1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DIA 7

28 282 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 308,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần: - Xác định được vị trí đới nóng và môi trường xích đạo ẩm trên bản đồ.. - Trình bày được đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo

Trang 1

BÀI 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS cần:

- Xác định được vị trí đới nóng và môi trường xích đạo ẩm trên bản đồ

- Trình bày được đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm

- Phân tích được mối quan hệ giữa khí hậu và thực vật của môi trường xích đạo ẩm

- Đọc được biểu đồ khí hậu

- Biết cách khai thác kiến thức qua tranh ảnh và hình vẽ

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ môi trường đới nóng trên Trái Đất

- Biểu đồ khí hậu Xingapo

- Tranh ảnh về các loại rừng của môi trường xích đạo ẩm

III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Mở bài:

GV có thể sử dụng phần đầu bài viết giới thiệu khái quát

về môi trường xích đạo ẩm hoặc có cách mở bài khác như

nêu ra các câu hỏi nhằm định hướng cho HS về những nội

dung cơ bản sẽ đề cập đến trong bài VD: Môi trường

xích đạo ẩm nằm ở vị trí nào trên Trái Đất? Thiên nhiên

của môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm gì?

Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân:

- GV giao nhiệm vụ cho HS:Hãy xác định vị trí của đới

nóng và môi trường xích đạo ẩm trên lược đồ “Các kiểu

môi trường trong đới nóng” trong SGK

- GV treo lược đồ “Các kiểu môi trường trong đới nóng”

và chỉ định một vài HS lên bảng xác định lại vị trí đới

nóng và môi trường xích đạo ẩm trên bản đồ treo tường

- Các HS khác theo dõi, góp ý và bổ sung

- GV chuẩn xác kiến thức và bổ sung

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức lớp 6 nhắc lại khái

niệm về Tín phong

Hoạt động 2: HS làm việc cá nhân:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát biểu đồ nhiệt ẩm

của Xingapo trong SGK và nêu nhận xét:

I Đới nóng:

- Đới nóng nằm khoảnggiữa hai chí tuyến; nhiệt độcao; Tín phong Đông Bắc

và Đông Nam

- Có 4 kiểu môi trường:+ Xích đạo ẩm

+ Nhiệt đới+ Nhiệt đới gió mùa+ Hoang mạc

II Môi trường xích đạo ẩm:

1 Khí hậu:

Trang 2

+ Sự giao động (lên xuống) của đường biểu diễn nhiệt độ

trung bình tháng trong năm của Xingapo như thế nào?

Điều đó cho thấy nhiệt độ của Xingapo có đặc điểm gì?

+ Sự phân bố lượng mưa trong năm ở đây ra sao? Sự

chênh lệch lượng mưa giữa tháng thấp nhất và tháng cao

nhất là bao nhiêu?

- GV gợi ý để HS rút ra được:

+ Đường nhiệt độ ít giao động, nhiệt độ trung bình các

tháng đều cao trên 24oC

+ Tháng nào cũng có mưa và trung bình các tháng đều

trên 150 mm

+ Kết luận: Xingapo có khí hậu nóng và mưa quanh năm

- GV chỉ vị trí Xingapo trên bản đồ và nói: Khí hậu của

Xingapo đặc trưng cho khí hậu xích đạo ẩm Vậy khí hậu

xích đạo ẩm có đặc điểm gì?

- GV yêu cầu HS đọc mục 2 trong SGK và cho biết các

đặc điểm của khí hậu xích đạo ẩm

- GV ghi các ý kiến của HS lên bảng, sau đó, chuẩn xác

kiến thức và bổ sung

- GV treo biểu đồ khí hậu Xingapo lên bảng và cùng HS

kiểm tra xem nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm của

Xingapo có đúng với các số liệu về nhiệt độ và lượng

mưa trung bình năm của khu vực khí hậu xích đạo ẩm

không

Hoạt động 3: HS làm việc cá nhân:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát ảnh và hình vẽ

(hình 5.3 và 5.4) trong SGK, chỉ ra những đặc điểm cơ

bản của rừng rậm xanh quanh năm và giải thích

- GV gợi ý:

+ Khi quan sát ảnh và hình vẽ, cần xem xét các cây mọc

- Môi trường xích đạo ẩmnằm từ 5oB đến 5oN

- Khí hậu nóng và ẩm quanhnăm:

+ Chênh lệch nhiệt độ trongnăm nhỏ (khoảng 3oC vàtrong ngày lớn hơn 10oC).+ Mưa quanh năm, lượngmưa trung bình năm từ 1500đến 2500 mm

+ Độ ẩm không khí cao trên80%

2 Rừng rậm xanh quanh năm:

Trang 3

rậm rạp hay thưa thớt? Trong rừng chỉ có một hay nhiều

loại cây? Cây mọc thành một tầng hay nhiều tầng? Đó là

những tầng nào? Từ đó rút ra đặc điểm của rừng rậm

thường xanh

+ Để giải thích các đặc điểm của rừng rậm thường xanh,

cần liên hệ với đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm đã học ở

mục trên

- GV chỉ 1 hoặc 2 HS trả lời, cả lớp theo dõi, góp ý và bổ

sung

- GV tóm tắt, chuẩn xác kiến thức và bổ sung

- GV treo tranh rừng ngập mặn và nói một vài ý về loại

rừng này

- Do khí hậu nóng và ẩmnên rừng rậm rạp xanhquanh năm, rừng có nhiềuloài cây và nhiều tầng cây.Còn có các loại dây leo,phong lan, tầm gửi

- Các vùng cửa sông, venbiển có rừng ngập mặn

IV/ ĐÁNH GIÁ:

Dựa vào nội dung bài học, tìm ý điền vào các ô trống và sử dụng mũi tên thể hiện mốiquan hệ giữa khí hậu và rừng của môi trường xích đạo ẩm Từ đó nêu đặc điểm của môitrường xích đạo ẩm

- HS làm việc cá nhân (ghi kết quả ra giấy hoặc trả lời vào phiếu học tập).

- GV chỉ định một vài HS báo cáo kết quả, các HS khác theo dõi, góp ý và bổ sung.

- GV tóm tắt, củng cố và chuẩn xác kiến thức.

Trang 4

BÀI 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI.

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS cần:

- Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới Mô tả được đặc điểm thiên nhiên của môitrường nhiệt đới

- Phân tích được mối quan hệ giữa khí hậu và thiên nhiên của môi trường nhiệt đới

- Đọc được biểu đồ khí hậu, phân tích và khai thác kiến thức qua các ảnh địa lí

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ môi trường đới nóng trên Trái Đất

- Bản đồ tự nhiên và bản đồ khí hậu thế giới

- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới

- Ảnh xa van hay đồng cỏ nhiệt đới

III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Xác định vị trí đới nóng trên bản đồ Kể tên các loại môi trường của đới nóng Câu 2: Xác định vị trí môi trường xích đạo ẩm trên bản đồ và nêu đặc điểm của môitrường xích đạo ẩm

2 Bài mới:

Mở bài:

GV có thể có nhiều cách mở bài nhằm định hướng nhận

thức cho HS VD: Môi trường nhiệt đới là 1 trong 4 môi

trường của đới nóng Vì vậy, môi trường nhiệt đới có

những đặc điểm giống các môi trường khác của đới nóng,

tuy nhiên, môi trường nhiệt đới cũng có những đặc điểm

riêng Môi trường nhiệt đới có những đặc điểm gì? Tại

sao lại có những đặc điểm đó? Nội dung bài học này sẽ

giúp các em trả lời các câu hỏi đó

Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân:

- HS quan sát và xác định vị trí môi trường nhiệt đới trên

lược đồ trong SGK (Hình 5.1) Sau đó, GV chỉ định 1

hoặc 2 HS lên bảng xác định vị trí môi trường nhiệt đới

trên bản đồ treo tường

- GV xác định lại vị trí môi trường nhiệt đới trên bản đồ

1 Khí hậu:

Trang 5

- GV xác định nhiệm vụ nhận thức:

Dựa vào biểu đồ khí hậu Ma-la-can (Hình 6.1) và biểu

đồ khí hậu Gia-ma-na (Hình 6.2) trong SGK, hãy cho biếtđặc điểm khí hậu nhiệt đới

Về lượng mưa: Mưa phân bố đều trong năm hay theomùa? Lượng mưa tháng cao nhất khoảng bao nhiêu mm?Lượng mưa tháng thấp nhất khoảng bao nhiêu mm?Lượng mưa trung bình năm khoảng bao nhiêu mm? Mộtnăm có mấy tháng không mưa?

•So sánh khí hậu của Ma-la-can và khí hậu của

Gia-ma-na Giải thích vì sao 2 địa điểm này cùng nằm trong khuvực nhiệt đới nhưng lại có sự khác nhau về nhiệt độ vàlượng mưa? (Lưu ý vị trí của từng địa điểm)

•Từ sự phân tích, so sánh trên rút ra kết luận về khí hậunhiệt đới

+ Về cách làm việc của các nhóm: trong mỗi nhóm có thểphân công ½ số thành viên nhận xét biểu đồ khí hậu Gia-ma-na, ½ số thành viên nhận xét biểu đồ khí hậu Ma-la-can Sau đó thảo luận chung cả nhóm về sự khác nhau củakhí hậu Ma-la-can và Gia-ma-na, rút ra kết luận về khíhậu nhiệt đới

Để so sánh khí hậu của 2 địa điểm, HS có thể điền cáccâu trả lời vào bảng như sau:

Các yếu tố khí

hậu

Ma-la-can (9oB) Gia-ma-na

(12oB)Nhiệt độ

Lượng mưa

HS làm việc theo nhóm (khoảng 10 phút)

Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp:

- GV chỉ định một vài HS đại diện cho một vài nhóm báo

Trang 6

- Lượng mưa trung bìnhnăm từ 500 – 1500 mm.Mưa tập trung theo mùa.Trong năm có một thời kìkhô hạn.

- GV đặt câu hỏi: Vì sao trong một năm ở khu vực nhiệt

đới lại có 2 thời kì nhiệt độ tăng cao?

Hoạt động 3: HS làm việc cá nhân:

- GV xác định nhiệm vụ nhận thức:

+ Quan sát hình 6.3 và hình 6.4 trong SGK, so sánh quang

cảnh giữa 2 xa van ở châu Phi vào mùa mưa và giải thích

vì sao lại có sự khác nhau về quang cảng giữa 2 xa van

đó

+ Đọc đoạn viết (mục 2) trong SGK, cho biết: Lượng mưa

trong năm tập trung vào một mùa có ảnh hưởng như thế

nào đến các thành phần tự nhiên khác của môi trường

nhiệt đới?

- GV gợi ý:

+ Khi quan sát 2 ảnh xa van, cần xem ở đâu nhiều cây

hơn? Ở đâu ít cây hơn? Vì sao?

+ Khi đọc đoạn viết, cần lưu ý lượng mưa và thời gian

khô hạn có ảnh hưởng như thế nào đến thực vật, sông

ngòi, đất đai ở môi trường nhiệt đới

- HS làm việc cá nhân (khoảng 5 phút)

- GV chỉ định một vài HS báo cáo kết quả làm việc trước

toàn lớp Các HS khác theo dõi, góp ý và bổ sung

- GV tổng kết, chuẩn xác kiến thức.

2 Các đặc điểm khác của môi trường:

- Thiên nhiên của môitrường nhiệt đới biến đổitùy theo mùa:

+ Mùa mưa: Cây cỏ xanhtốt, mùa lũ của sông ngòi.+ Mùa khô: Cây cỏ khô héo,

Trang 7

Họat động 4:

- GV thuyết trình, giảng giải về sự thay đổi của thảm thực

vật ở môi trường nhiệt đới về phía 2 chí tuyến

- GV đặt câu hỏi: Vì sao diện tích xa van và nửa hoang

mạc ngày càng mở rộng?

Sau khi HS trả lời, GV uốn nắn, bổ sung và giải thích

thêm

mùa cạn của sông ngòi

- Do mưa tập trung vào mộtmùa => đất Feralit có màu

đỏ vàng

- Thảm thực vật thay đổidần về phía hai chí tuyến

GV có thể phô tô các câu hỏi trong phần củng cố bài để cho HS trả lời trực tiếp vào phiếu học tập hoặc có thể vận dụng linh hoạt theo cách khác, song nhằm phải đánh giá được mức độ hiểu bài của HS.

Trang 8

và tiêu cực của các hình thức sản xuất đến môi trường.

- Phân tích, giải thích được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên, dân cư với các hìnhthức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

- Phân tích và khai thác kiến thức qua tranh ảnh và bản đồ

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Tranh ảnh về 3 hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

- Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp ở châu Á

III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa?

Câu 2: Chứng minh rằng môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa dạng vàphong phú

2 Bài mới:

Mở bài:

Đới nóng là nơi nền nông nghiệp xuất hiện đầu tiên trên

thế giới Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, dân cư, tập

quán sản xuất của từng nơi mà ngày nay ở đới nóng, còn

tồn tại các hình thức sản xuất nông nghiệp khác nhau Đó

là các hình thức sản xuất nào? Đặc điểm của mỗi hình

+ Sử dụng công cụ thô sơ,không đòi hỏi nhiều côngchăm bón

Trang 9

GV sử dụng PP vấn đáp đàm thoại

- GV nêu câu hỏi: Vì sao nói làm rẫy là hình thức sản xuất

lạc hậu và có tác động tiêu cực đến môi trường?

+ Quan sát lược đồ hình 8.4 và dựa vào kiến thức đã học,

nhận xét về mối quan hệ giữa những khu vực thâm canh

lúa nước và sự phân bố dân cư ở châu Á

HS làm việc

- GV chỉ định một vài HS trình bày kết quả

- GV tóm tắt, chuẩn xác kiến thức

GV thuyết trình, giảng giải về tầm quan trọng của việc

dự trữ lương thực ở các khu vực trồng lúa nước; về những

cuộc cách mạng, chính sách và những thành tựu trong

nông nghiệp

Hoạt động 3: HS làm việc cá nhân:

- GV xác định nhiệm vụ nhận thức Đọc mục 3 trong

SGK, cho biết sự khác nhau giữa hình thức sản xuất nông

sản hàng hóa theo quy mô lớn và hình thức làm nương

rẫy

- HS làm việc cá nhân (khoảng 3 phút)

- GV chỉ định một vài HS trả lời

- GV tóm tắt, chuẩn xác kiến thức

+ Năng suất cây trồng thấp

2 Làm ruộng thâm canh lúa nước:

- Điều kiện để trồng lúanước:

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa(nắng lắm, mưa nhiều).+ Có điều kiện giữ nước.+ Nguồn lao động dồi dào

- Những vùng trồng lúanước ở châu Á cũng lànhững vùng đông dân nhấtcủa châu Á (Nam Á vàĐông Nam Á)

3 Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn:

- Trồng trọt cây công nghiệp

và chăn nuôi chuyên mônhóa trong các trang trại, đồnđiền

- Khối lượng nông sản hànghóa lớn và có giá trị cao

IV/ ĐÁNH GIÁ:

Trang 10

1) Dựa vào kiến thức trong bài, hoàn thành bảng sau:

Trang 11

BÀI 12:

THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS cần:

- Phân biệt được các môi trường ở đới nóng qua tranh ảnh

- Nhận biết được biểu đồ khí hậu của các môi trường ở đới nóng

- Phân tích được mối quan hệ giữa khí hậu với môi trường, giữa chế độ mưa với chế độsông ngòi qua tranh ảnh, biểu đồ

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Tranh ảnh về các môi trường của đới nóng

- Các biểu đồ khí hậu của các môi trường ở đới nóng

III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Hoạt động 1: HS nhắc lại những kiến thức lí thuyết đã

học có liên quan đến nội dung bài thực hành

GV ghi tóm tắt những nội dung cơ bản lên bảng để HS

theo dõi

Hoạt động 2: HS làm việc theo nhóm:

2.1 Làm việc chung cả lớp:

- GV xác định nhiệm vụ nhận thức:

+ BT1: Nhận dạng 3 môi trường của đới nóng và xác định

tên của từng môi trường qua các ảnh A, B, C

+ BT2: Xác định biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa phù hợp

với ảnh Xavan

+ BT3: Xác định biểu đồ mưa phù hợp với biểu đồ lưu

lượng nước của các con sông

- Các môi trường ở đớinóng:

- Mối quan hệ giữa chế độmưa và chế độ nước củasông ngòi

Trang 12

+ BT4: Xác định biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của đới

nóng; cho biết biểu đồ đó thuộc loại khí hậu nào ở đới

•Dựa vào phần lí thuyết đã nhắc lại ở trên về các thảm

thực vật của từng môi trường để xác định từng bức ảnh đó

thuộc môi trường nào của đới nóng và nêu tên của môi

trường trong ảnh

+ BT2:

•Dựa vào phần lí thuyết đã nhắc lại ở trên về đặc điểm

khí hậu của từng môi trường để xác định từng biểu đồ

nhiệt ẩm thuộc môi trường nào Từ đó chọn biểu đồ phù

hợp với môi trường trong ảnh

+ BT3:

•Nhận xét chế độ mưa và chế độ nước sông trong năm

của từng biểu đồ

•Dựa vào mối quan hệ giữa chế độ mưa và chế độ nước

của sông ngòi để xác định các biểu đồ mưa phù hợp với

biểu đồ chế độ nước của sông ngòi

+ BT4:

•Dựa vào phần lí thuyết đã nhắc lại ở trên về đặc điểm

khí hậu của các MT đới nóng để xác định biểu đồ nào

thuộc đới nóng và biểu đồ đó thuộc kiểu khí hậu nào của

đới nóng

2.2 HS làm việc theo nhóm:

2.3. Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp:

- GV chỉ định 2 HS đại diện cho 2 nhóm báo cáo kết quả

(1 HS báo cáo kết quả BT1 và 2, 1 HS báo cáo kết quả

Trang 13

đới (xa van đồng cỏ).

+ Ảnh C: Môi trường xíchđạo ẩm (rừng ngập mặn)

- BT2:

+ Ảnh xa van đồng cỏ cao,môi trường nhiệt đới

+ Biểu đồ A: không phảicủa môi trường nhiệt đới.+ Biểu đồ B, C: Môi trườngnhiệt đới

+ Biểu đồ B phù hợp vớiảnh xa van đồng cỏ cao

- BT3:

+ Biểu đồ A: mưa quanhnăm; B: có thời kì khô hạnkéo dài; C: mưa theo mùa.+ Biểu đồ X: có nước quanhnăm; Y: có mùa lũ, mùacạn

+ Biểu đồ A phù hợp vớibiểu đồ X (A-X); biểu đồ Cphù hợp với biểu đồ Y (C-Y)

- BT4:

+ Biểu đồ B thuộc đới nóng(khí hậu nhiệt đới gió mùa)

Trang 14

BÀI 14:

HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA.

I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS cần:

- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính ở đới ôn hòa

- Giải thích được vì sao đới ôn hòa có nền nông nghiệp tiên tiến

- Trình bày được sự phân bố của các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hòa

- Khai thác được kiến thức từ tranh ảnh

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Bản đồ nông nghiệp thế giới (nếu có)

- Một số tranh ảnh về các biện pháp kĩ thuật được sử dụng trong nông nghiệp; về một sốcây trồng, vật nuôi ở đới ôn hòa

III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu và phân tích các yếu tố làm cho thời tiết ở đới ôn hòa hết sức thất thường.Câu 2: Trình bày sự phân hóa của môi trường đới ôn hòa

2 Bài mới:

Trang 15

MỞ BÀI:

GV có thể có nhiều cách mở bài như mở bài theo sách

giáo viên, như phần đầu của SGK hoặc nêu vấn đề: Vì sao

đới ôn hòa có nền nông nghiệp tiên tiến? Các biện pháp

nào đã được áp dụng nhằm khắc phục những bất lợi do

thời tiết, khí hậu gây ra để phát triển nông nghiệp ở đới ôn

hòa?

Hoạt động 1: HS làm việc theo nhóm:

- GV xác định nhiệm vụ nhận thức: Quan sát các ảnh và

đọc mục 1 trong SGK, cho biết:

+ Các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính ở đới

ôn hòa

+ Hai nét nổi bật của nông nghiệp đới ôn hòa là gì?

Chứng minh

- HS làm việc theo nhóm (khoảng 10 phút)

- Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp:

+ GV chỉ định một vài HS đại diện các nhóm báo cáo kết

quả làm việc

+ Các nhóm khác theo dõi, góp ý và bổ sung

+ GV tóm tắt, chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm (nếu

hộ gia đình và trang trại

- Nét nổi bật của nền nôngnghiệp đới ôn hòa là:

+ Áp dụng những thành tựucủa khoa học kĩ thuật

+ Tổ chức sản xuất khoahọc

- Vùng cận nhiệt đới giómùa: lúa nước, đậu tương,bông…

- Vùng khí hậu ven ĐịaTrung Hải: cam, chanh, ôliu…

- Vùng ôn đới hải dương:lúa mì, củ cải đường, bòthịt, bò sữa…

- Vùng ôn đới lục địa: lúa

mì, đại mạch, khoai tây, bò,

Ngày đăng: 29/06/2014, 21:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w