1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 7,8(11)

5 248 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Thủ Tục Chuẩn Vào / Ra Đơn Giản
Tác giả Nguyễn Nh Vũ
Người hướng dẫn Lê Bích Liên
Trường học Đại Học Sư Phạm Thế Nghĩa
Chuyên ngành Sư Phạm Tin Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Biết các lệnh vào ra đơn giản để nhập dữ liệu từ bàn phím hoặc đa dữ liệu ra màn hình.. Bài mới: GV: Đặt vấn đề: Khi giải quyết một bài toán ta phải đa dữ liệu vào để máy tín

Trang 1

Bài 7: Các thủ tục chuẩn vào / ra đơn giản

Bài 8: soạn thảo, dịch, thực hiện

và hiệu chỉnh chơng trình

Ngời soạn : Nguyễn Nh Vũ

Lớp : SP Tin K40 - ĐHSPTN

Ngày Soạn : 24/11/2008

Giáo viên hớng dẫn: Lê Bích Liên

I Mục Tiêu

a Kiến thức

- Biết các lệnh vào ra đơn giản để nhập dữ liệu từ bàn phím hoặc đa dữ liệu ra màn hình

- Biết đợc các bớc : Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chơng trình

- Biết một số công cụ của môi trờng TP

b Kĩ năng

- Viết đợc một số lệnh vào ra đơn giản

- Bớc đầu sử dụng đợc chơng trình dịch để phát hiện lỗi

- Bớc đầu sửa đợc chơng trình dựa vào thông báo lỗi

II Nội dung

1 ổn định lớp:

Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới:

GV: Đặt vấn đề: Khi giải quyết một bài toán ta phải đa dữ liệu vào để máy tính sử lý, việc đa dữ liệu bằng lệnh gán sẽ làm cho chơng trình chỉ

có tác dụng với một dữ liệu cố định Để chơng trình giải quyết đợc nhiều bài toán hơn, ta phải sử dụng thủ tục nhập dữ liệu

Bài 7: Các thủ tục chuẩn vào /ra dữ liệu

1 Nhập dữ liệu từ bàn phím

a Thủ tục

- Read(<danh sách biến vào>);

- Readln((<danh sách biến vào>);

Trong đó:

danh sách biến vào là một hoặc

nhiều tên biến đơn (trừ biến kiểu

Boolean) Trong trờng hợp nhiều

biến thì các tên biến đợc viết cách

nhau bởi dấu phẩy (,)

b Ví dụ

Read(N);

Readln(a,b,c);

c ý nghĩa

- Thủ tục Read: Cho phép ta nhập

giá trị vào các biến tơng ứng Sau

khi thực hiện xong lệnh này con trỏ

nằm sau giá trị cuối cùng

- Thủ tục Readln: Tơng tự lệnh 1,

chỉ khác sau khi thực hiện xong

lệnh, con trỏ chuyển xuống dòng kế

tiếp

d Chú ý

GV: Việc nhập dữ liệu từ bàn phím

đợc thực hiện bằng thủ tục chuẩn

GV: Ghi thủ tục HS: Chép bài.

GV: Đọc cho học sinh chép GV: Ta dùng thủ tục nhập dữ liệu từ

bàn phím chính là nhập giá trị input của bài toán

GV: Ghi Ví dụ

GV: Nêu ý nghĩa.

HS: Ghi chép.

GV: Nêu chú ý.

Trang 2

- Thủ tục Readln có thể không có

tham số Dùng để tạm dừng thực

hiện chơng trình cho ngời dùng có

thể quan sát kết quả của chơng trình

đa ra màn hình Muốn chơng trình

chạy tiếp cần nhấn phím Enter

- Khi nhập giá trị cho nhiều biến

những giá trị này đợc gõ cách nhau

bởi ít nhất một dấu cách hoặc một

kí tự xuống dòng (phím Enter)

- Trong Pascal nên sử dụng thủ tục

nhập readln

2 Đa dữ liệu ra màn hình

a Thủ tục:

- write(<danh sách kết quả ra>);

- witeln(<danh sách kết quả ra>);

b ý nghĩa:

- Thủ tục write viết giá trị kết quả

ra trên cùng một dòng Sau khi thực

hiện xong thủ tục này con trỏ nằm

sau vị trí cuối cùng

- Thủ tục writeln tơng tự thủ tục

write chỉ khác: sau khi thực hiện

xong lệnh, con trỏ chuyển xuống

đầu dòng tiếp theo

HS: Ghi chép.

GV: giải thích: nếu dùng lệnh read

để nhập giá trị cho biến nếu quá trình nhập thừa giá trị thì nó sẽ coi

là nhập giá trị cho biến tiếp theo Còn thủ tục readln nếu ta nhập thừa thì giá trị thừa đó không có tác dụng

GV: Nêu ví dụ

read(a,b,c);

readln(a,b,c);

Nhập giá trị 1, -5, 6 cho các biến thực a, b, c

với 2 thủ tục trên ta có cách nhập giống nhau

Ta nhập : 1 -5 6 Hoặc 1 -5 6

Hoặc 1

-5 6 Nếu dùng thủ tục read sau khi thực hiện lệnh nhập con trỏ sẽ ở sau vị trí

số 6 (trên cùng 1 dòng) đợi ta thực hiện lệnh tiếp theo

Nếu dùng thủ tục readln sau khi thực hiện lệnh nhập con trỏ sẽ ở dòng tiếp theo vị trí số 6 đợi ta thực hiện lệnh tiếp theo

GV: Đặt vấn đề: Khi sử lí xong, kết

quả tìm đợc đang đợc lu trong bộ nhớ Để lấy đợc kết quả trên màn hình ra sử dụng thủ tục xuất dữ liệu

GV: Tơng tự thủ tục nhập dữ liệu từ

bàn phím Pascal cũng cung cấp 2 thủ tục đa dữ liệu ra màn hình

GV: Ghi bảng.

HS: Ghi chép.

GV: Nêu ý nghĩa.

HS: Ghi chép.

Trang 3

c Ví dụ: Nhập giá trị N từ bàn

phím

Write(‘Nhap gia tri N:’);

Readln(N);

d Chú ý:

- writeln có thể không có tham số

Nó có tác dụng chuyển con trỏ

xuống dòng kế tiếp

- Pascal có 2 cách trình bày dữ liệu

liệu trên màn hình:

+ Dạng không quy cách: Căn lề

theo bên trái Số thực sẽ đợc viết

d-ới dạng dấu phẩy động

+ Dạng có quy cách: Căn lề theo

bên phải Có dạng sau

<kết quả thực>:<độ rộng>:<số chữ

số thập phân>

<kết quả khác>:<độ rộng>

Trong đó: độ rộng, số chữ số thập

phân là hằng nguyên dơng

GV: Đa ra ví dụ và giải thích

‘Nhap gia tri N:’ là 1 hằng xâu sau khi thực hiện thủ tục Write trên màn hình sẽ xuất hiện dòng thông báo: Nhap gia tri N:

Vì ta dùng thủ tục write lên sau khi thực hiện xong thủ tục này con trỏ

sẽ ở vị trí sau : để chờ ta thực hiện thủ tục nhập N từ bàn phím

GV: Nêu chú ý.

HS: Ghi chép.

GV: Đa ra ví dụ

x:=28.567;

write(x);

Kết quả trên màn hình:

2.85670000000E+0.1

GV: Ví Dụ

x:=46;y:=28.567 write(x:3,y:6:2);

Kết quả trên màn hình:

_46_28.58 Giải thích: Chơng trình sẽ dành 3 vị trí đầu để đa ra x Do x có 2 chữ số nên ta chỉ cần 2 vị trí đa ra x còn vị trí còn lại đa ra dấu cách Chơng trình sẽ dành 6 vị trí để đa ra giá trị

x, trong đó 2 vị trí để đa ra phần thập phân 1vị trí đa ra dấu phẩy 3

vị trí còn lại đa ra phần nguyên Do phần thập phân x có 3 số lên phần thập phân sẽ đợc tự động làm tròn thành 2 số Phần nguyên chỉ cần 2

vị trí Nên vị trí thứ 3 sẽ đa ra dấu cách

Chú ý: Ta nên dùng dạng có quy cách để trình bầy kết quả đợc đẹp hơn Nhất là khi ta cùng lúc đa ra 2 kết quả trên cùng 1 thủ tục Nếu độ rộng nhỏ hơn kết quả thì chơng trình sẽ đa hết kết quả

GV: Giải thích ví dụ trong SGK –

31

GV: Thủ tục write đầu tiên sẽ hiện

lên màn hình cái gì?

Trang 4

Bài 8 Soạn thảo, dịch,

thực hiện và hiệu chỉnh

chơng trình

 Các thao tác và phím tắt cơ bản:

- Soạn thảo: Gõ nội dung chơng

trình Nhấn F2 đánh tên chơng

trình Để lu nội dung soạn thảo

- Biên dịch chơng trình: Alt +F9

- Chạy chơng trình: Ctrl + F9

- Đóng cửa sổ: Alt + F3

- Thoát khỏi TP: Atl + X

HS: Trả lời GV: Thủ tục Readln làm gì?

HS: Trả lời.

GV: Các em chú ý danh sách các

kết quả cách nhau bởi dấu “,” Vậy

ở thủ tục writeln thứ 3 sẽ hiện lên màn hình : Vay ban co N-1 nguoi ban trong lop

(N-1 ở đây đã đợc tính toán)

GV: Tác dụng của 2 thủ tục cuối

cùng?

HS: Trả lời.

GV: ở các bài trớc và bài vừa học

các em đã đợc học cấu trúc một

ch-ơng trình, lệnh gán, thủ tục ra vào dữ liệu Các em có thể viết đợc vài chơng trình Pascal đơn giản và để chuẩn bị cho giờ thực hành tiếp theo chúng ta chuyển sang bài mới

GV: Trong chơng trình 11 chỉ giới

thiệu ngôn ngữ lập trình Pascal

GV: Giới thiệu màn hình làm việc

của Pascal: Thanh bảng chọn, tên tệp, màn hình soạn thảo

GV: Giới thiệu các thao tác cơ bản HS: Ghi chép.

GV: Nêu chơng trình có lỗi cú pháp

thì chơng trình đa ra thông báo lỗi Các em có thể xem phụ lục các thông báo lỗi (SGK-136) Cần phải sửa lỗi nếu có, lu lại chơng trình và tiếp tục biên dịch chơng trình cho

đến khi hết lỗi

GV: Các em cần thử lại các chơng

trình bằng các bộ test để dảm bảo

độ đúng dắn của chơng trình

3 Củng cố và dặn dò

- Yêu cầu học sinh hiểu và nhớ:

+ Lệnh vào / ra đơn giản để nhập xuất dữ liệu

+ Trình tự các bớc: Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chơng trình

- Các em về nhà làm bài tập SGK – T35

- Đọc trớc bài thực hành 1 Để tiết sau lớp ta cùng thực hành

Trang 5

NhËn xÐt cña Gi¸o Viªn

Ngày đăng: 29/06/2014, 14:54

Xem thêm

w