trong
lòng mẹ” có gì giống, khác
bài “tôi đi học”?
- GV chốt ý:
- Có thể chia văn bản này
thành mấy đoạn?
- GV tổng hợp chốt ý lại ý
kiến HS nêu
- GV nêu câu hỏi: Em cảm
nhận gì về hòan cảnh sống
không thật liền; có 1 gạchnối nhỏ ngắn về thời gianvài ngày khi chưa gặp mẹ
- HS bổ sung nhận xét
- HS trả lời nêu ý kiếnriêng của mình
2.Tác phẩm
- Những ngày thơ ấu là tậphồi kí kể về tuổi thơ cayđắng của tác giả
- Đoạn trích thuộc chương
IV của tác phẩm
II Tìm hiểu và phân tích:
1 Bố cục:
- Chia 2 đoạna) Từ đầu chứ: cuộc tròtruyện với bà cô
b) Còn lại: cuộc gặp gỡ giữa
2 mẹ con bé Hồng
Trang 13
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
của bé Hồng?
- GV chốt ý lại
- GV hướng dẫn học sinh
phân tích nhân vật người
cô trong cuộc đối toại giữa
bà ta và bé Hồng theo trình
tự các bước
- GV gọi Hs đọc đoạn trích
- GV nêu câu hỏi: Nhân vật
người cô được thể hiện qua
những chi tiết nào?
(GV gợi ý HS: cử chỉ, giọng
nói của người cô trong cuộc
đối thoại với bé Hồng)
- Các lần khi đối thọai với
bé Hồng cử chỉ bà cô như
thế nào? Giọng nói ra sao?
Có ý nghĩa gì?
- Sau đó cuộc đối thoại diễn
ra như thế nào?
- Qua phân tích em có nhận
xét gì về nhân vật bà cô?
ý giọng nói cử chỉ bà cô)
* Lần 1: Cử chỉ đầu tiên làcười hỏi, “rất kịch”
- giọng nói Hồng! Mày cómuốn không?
-> Bé Hồng nhận ra ý nghĩacay độc trong giọng nói vàcử chỉ cười nói nên cúi đầukhông đáp
* Lần 2:Người cô giọng vẫnngọt hỏi tiếp “sao lại khôngvào?” bình tĩnh -> mỉa mai-> bé Hồng im lặng khóc,mắt cay cay
* Cử chỉ vỗ vai cười nóirằng “mày dại quá thăm
em bé chứ” Hai tiếng “embé” lại ngân dài thật ngọt,thật rõ đã xoắn lấy tâm cantôi như ý cô tôi muốn -> béhồng thật đáng thương
- HS tiếp tục phân tích – lígiải
- Bé Hồng phẫn uất, ức nởbà cô vẫn chưa buông tha –bà cô vẫn lạnh lùng
- Cử chỉ vỗ vai nhìn béhồng, đổi giọng tỏ sự ngậmngùi, xót thương
-> Sự giả dối, thâm hiểm
2.Phân tích:
a) Nhân vật người cô qua cuộc đối thoại với bé Hồng
- Nhân vật người cô làngười lạnh lùng độc ác,thâm hiểm; mang ý nghĩatố cáo hạng người sống tànnhẫn, khô héo tình thâmtrong XH TD nửa phongkiến
CỦNG CỐ:
Trang 14
- Qua cuộc đối thoại của bé Hồng với người cô, em thấy bà cô của bé Hồng làngười như thế nào?
DẶN DÒ:
- Về học bài, chuẩn bị tiếp bài này để học tiết sau
Tuần:2 Tiết:6 Ngày soạn: 10/08/2008 Ngày dạy:26/08/2008
Văn Bản
TRONG LÒNG MẸ (TT)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
B CHUẨN BỊ
C KTBC:
- Phân tích nhân vật người cô qua cuộc đối thoại với bé Hồng
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Đầu tiên khi nghe những
lời người cô nói về mẹ của
mình, bé Hồng có suy nghĩ
gì về mẹ? Ý nghĩ bé Hồng
như thế nào khi trả lời
người cô?
- GV hỏi: Trong lần đối
thọai với cô (thứ 2) diễn
biến tâm trạng bé Hồng như
thế nào?
- Vì sao bé Hồng lại cười dài
trong tiếng khóc?
bị những rắp tăm tanh bẩn ấyxâm phạm đến
- Lòng chú bé càng thắt lạikhóc mắt đã cay Đến khi sựnhục mạ đã bị phơi bày thì béhồng “nước mắt ròng ròng ởcổ” bé Hồng “cười dài trongtiếng khóc”
- HS nhận xét – phân tích
b.Tình yêu thương mãnh liệt của Bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh của mình:
-Càng nhận ra sự thâm độccủa người cô,chú bé Hồngcàng đau đớn uất hận,căngtrào lên cảm xúc yêu thươngmãnh liệt đối với người mẹbất hạnh của mình
Trang 15
- Chi tiết cười dài trong
tiếng khóc có ý nghĩa gì?
- GV chốt!
Trong lần bé Hồng nghe cô
kể về hòan cảnh tội nghiệp
của mẹ mình tâm trạng bé
Hồng như thế nào?
- GV chốt lại:
- GV nêu câu hỏi: Bé Hồng
gặp lại mẹ trong hòan cảnh
nào? Hình động của bé Hồng
ra sao cử chỉ nhu thế nào?
- GV cho HS đọc đọan bé
Hồng gặp lại mẹ
- Khi được lên xe ngồi cùng
với mẹ tâm trạng bé Hồng
như thế nào?
- Giọt nước mắt bé hồng
khóclần này có gì khác so
với lần nói chuyện với cô?
- Tác giả đã diễn tả cảm
giác sung sướng của bé Hồng
khi gặp lại mẹ, được ở trong
lòng mẹ như thế nào?
GV Đọan trích này đặc biệt
phần cuối là biểu hiện sự
chân thành và cảm động về
tình mẫu tử
- Văn bản trên tác giả kết
hợp 3 yếu tố : kể + tả + biểu
lộ cảm xúc ấy như thế nào?
- Qua văn bản trên cho em
biết hồi kí là gì?
- GV cho học sinh dực vào
ghi nhớ SGK (đọc)
- HS phân tích: tâm trạng uấtức, đau đớn, biểu lộ lòng cămtức bằng hình ảnh đầy ấntượng “giá những cổ tục .mớithôi”
- HS trả lời – bổ sung – nhậnxét
- HS: Bé hồng “òa lên khóc rồicứ thế nức nở”
- HS phát biểu: cảm giác sungsướng cực điểm
HS đọc chậm ghi nhớ SGK
- Cảm giác sung sướng cựcđiểm khi được ở trong lòngmẹ
Trang 16
III Tổng kết”(ghi nhớ sgk)
CỦNG CỐ:- Phân tích cảm giác sung sướng của bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ DẶN DÒ: - Về học bài, chuẩn bị trước bài “Trường từ vựng”.
Tuần:2 Tiết:7 Ngày soạn:12/08/2008 Ngày dạy:28/08/2008
TRƯỜNG TỪ VỰNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng
- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngônngữ đã học như: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hóan dụ, nhân hóa giúp ích cho việchọc văn, làm văn
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV cho HS đọc đoạn văn
của Nguyên hồng phần I (1)
nhận xét các từ in đậm, để
HS trả lời câu hỏi
- Từ nhận xét trên hướng
dẫn học sinh hình thành
khái niệm
- GV có thể yêu cầu học sinh
nêu ví dụ để kiểm tra kiến
thức (gợi ý: trường “dụng cụ
* Lưu ý:
-Một trường từ vựng có thểbao gồm nhiều trường từ
Trang 17
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
nhớ
- GV lưu ý HS 1 số điều ở
mục 2 (I) và trả lời câu hỏi:
- Trường từ vựng mắt có thể
bao gồm những trường từ
vựng nhỏ nào? Ví dụ
- Trong 1 trường từ vựng có
thể tập hợp những từ có từ
loại khác được không? Tại
sao?
- Do hiện tượng nhiều nghĩa
1 từ có thể thuộc nhiều
trường khác nhau không? VD
- Tác dụng của cách chuyển
trường từ vựng trong thơ văn
và trong cuộc sống hằng
- Tăng sức gợi cảm
- HS đọc – làm bài tập
- Hs đọc, tự làm
vựng nhỏ hơn
-Một trường từ vựng có thểbao gồm những từ khácbiệt nhau về từ loại
-Một từ có thể thuộc nhiềutừ vựng khác nhau,do hiệntượng nhiều nghĩa
-Chuyển trường từ vựng đểtăng thêm tính nghệ thuậtcủa ngôn từ và khả năngdiễn đạt (như nhân hoá,ẩndụ,so sánh)
- Hoàn thành bài
-Học bài và chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản
Tuần:2 Tiết:8 Ngày soạn:12/08/2008 Ngày dạy:29/08/2008
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS
Trang 18(Trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ khác nhau như thế nào?)
- Thế nào là chủ đề của văn bản?
- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
- Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Các em đã học bố cục và mạch lạt trong văn bản, các em đã nắm được văn bảnthường gồm có 3 phần: Mở bài – thân bài – kết bài và nhiệm vụ của từng phần Bàihọc này nhằm ôn lại kiến thức đã học và tìm hiểu kĩ hơn cách sắp xếp tổ chức nộidung phần thân bài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV ôn lại kiến thức bố cục
3 phần của văn bản
- GV cho HS đọc văn bản
“Người thầy đạo cao đức
trọng” và trả lời câu hỏi SGK
91,2,3)
- GV nêu câu hỏi: bố cục của
văn bản gồm mấy phần?
Nhiệm vụ từng phần? Các
phần của văn bản quan hệ
với nhau như thế nào?
- GV cho HS tìm hiểu phân
tích cách sắp xếp nội dung
phần thân bài: “Tôi đi học”
- GV cho HS phân tích diễn
biến tâm trạng của bé Hồng
ở đoạn trích “Trong lòng mẹ”
- Khi tả người, con vật, em
- HS trả lời – nhận xét
- HS đọc văn bản
- Trả lời: văn bản thường có
3 phần: mở bài – thân bài –kết bài Mỗi phần đều cóhức năng, nhiệm vụ riêngnhưng phải phù hợp vớinhau
- HS phân tích – nêu ý kiến
- HS phân tích – bổ sung
I Bố cục của văn bản:
- Bố cục của văn bản là sựtổ chức các đọan văn đểthể hiện chủ đề Văn bảnthường có bố cục 3 phần:Mở bài, thân bài, kết bài
- Phần mở bài có nhiệm vụnêu ra chủ đề của văn bản.Phần thân bài thường cómột số đoạn nhỏ trình bàycác khía cạnh của chủ đề.Phần kết bài tổng kết chủđề của văn bản
Trang 19
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
lần lượt miêu tả theo trình tự
nào? Hãy kể 1 số trình tự
thường gặp?
- Em hãy nêu cách sắp xếp
phần thân bài của văn bản
“Người thầy đạo cao đức
trọng”
- Từ kết quả của việc thực
hiện nhiệm vụ trên, GV cho
Hs thảo luận:
+ Việc sắp xếp nội dung phần
thân bài tùy thuộc vào những
yếu tố nào?
+ Các ý trong phần thân bài
được sắp xếp theo trình tự
- HS thảo luận – phát biểu
- HS đọc – làm bài tập 1
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:
- Nội dung phần thân bàithường được trình bày theomột thứ tự tùy thuộc vàokiểu văn bản, chủ đề ýđồgiao tiếp cua người viết.Nhìn chung, nội dung ấythường được sắp xếp theotrình tự thời gian và khônggian theo sự phát triển củasự việc hay theo mạch suyluận, sao cho phù hợp vớisự triển khai chủ đề và sựtiếp nhận của người đọc
III Luyện tập:
Bài tập 1.
CỦNG CỐ:
- Thế nào là bố cục văn bản?
- Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?
DẶN DÒ:
- Về học bài, làm bài tập 2,3
- Chuẩn bị tiếp bài: Tức nước vỡ bờ
Tuần:3 Tiết:9 Ngày soạn:17/08/2008 Ngày dạy:03/09/2008
VĂN BẢN
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích “Tắt Đèn” )Ngô Tất Tố
Trang 20- Thấy được những nét đặc sắc trong NT viết truyện của t1c giả.
B CHUẨN BỊ:
- Tác phẩm “Tắt đèn” của NT Tố
- GV hướng dẫn HS đọc, tóm tắt tác phẩm
- HS đọc và tóm tắt tác phẩm theo sự hướng dẫn cua giáo viên
C KTBC:
- Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ (đoạn trích “trong lòngmẹ”)
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu: Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục ngữ “Tứcnước vỡ bờ” Trong XH, đó là quy lậut “Có áp bức có đấu tranh” Quy luật ấy đã đượcchứng minh rất hùng hồn trong chương XVIII tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV hướng dẫn học sinh đọc
đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”:
GV đọc mẫu 1 vài đoạn –
hướng dẫn học sinh đọc: Lưu
ý các em đọc chính xác, có
sắc thái biểu cảm, nhất là
ngôn ngữ đối thoại củacác
nhân vật
- Nhận xét cách đọc của học
sinh
- GV yêu cầu Hs dựa vào chú
thích nêu vài nét cơ bản về
tác giả và tác phẩm
- Sau đó HS đọc các chú thích
- HS tìm hiểu chú thích
- HS tóm tắt truyện
- HS thảo luận – trả lời –nhận xét – bổ sung
I.Giới thiệu chung.
1.Tác giả
- Ngô Tất Tố (1893 –1954) quê ở Bắc Ninh ,xuấtthân nhà nho gốc nôngdân
- Là nhà văn hiện thựcxuất sắc
2.Tác phẩm
- Đoạn “Tức nước vỡ bờ”trích trong chương XVIIIcủa tác phẩm
Trang 21Bài này có thể chia làm mấy
đọan? Tóm tắt nội dung từng
đoạn
- GV nhận xét – tổng hợp ý
kiến (2 đoạn)
-GV nói lời dẫn:
Toàn bộ nội dung đoạn trích
kể chuyện buổi sáng ở nhà
chị Dậu khi anh Dậu vừa tỉnh
lại chị Dậu vừa thương vừa lo
lắng cho chồng vừa hồi hộp
chờ đơn bọn nhà lí trưởng
kéo đến thúc sưu diễn ra
trong không khí căng thẳng
Qua đây thấy được tình cảnh
gia đình chị Dậu như thế
nào? Mục đích duy nhất của
chị giờ đây là gì?
- GV hỏi: Cai lệ là chức danh
gì? Hắn xuất hiện ở đây với
vai trò gì?
GV nhắc lại tình thế giađình
chị Dậu khi bọn tay sai “Sầm
sập tiến vào” chị Dậu đã đối
phó như thế nào để bảo vệ
chồng mình?
- Tìm chi tiết miêu tả cảnh
tượng chị Dậu quật lại 2 tên
tay sai
- GV chốt lại ý
- GV nêu câu hỏi: Vì đâu mà
chị Dậu có sức mạnh lạ lùng
khi quật ngã 2 tên tay sai
như vậy?
- Hstrả lời – nêu ý kiến
- HS giải thích từ “Cai lệ” .trả lời câu hỏi
- HS thảo luận - phát biểu
2 Phân tích:
a) Tình thế gia đình chị Dậu
Tình thế gia đình chị Dậuthật thê thảm, đáng thươngvà nguy cấp
b) Nhân vật Cai lệ:
- Tên tay sai chuyên nghiệp
- Tính cách: hung bạo,không có tính người
=> Tên Cai lệ là hiện thânsinh động củatrật tự thựcdân PK đương thời
c) Nhân vật chị Dậu:
- Tha thiết van xin
- Liều mạng cự lại: (Nhưngkhi khôngcòn chịu đựngđượcnữa)
+ Nói lí lẽ+ Hành động quyết liệt
=> Chị Dậu mộc mạc hiềndiệu, vị tha, biết nhẫn nhụcnhưng không yếu đuối mà
Trang 22
- GV bổ sung: kết luận tính
cách nhân vật chị Dậu
- GV nói rõ thêm về hành
động của chị Dậu chỉ mang
tính tự phát
- GV hỏi: Em hiểu như thế
nào về nhan đề “Tức nước vỡ
bờ”? Theo em cách đặt tên
như vậy có thỏa đáng không?
- GV chốt và nói rõ hơn ý
nghĩa của nhan đề đoạn
trích
- Qua bài này em có nhận
thức gì về XH nông thôn VN
trước CM về người nông dân
đặc biệt là người phụ nữ? Về
NT kể chuyện và miêu tả
nhân vật có gì đặc sắc?
- GV cho HS đọc mục ghi nhớ
SGK
- GV nhấn mạnh điểm chính
- HS thảo luận theo tổ –phát biểu ý kiến
- HS phát biểu
- HS phát biểu – nhận xét
trái lại vẫn có sức sốngmạnh mẽ, 1 tinh thần phảnkháng tiềm năng
III Tổng kết:
- Nghệ thuật khắc họanhân vật
- Bằng ngòi bút hiện thụcsinh động, đoạn “Tức nướcvỡ bờ” đã vạch trần bộ mặttàn ác, bất nhân của XHthực dân PK đương thời đãxô đẩy người nông dân vàocảnh khốn cùng khiến họphải liều mạng cự lại, đồngthời thấy được vẻ đẹp tâmhồn của người phụ nữ nôngdân
CỦNG CỐ:
- Phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật chị Dậu trong đoạn trích
- Em hiểu thế nào về nhan đề “Tức nước vỡ bờ”
DẶN DÒ:
- Về học bài, chuẩn bị bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Tuần:3 Tiết:10 Ngày soạn: 17/08/2008 Ngày dạy: 03/09/2008
Trang 23
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ từng phần
- Hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
-GV gọi HS đọc văn bản “Ngô
Tất Tố” và tác phẩm “Tắt
đèn” và trả lời các câu hỏi
1/ Văn bản trên gồm mấy ý?
Mỗi ý được viết thành mấy
đoạn văn?
- GV gọi HS nhận xét – GV
chốt lại
- GV nêu câu hỏi:
2/ Em dựa vào dấu hiệu hình
thức nào để nhận biết đoạn
văn?
-GV tổng hợp nhấn mạnh ý
Qua phân tích nội dung và
hình thức của đoạn văn em
hãy cho biết thế nào là đoạn
văn?
- GV chốt lại ý
- GV cho HS đọc đoạn 1 của
văn bản “Ngô Tất Tố” và trả
lời câu hỏi
1a phần II: tìm từ ngữ có tác
- HS đọc văn bản và trả lờicâu hỏi
- Văn bản trên gồm 2 ý
Mỗi ý được viết thành 1đoạn văn
- HS thảo luận – trả lời –nhận xét
- HS thảo luận – nêu ý kiến– nhận xét
- HS đọc đọan 1 của vb (I)
- Trả lời: từ đó là Ngô TấtTố, các câu trong đoạn đều
I Thế nào là đoạn văn? -Đoạn văn là đơn vị trực
tiếp tạo nên văn bản, bắtđầu từ chữ viết hoa, lùi đầudòng, kết thúc bằng dấuchấm xuống dòng vàthường biểu đạt 1 ý tươngđối hoàn chỉnh Đọan vănthường do nhiều câu tạothành
Trang 24dụng duy trì đối tượng trong
đoạn văn (từ ngữ chủ đề)
- GV nhấn mạnh: từ ngữ chủ
đề
- GV cho HS đọc thầm đoạn 2
của văn bản và tìm câu then
chốt của đoạn văn (câu chủ
đề) vì sao em biết? Vị trí
củacâu then chốt?
- GV hướng dẫn học sinh tìm
hiểu nội dung và hình thức
cấu tạo, vị trí của câu chủ đề
- Từ các nhận thức trên, em
hiểu từ ngữ chủ đề và câu
chủ đề là gì? chúng đóng vai
trò vì trong văn bản?
- GV hướng dẫn HS tiếp tục
phân tích hai đoạn văn về
Ngô Tất Tố Đọan văn có câu
chủ đề không? Ý đoạn văn
triển khai theo trình tự nào?
- GV chốt:
- GV cho Hs đọc và phân tích
đoạn văn “các tế bào “
(SGK tr 35) tìm câu chủ đề?
(vị trí của nó) Ý đoạn văn
triển khai theo trình tự nào?
- Từ việc phân tích trên HS
rút ra cách trình bày nội
dung trong đoạn văn
- Vì câu này mang ý nghĩkhái quát của cả đoạn văn
- Vị trí: đứng đầu đoạn văn
- HS thảo luận – nêu ý kiến
- Trình bày theo cách diễndịch, quy nạp, song hành
- HS đọc ghi nhớ
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
1 Từ ngữ chủ đề và câu
chủ đề:
- Đọan văn thường có từngữ chủ đề và câu chủ đề.Từ ngữ chủ đề là các từ ngữđược dùng làm đề mục hoặccác từ ngữ được lặp lạinhiều lần (thường là chỉ từ,đại từ, từ đồng nghĩa)nhằm duy trì đối tượngđược biểu đạt
- Câu chủ đề mang nộidung khái quát, lời lẽ ngắngọn, thường đủ hai thànhphần chính và đứng ở đầuhoặc cuối đoạn văn
2 Cách trình bày nội
dung đoạn văn:
- Các câu trong đoạn văn cónhiệm vụ triển khai và làmsáng tỏ chủ đề của đọanbằng các phép diễn dịch,quy nạp, song hành…
Trang 25
CỦNG CỐ:
- Thế nào là đoạn văn?
- Từ ngữ chủ đê là từ như thế nào?
- Thế nào là câu chủ đề?
- Có mấy loại trình bày nội dung trong 1 đoạn văn?
DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị tiết sau làm bài viết số 1 – văn tự sự
3 Xác định cấu trúc của văn bản (3 phần) dự định phân đoạn (số lượng đoạn văncho mỗi phần) và cách trình bày các đoạn văn
4 Thực hiện 4 bước tạo lập văn bản (đã học ở lớp 7), chú trọng bước lập đề cương
D Nhận xét giờ kiểm tra.
G.Dặn dò.
Trang 26
- HS:soạn bài Lão Hạc.
Tuần:4 Tiết:13 Ngày soạn:24/08/2008 Ngày dạy:09/09/2008
- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủ yếu quanhân vật ông giáo) thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nôngdân nghèo khổ
- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: khắc họa nhânvật tài tình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữtình
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 27
- Có những người nuôi chó, quí chó như người như con Nhưng quí chó đến mứcnhư Lão Hạc thìthật hiếm, và quí đến thế, tại sao Lão vẫn bán chó để rồi lại tự vằnvặt hành hạ mình, và cuối cùng tựtìm đến cái chết dữ dội thê thảm? Nam Cao muốngởi gắm điều gì qua thiên truyện đau thương và vô cùng xúc động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV gọi HS đọc văn bản (GV
hướng dẫn cách đọc: chú ý
giọng điệu biến hóa đa dạng
của tác phẩm)
- GV yêu cầu HS dựa vào chú
thích (*) tìm hiểu vài nét về
tác giả Nam Cao và tác phẩm
- GV hỏi: Đoạn trích kể chuyện
gì và có thể chia làm mấy
đoạn nhỏ?
GV cho Hs kể tóm tắt truyện
từ tr38 – tr41
- GV hỏi: Vì sao Lão Hạc rất
yêu “Cậu vàng” mà phải đành
lòng bán cậu?
- GV nhấn mạnh ý
- Tâm trạng Lão Hạc sau khi
bán cậu vàng như thế nào? Em
hãy tìm những từ ngữ, chi tiết
miêu tả thái độ, tâm trạng Lão
Hạc khi bán cậu vàng? Giải
thích từ “ầng ật”
- Qua lời kể của Lão Hạc với
ông giáo ta thấy rõ hơn tâm
trạng, tính cách của Lão Hạc
như thế nào?
- GV chốt ý:
- Câu nói mang màu triết lí
dân gian “Kiếp con chó là kiếp
- HS đọc văn bản
- HS phát biểu –bổ sung
- Hs trả lời, trình bày cáchchia đoạn của mình
- Hs kể tóm tắt
- HS suy nghĩ trả lời – bổsung – nhận xét
- Hs tìm những chi tiết
- HS phát biểu – bồ sung
- HS nêu ý kiến
- HS phát biểu: Tâm trạngchua xót ngậm ngùi
I Giới thiệu chung
1 Tác giả
- Nam Cao (1915 – 1951)quê ở Hà Nam, là nhà vănhiện thực xuất sắc
2.tác phẩm
- Lão Hạc là 1 trong nhữngtruyện ngắn xuất sắc viếtvề người nông dân củaNam Cao
II Tìm hiểu và phân tích:
1 Cấu trúc:
+ Bố cục 3 phần:
a) Lão Hạc sang nhờ ônggiáo
b) Cuộc sống của Lão Hạcc) Cái chết của Lão Hạc
2.Phân tích:
* Lão Hạc:
a) diễn biến tâm, trạng củaLão Hạc xung quanh việcbán “Cậu vàng”
+ Tâm trạng Lão Hạc: đauđớn, xót xa, ân hận
+ Xung quanh việc Lão Hạcbán “Cậu vàng” => Lão làngười sống có tình nghĩathủy chung, trung thực =>thương con sâu sắc
Trang 28khổ .chẳng hạn” và “kiếp
người cung khổ thật sung
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Qua việc Lão Hạc nhở vả
ông giáo, em có nhận xét gì
về nguyên nhân và mục đích
của việc này? Có ý kiến cho
rằng, Lão Hạc làm như thế là
gàn dở Lại có ý kiến cho
rằng Lạo làm thế là đúng
Vậy ý kiến của em?
- GV nhận xét:
- Gv hỏi: Nam Cao tả cái chết
của Lão Hạc như thế nào?
- Hs bàn luận, nêu rõ vabảo vệ ý kiến của mình (theo nhóm)
- HS phát biểu
- HS phân tích – bàn luận –
b) Nguyên nhân cái chếtcủa Lạo Hạc bất ngờ, dữdội
+ Tình cảnh đối khổ+ Thương con
+ Tự trọng
- Cái chết của Lạo Hạc có ýnghĩa sâu sắc (tố cáo XH)
Trang 29Tại sao Lão Hạc lại chọn cái
chết như vậy? Nguyên hân và
ý nghĩa cái chết của Lão
Hạc?
- GV nêu vấn đề: So với cách
kể truyện của Ngô Tất Tố
trong tp “Tắt Đèn” và “ Lão
Hạc” của Nam Cao có gì
khác:
- GV bổ sung – nhậïn xét
- GV: Vai trò của nhân vật
“Ông giáo” như thế nào?
Thái độ của ông đối với Lão
Hạc ra sao?
- GV nhấn mạnh:
- GV cho HS đọc lại đoạn văn
“chao ôi! Đối với nghĩa
khác” Tại sao ông giáo lại
có suy nghĩ như vậy?
- Khi nghe Binh Tư kể
chuyện Lão Hạc xin bã chó
ông giaó suy nghĩ như thế
nào?
- Khi chứng kiến cái chết của
Lão Hạc ông giáo có suy nghĩ
gì?
- Nghệ thuật kể chuyện, miêu
tả tâm lí của Nam Cao đặc
sắc ở điểm nào?
- Truyện Lão Hạc đã nêu bặc
nội dung khái quát gì của tác
phẩm?
- GV tổng hợp nghệ thuật và
nội dung của tác phẩm
nêu ý kiến: đói khổ túngquẩn, thương con, tự trọng
- HS tìm hiểu – phát biểu –nhận xét
- HS thảo luận – phát biểu
- HS trao đổi – phát biểu
- Hs trao đổi – phát biểu ýkiến
nó bộc lộ rõ số phận tínhcách cũa Lão Hạc cũng làsố phận và tính cách củangười nông dân nghèotrong XH trước CM8
* Thái độ tình cảmcủanhân vật “tôi”: cảmthông thương xót, an ủi,giúp đỡ
4 Cách hiểu về ý nghĩa củanhân vật “Tôi” trước việcLão Hạc xin bã chó: ngỡngàng
- Cái chết của Lão Hạckhiến ông giáo giật mình,ngẫm nghĩ về cuộc đời
III Tổng kết
- Nghệ thuật kể chuyện,miêu tả tâm lí nhân vậtđặc sắc
- Truyện ngắn “Lão Hạc”đã thể hiện một cách chânthật, cảm động số phận đauthương của người nông dântrong XH cũ và phẩm chấtcao quí tìm tàn của họ.Đồng thời, truyện còn chothấy tám lòng yêu thương
Trang 30
đối với người nông dân vàtài năng nghệ thuật xuấtsắc của nhà văn Nam Caođặc biệt trong việc miêu tảtâm lí và cách kể chuyện
CỦNG CỐ:
- Cái chết của Lão Hạc trong truyện ngắn trên có ý nghĩa như thế nào?
- Truyện “Lão Hạc” nêu bật nội dung gì của tác phẩm?
DẶN DÒ:
- Về học bài, chuẩn bị bài “Từ tượng hình, từ tượng thanh”
Tuần:4 Tiết:15 Ngày soạn:26/08/2008 Ngày dạy:12/09/2008
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS;
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, thế nào là từ tượng thanh
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giáo tiếp
B CHUẨN BỊ
- Giải các bài tập SGK
C KTBC (không KT)
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV cho Hs đọc cá đọan
trích trong bài Lão Hạc của
Nam Cao chú ý các từ in đậm
và trả lời câu hỏi:
- a/ Trong các từ in đậm trên
những từ nào gợi tả hình
ảnh, dáng vẻ, trạng thái của
- HS đọc các đoạn trích chú
ý từ in đậm – trả lời câuhỏi:
- Hs: từ ngữ gợi tả hìnhảnh, dáng vẻ : móm
I Đặc điểm ,công dụng:
(Ghi nhớ: SGK tr 49)
1.Đặc điểm.
- Từ tượng hình: là từ gợitả hình ảnh, dáng vẻ, trạngthái của sự vật
- Từ tượng thanh là từ mô
Trang 31sự vật?
Những từ nào mô phỏng âm
thanh của tự nhiên, của con
người
- GV tổng hợp – nhận xét
-b/ GV nêu câu hỏi:
Những từ ngữ ấy có tác dụng
gì trong văn miêu tả và tự
sự?
- GV tổng hợp kết quả –
phân tích
- GV hướng dẫn HS tổng kết
về từ tượng hình, từ tượng
- HS nhận xétb/ Hs: tác dụng: gợi hìnhảnh, âm thanh cụ thể, sinhđộng, có giá trị biểu cảmcao
phỏng âm thanh của tựnhiên, của con người
2.Công dụng.
- Từ tượng hình, từ tượngthanh gợi được hình ảnh,âm thanh cụ thể, sinhđộng, có giá trị biểu cảmcao, thường được dùngtrong văn miêu tả và tự sự
Luyện tập: (GV hướng dẫn HS làm bài tập)
Bài tập 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh (SGK tr 49,50)
Xoàn xọat, rón rén, bịch, bóp, lẻo khoẻo (ngã) chỏng vèo
Bài tập 2: Tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người:
Trả lời: Khập khễnh, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu, (đi) lò dò
Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười
Trả lời: - ha hả: Từ gợi tả tiếng cười to, sản khóai đắt ý
- hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát cả ra đằng mũi thường biểu lộ sựthích thú có vẻ hiền lành
- hô hố: to, vô ý, thô
- hơ hớ: to, thỏai mái, vui vẻ, không cần che đậy giữ gìn
Bài tập 4:
Đặt câu
CỦNG CỐ:
1 Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?
2 Từ tượng hình, từ tượng thanh có tác dụng gì?
DẶC DÒ:
- Về học bài, làm bài tập 5
- Chuẩn bị bài: Liên kết các đoạn văn trong văn bản
Tuần:4 Tiết:16 Ngày soạn:26/08/2008 Ngày dạy:12/09/2008
Trang 32
LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Đọc văn bản “Tôi đi học” – Thanh Tịnh
- Trả lời câu hỏi – giải bài tập
C KTBC (không KT – vừa làm xong bài viết )
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV cho Hs đọc Bt1 (I) và
trả lời câu hỏi: Hai đoạn
văn ở bt1 (I) có mối liên hệ
gì không? Tại sao
- GV tổng hợp nhận xét
- GV ch HS đọc đoạn văn
b2 (I) – trả lời câu hỏi:
a) cụm từ “trước đó mấy
hôm” bổ sung ý nghĩa gì
cho đoạn văn thứ 2, và nó
có tác dụng gì?
- GV kết luận: Các từ ngữ
“trước đó mấy hôm” là
phương tiên liên kết 2 đoạn
văn và nêu yêu cầu: Em hãy
cho biết tác dụng của việc
liên kết đoạn v8n trong văn
bản
- GV yêu cầu HS đọc bài
- HS đọc bt1 (I) trả lời:
- Hai đoạn văn cùng viết vềngôi trường (tả + PBCN)nhưng thời điểm miêu tả vàPBCN không hợp lí nên sựliên kết giữa 2 đoạn còn lỏnglẻo, do đó người đọc cảm thấyhụt hẫng
- HS bổ sung – nhận xét-HS đọc bt2 (I) trả lời câu hỏi
a) Bổ sung ý nghĩa về thờigian
- Tạo sự liên tưởng với đoạnvăn trước
- HS suy nghĩ, thảo luận đểtìm tác dụng của việc liên kếtđoạn văn trong văn bản?
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn trong văn bản:
-Khi chuyển từ đoạn vănnày sang đoạn vănkhác,cần sử dụng cácphương tiện liên kết để thểhiện quan hệ ý nghĩa củachúng
Trang 33tập 1a (II) và trả lời câu
hỏi
+ Hai khâu của quá trình
lĩnh hội và cảm thụ tác
phẩm văn học của hai đoạn
văn trên là những khâu
nào? Quan hệ ý nghĩa?
- GV yêu cầu Hs tìm các từ
ngữ liên kết trong hai đoạn
văn trên
- GV yêu cầu HS kể thêm
các từ ngữ để chuyển đoạn
có tác dụng liệt kê (trước
hết, đầu tiên )
- GV cho HS đọc bt 1b(II) –
trả lời câu hỏi:
+ Tìm quan hệ ý nghĩa giữa
2 đoạn văn trên
+ Từ ngữ liên kết trong 2
đọa văn đó?
+ Yêu cầu HS kể tiếp các từ
ngữ liên kết đoạn mang ý
đối lập (trái lại )
- GV cho HS đọc Bt1c (II)
và cho biết “Đó” thuộc từ
nào? Trước đó là khi nào?
Chỉ từ, đại từ cũng được
dùng làm phương tiện liên
kết đoạn: -Hãy kể tiếp từ có
tác dụng này?
- GV cho HS làm bt 1d (II)
– trả lời câu hỏi:
+ Quan hệ ý nghĩa giữa hai
đoạn văn trên?
+ HS kể tiếp các từ ngữ có
ý nghĩa tổng kết?
- GV tổng hợp về cách dùng
-HS đọc bt 1a (II) trả lời câuhỏi
- Hs trả lời
- HS: Quan hệ liệt kê
HS: sau khâu tìm hiểu
- HS kể thêm các từ của đoạncó tác dụng liệt kê
- HS đọc bt1b (II) trả lời
- Quan hệ tương phản
- Từ ngữ liên kết: nhưng
- HS kể tiếp các từ ngữ liênkết
- HS đọc bt1c(II)Phát biểu:
+ Đó là chỉ từ+ Trước đó là trước lúc nhânvật tôi lần đầu tiên cắp sácđến trường, có tác dụng liênkết đoạn văn
HS kể tiếp (đó, này )
- HS đọc bt1d (II) – trả lời
- Quan hệ tổng kết, khái quát
- Từ “nói tóm lại”
Trang 34từ ngữ để liên kết đoạn
văn
- GV gọi HS đọc bài tập 2
(II): tìm câu liên kết giữa 2
đoạn văn Tạo sao câu đó
lại cótác dụng liên kết?
- HS đọc bài tập – trả lờiCâu nối: Aùi dà, lại cònchuyện đi học nữa cơ đấy
- HS đọc ghi nhớ
2.Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn:
- Có thể sử dụng cácphương tiện liên kết chủyếu sau đây để thể hiệnquan hệ giữa các đoạn văn:
- Dùng từ ngữ có tác dụngliên kết: quan hệ, đại từ,chỉ từ, các cụm từ thể hiện
ý liệt kê so sánh đối lập,tổg kết, khái quát
- Dùng câu nối
Luyện tập: - Bài tập 1,2 làm tại lớp
- Bài tập 3 về nhà+ Bài tập 1: Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn (SGK tr 53,54)
b) Nói tóm lại
c) Tuy nhiên
d) Thật khó trả lời
CỦNG CỐ:
- Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản
- Nêu các phương tiện chủ yếu để liên kết đoạn văn trong văn bản?
DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH
Trang 35
Tuần: 5 Tiết: 17 Ngày soạn: 31/08/2008 Ngày dạy:16/09/2008
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS;
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương thế nào là biệt ngữ XH
- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạmdụng từ ngữ đia phương và biệt ngữ XH, gây khó khăn trong giao tiếp
B CHUẨN BỊ
- Bảng phụ – Giải các bài tập (SGK)
C KTBC
- Thế nào là từ tượng hình? Tìm ít nhất từ gợi tả dáng đi của người
- Thế nào là từ tượng thanh? Phân biệt ý nghĩa của từ tượng thanh tả tiếng cười:cười ha hả, cười hì hì?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV cho HS quan sát từ in
đậm trong vd (I) trả lời câu
hỏi: (SGK)
Bắp & bẹ đều là “ngô” Trong
ba từ: Bắp, bẹ, ngô
- Từ nào là từ địa phương Từ
nào được phổ biến trong tòan
dân?
- GV giải thích cho HS hiểu
thế nào là từ tòan dân?
- GV gợi ý để HS nêu ví dụ
về từ địa phương
=> GV kết luận – khái niệm
-GV gọi HS đọc ví dụ phần
(II) trả lời câu hỏi SGK:
- Tại sao trong đoạn văn này
có chỗ tác giả dùng từ “mẹ”
- HS quan sát ví dụ – phátbiểu
- Từ địa phương: bắp, bẹ
- Từ tòan dân: Ngô
- HS nêu ví dụ về từ địaphương
- HS đọc ghi nhớ
II Biệt ngữ XH:
Trang 36có chỗ dùng “mợ”?.
- Trước CMT8 tầng lớp XH
nào ở nước ta, mẹ được gọi
bằng “mợ”, cha được gọi bằng
“cậu”?
=> GV tổng hợp câu a (II)
- GV gọi HS đọc trả lời câu
(b) (II)
- Từ “ngỗng”, trúng tủ có
nghĩa là gì? Tầng lớp XH nào
thường dùng các từ ngữ này?
- GV kết luận câu II nêu rõ
định nghĩa về biệt ngữ XH
- GV nêu vấn đề:
Khi sử dụng lớp từ này cần
lưu ý điều gì? tại sao?
- GV nêu câu hỏi:
Tại sao trong thơ văn tác
giả dùng từ ngữ địa phương
và biệt ngữ XH
- Tại sao không nên lạm
dụng từ ngữ địa phương và
biệt ngữ XH?
-GV kết luận như ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS làm bài
tập 1,2,3 làm tại lớp
- 4,5 về nhà
- Trước CMT8 tầng lớptrung lưu gọi mẹ bằng mợ+ mẹ là từ tòan dân
+ mợ là từ ngữ dùng trong
1 tầng lớp XH nhất định
- HS đọc – phát biểu
- HS nêu định nghĩa dựavào ghi nhớ
- Hs trao đổi – thảo luận –trả lời
+ Chú ý đối tượng giao tiếptình huống gia tiếp, hòancảnh giao tiếp
- HS thảo luận – trả lời: Tôđậm sắc thái địa phương,hoặc tầng lớp xuất thân,tính cách nhân vật
- HS trả lời: Vì nó gây tốinghĩa, khó hiểu
- HS đọc phần ghi nhớ
-Khác với từ toàn dân ,biệtngữ xã hội chỉ được dùngtrong một tầng lớp xã hộinhất định
III Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ XH:
- Việc sử dụng từ địaphương và biệt ngữ XHphải phù hợp với tìnhhuống giao tiếp Trong thơvăn, tác giả có thể sử dụngmột số từ ngữ thuộc haitầng lớp này để tô đậm
Trang 37
màu sắc địa phương Màusắc tầng lớp XH của ngônngữ, tính cách nhân vật
- Muốn tránh lạm dụng từđịa phương và biệt ngữ XHcần tìm hiểu các từ toàndân có nghĩa tương ứng đểsử dụng khi cần thiết
Chén: cái bát
Bài tập 2: Tìm 1 số từ ngữ của tầng lớp HS hoặc của tầng lớp XH khác mà em biếtvà giải thích nghĩa của các từ ngữ đó (cho ví dụ minh họa)
a) Sao cậu hay học gạo thế? (Học gạo: học thuộc lòng 1 chách máy móc)
b) Phải học đều, không nên học tủ mà nguy đấy (học tủ: đóan mò 1 số bài nào đó đểhọc thuộc lòng, không chú ý các bai khác)
c) hôm qua, tớ bị xơi gậy (gậy: điểm 1)
Bài tập 3: Trường hợp giao tiếp:
- Dùng từ địa phương: câu a
- Không dùng từ địa phương: b,c,d,e,g
CỦNG CỐ:
- Thế nào là từ địa phương?
- Thế nào là từ biệt ngữ XH?
- Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ XH như thế nào?
DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, làm tiếp bài tập 4,5
- Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản tự sự
Trang 38
Tuần: 5 Tiết: 18 Ngày soạn: 31/08/2008 Ngày dạy:16/09/2008
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Nắm được mục đích và cách thức tóm tắt 1 văn bản tự sự
- Luyện tập kĩ năng tóm tắt 1 văn bản tự sự
B CHUẨN BỊ
- Đọc – tóm tắt văn bản: Sơn Tinh – Thủy Tinh – trả lời câu hỏi bài tập SGK
C KTBC
- Hãy nêu các phương tiện dùng để liên kết đoạn văn trong văn bản
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV gợi dẫn HS thảo luận
các câu hỏi:
+ Hãy cho biết những yếu tố
quan trọng nhất trong tác
phẩm tự sự?
+ Ngoài ra, còn có yếu tố nào
khác?
- Khi tóm tắt tác phẩm tự sự
phải dựa vào những yếu tố
nào là chính?
- Mục đích của việc tóm tắt
tác phẩm tự sự là gì?
=> GV nêu câu hỏi: Thế nào
là tóm tắt văn bản tự sự?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu
mục (1)II SGK và trả lời câu
hỏi:
a/ Văn bản tóm tắt trên kể
- Hs thảo luận, phát biểu:
+ Yếu tố quan trọng nhất: sựviệc và nhân vật chính (cốttruyện và nhân vật chính)
- Yếu tố khác: miêu tả biểucảm, nhân vật phụ, chitiết
- Kể lại cốt truyện để ngườiđọc nắm được nội dung cơbản của tác phẩm ấy
- HS suy nghĩ trả lời câu b
- HS đọc văn bản tóm tắttrao đổi, thảo luận và trảlời:
- Nói về văn bản “sơn tinh –
I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự:
- Tóm tắt văn bản tự sự làdùng lời văn của mình trìnhbày một cách ngắn gọn nộidung chính (bao gồm sự việctiêu biểu và nhân vật quantrọng của văn bản đó)
Trang 39lại nội dung của văn bản
nào? Tại sao em biết?
b/ So sánh văn bản tóm tắt
trên với nguyên văn của văn
bản?
c/ GV nêu câu c: Từ việc tìm
hiểu em hãy cho biết các yêu
cầu của 1 văn bản tóm tắt
(GV gợi dẫn để HS trao đổi,
thảo luận)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
các bước tóm tắt văn bản tự
sự
Muốn viết được 1 văn bản
tóm tắt, theo em phải làm
- So với nguyên văn: Thìtruyện dài hơn, nhân vật chitiết nhiều hơn, lời vănkhách quan hơn
- HS trao đổi, thảo luận –nêu ý kiến:
-Đáp ứng đúng mục đích vàyêu cầu cần tóm tắt:
+ Khách quan+ Hoàn chỉnh+ Cân đối
- HS thảo luận – nêu ý kiến
- Đọc kĩ văn bản tóm tắt đểnắm chắc nội dung:
+ Xác định nội dung chínhcần tóm tắt: sự việc và nhânvật chính
+ Sắp xếp theo một trình tựhợp lí
+ Viết bản tóm tắt bằng lờivăn của mình
II Cách tóm tắt văn bản tự sự:
1Những yêu cầu đối với
văn bản tóm tắt
- Văn bản tóm tắt cần phảnánh trung thành nội dungcủa văn bản được tóm tắt
2.Các bước tóm tắt văn
bản:
- Muốn tóm tắt văn bản tựsự cần đọc kĩ để hiểu đúngchủ đề văn bản; xác địnhnội dung chính cần tóm tắt,sắ pxếp các nội dung ấy theo
1 thứ tự hợp lí sau đó viếtthành văn bản tóm tắt
CỦNG CỐ:
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
- Muốn tóm tắt văn bản tự sự phải như thế nào?
DẶN DÒ:
- Về học bài, chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Trang 40
Tuần: 5 Tiết: 19 Ngày soạn: 3/09/2008 Ngày dạy:19/09/2008
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
-GV cho HS thảo luận theo
nhóm, câu hỏi 1 SGK Bản
liệt kê trên đã nêu được
những sự việc tiêu biểu và
các nhân vật quan trọng của
truyện “Lão Hạc” chưa? Nếu
cần bổ sung thì em thêm
những gì?
- Gv gợi dẫn để HS trả lời:
Hãy sắp xếp các sự việc đạ
nêu theo trình tự hợp lí
- Hs thảo luận câu hỏi 1 –nêu nhận xét – kết luận
- Bản liệt kê nêu lên các sựviệc nhân vật và 1 số chitiết tương đối đầy đủ nhưnglộn xộn, thiếu mạch lạc Vìthế muốn tóm tắt cần sắpxếp lại thứ tự các sự việc đãnêu
1 Yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự:
2/a: con trai Lão đi phu đồncao su, Lão chỉ còn lại ậuvàng
3/d: Vì muốn giữ lại mãnh