lưu động nói riêng luôn là một trong những vấn đề được các nhà quản trị tàichính doanh nghiệp quan tâm hàng đầu, luôn là mục tiêu phấn đấu của cácdoanh nghiệp.Vốn lưu động được ví như dò
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -
NGUYỄN THỊ DUNG LỚP : CQ53/11.17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tếcủa đơn vị thực tập
Tác giả luận vănNguyễn Thị Dung
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1.Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 5
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 5
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 7
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 8
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 10
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 21
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp .29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHÀN BAO BÌ THUẬN PHÁT 33
2.1 Khái quát quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát 33
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát 33
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát 35
2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần Bao Bì Thuận Phát.47 2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần Bao Bì Thuận Phát .58
Trang 52.2.1 Thực trạng vốn lưu động và phân bổ vốn lưu động 58
2.2.2 Thực trạng nguồn VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động tại CTCP Bao Bì Thuận Phát 60
2.2.3 Thực trạng về xác định nhu cầu VLĐ tại công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát 69
2.2.4 Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền 69
2.2.5.Thực trạng về quản trị vốn tồn kho dự trữ tại công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát 75
2.2.6 Thực trạng về quản trị nợ phải thu 79
2.2.7 Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát 83
2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị VLĐ của công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát 86
2.3.1 Những kết quả đạt được 86
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 87
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ THUẬN PHÁT 89
3.1.Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát trong thời gian tới 89
3.1.1 Bối cảnh kinh tế-xã hội 89
3.1.2.Mục tiêu và định hướng phát triển công ty 90
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát 92
3.2.1 Giải pháp tài chính 92
3.2.2 Giải pháp phi tài chính 93
3.3.Điều kiện thực hiện các giải pháp 94
3.3.1 Đối với các ngân hàng 94
3.3.2 Đối với nhà nước 94
3.3.3 Đối với bản thân doanh nghiệp 95
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Danh mục máy móc thiết bị của công ty 37
Bảng 2.2 Carton sóng 2 lớp 38
Bảng 2.3.Carton sóng 3 lớp 38
Bảng 2.4 Carton sóng 5 lớp 39
Bảng 2.5 Carton sóng 7 lớp 39
Bảng 2.6 Cơ cấu nhân sự 46
Bảng 2.7 Cơ cấu tài sản,nguồn vốn của công ty 3 năm 2016, 2017 và 2018.50 Bảng 2.8 Bảng phân tích kết quả kinh doanh trong năm 2017 và 2018 54
Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty 56
Bảng 2.10 Cơ cấu nguồn VLĐ của CTCP Bao Bì Thuận Phát 61
Bảng 2.11 Sự biến động nguồn VLĐ thường xuyên 63
Bảng 2.12 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 67
Bảng 2.13 Kết cấu vốn bằng tiền của công ty 71
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty 73
Bảng 2.15 Một số vật tư quan trọng tại 10/12/2018 77
Bảng 2.16 Một số thành phẩm quan trọng tại 10/12/12018 77
Bảng 2.17 Tốc độ luân chuyển HTK của công ty 78
Bảng 2.18 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình 80
Bảng 2.19 Tình hình công nợ của công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát 82
Bảng 2.20 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ 84
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Cơ cầu tài sản của công ty trong 3 năm 2016,2017 và 2018 51
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2016, 2017 và 2018 51
Biểu đồ 2.3 Sự biến động của vốn lưu động so với tổng tài sản trong giai đoạn 2016-2018 59
Biểu đồ 2.4 Năm 2016 và 2017 59
Biểu đồ 2.5 Năm 2017 và 2018 59
Biểu đồ 2.6 Sự biến động của vốn bằng tiền 70
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ của DN 11
Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ nhất 13
Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ hai 14
Hình 1.4: Mô hình tài trợ thứ ba 15
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt sự phát triển của công ty 34
Hình 2.2 Mô hình sản xuất của công ty 37
Hình 2.3 Một số thành phẩm của công ty 39
Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 41
Hình 2.5 Sơ đồ bộ máy kế toán 45
Hình 2.6 Mô hình quản lý vốn lưu động của công ty 47
Hình 2.7 Hình ảnh một số vật tư tại công ty 76
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Bao quanh doanh nghiệp là một môi trường kinh tế – xã hội phức tạp và luônbiến động Để đạt được mức lợi nhuận mong muốn, doanh nghiệp luôn phảiđưa ra hàng loại các quyết định trong quá trình tổ chức các hoạt động kinhdoanh, mọi quyết định đều phải gắn kết với môi trường xung quanh Doanhnghiệp phải giải quyết từ khâu nghiên cứu nhu cầu thị trường; xác định nănglực bản thân; xác định các mặt hàng mà mình sản xuất và cung ứng; cách thứcsản xuất, phương thức cung ứng sao cho có hiệu quả nhất…Dưới góc độ củanhà quản trị tài chính, để đạt được mục tiêu tối đa hoá giá trị của doanhnghiệp, một doanh nghiệp luôn phải đối mặt với 3 nhóm quyết định:
Quyết định đầu tư;
lỗ, không ít doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản Các doanh nghiệp tạiViệt Nam đang gặp phải khó khăn với môi trường kinh doanh khắc nghiệt.Chỉ riêng trong 4 tháng đầu năm 2017 theo Tổng cục thống kê, đã có tới31.500 doanh nghiệp giải thể và tạm ngừng hoạt động không thời hạn hoặcchờ giải thể Các doanh nghiệp này phần lớn phá sản hoặc ngừng hoạt động
do việc sử dụng vốn lưu động không tốt.Nói một cách khác, quản lý tài chính
Trang 11doanh nghiệp là giải quyết một tập hợp đa dạng và phức tạp các quyết định tàichính dài hạn và ngắn hạn Các quyết định tài chính dài hạn như lập ngânsách vốn, lựa chọn cấu trúc vốn…là những quyết định thường liên quan đếnnhững tài sản hay những khoản nợ dài hạn, các quyết định này không thể thayđổi một cách dễ dàng và do đó chúng có khả năng làm cho doanh nghiệp phảitheo đuổi một đường hướng hoạt động riêng biệt trong nhiều năm Các quyếtđịnh tài chính ngắn hạn thường liên quan đến những tài sản hay những khoản
nợ ngắn hạn và thường thì những quyết định này được thay đổi dễ dàng.Trong thực tế, giá trị các tài sản lưu động chiếm một tỷ trọng không nhỏ trongtổng giá trị doanh nghiệp và có một vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có thể xác định được các cơhội đầu tư có giá trị, tìm được chính xác tỷ lệ nợ tối ưu, theo đuổi một chínhsách cổ tức hoàn hảo nhưng vẫn thất bại vì không ai quan tâm đến việc huyđộng tiền mặt để thanh toán các hoá đơn trong năm… Vốn lưu động là chỉtiêu rất quan trọng trên bảng cân đối kế toán, nếu không biết cách sử dụnghợp lý sẽ gây lãng phí tiềm lực của doanh nghiệp, khiến doanh nghiệp khó cóthể đứng vững trên thị trường Vì vậy, việc quản lý và sử dụng vốn lưu độngmột cách hiệu quả đang là một vấn đề vô cùng thiết yếu Mặc dù kể từ khigia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2008, nền kinh tế Việt Nam
đã chuyển mình, thị trường hàng hóa trở nên sôi động và ngày càng cạnhtranh hơn mở ra rất nhiều cơ hội phát triển kinh tế, nhưng đây vẫn là tháchthức không hề nhỏ đối với các doanh nghiệp trong nước, đòi hỏi các doanhnghiệp này nếu muốn tiếp tục tồn tại và phát triển, phải không ngừng nângcao và hoàn thiện năng lực cạnh tranh
Vốn luôn là một trong những nhân tố không thể thiếu đối với mọi hoạtđộng của doanh nghiệp Việc quản lý, sử dụng vốn; làm thế nào để có thểnâng cao hiệu quả quản trị vốn kinh doanh nói chung và hiệu quả quản trị vốn
Trang 12lưu động nói riêng luôn là một trong những vấn đề được các nhà quản trị tàichính doanh nghiệp quan tâm hàng đầu, luôn là mục tiêu phấn đấu của cácdoanh nghiệp.Vốn lưu động được ví như dòng huyết mạch giúp mọi hoạtđộng diễn ra trơn tru và thuận lợi.
Nhận thức rõ được vai trò của công tác quản trị vốn lưu động trong quátrình sản xuất kinh doanh , sau quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Bao BìThuận Phát và kết hợp kiến thức đã được thầy cô đào tạo từ chuyên ngành Tài
chính doanh nghiệp, em đã chọn đi sâu nghiên cứu đề tài “Quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát” cho luận văn tốt nghiệp của
-Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hơn công tác quản trịvốn lưu động tại doanh nghiệp những năm tới
a Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu:
Trang 13Vốn lưu động và tình hình quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phầnBao Bì Thuận Phát.
Phạm vị nghiên cứu:
-Về thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2018
- Về nguồn số liệu: Lấy từ sổ sách kế toán, BCTC của công ty năm2016,2017và 2018
- Nghiên cứu về vốn lưu động và tình hình quản trị vốn lưu động tạiCông ty Công ty cổ phần Bao Bì Thuận Phát năm 2016,2017 và 2018
b.Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông qua điều tra, ghi chép;thông qua các sổ sách tại doanh nghiệp và nguồn internet
Phương pháp phân tích dữ liệu: Sau khi thu thập được các dữ liệu cầnthiết, bước tiếp theo là phân tích các dữ liệu đó bằng các phương pháp sửdụng đồ thị, phương pháp tỷ lệ,… để tổng hợp vào bài nghiên cứu
c Kết cấu của đề tài.
Ngoài lời mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động
của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần
Bao Bì Thuận Phát trong thời gian qua
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu
động tại Công ty Công ty Cổ phần Bao Bì Thuận Phát
Trang 14CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.1.Khái niệm VLĐ
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải bỏ
ra một số vốn tiền tệ để mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh Số vốn đó gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước
mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với DN sản xuất: VLĐ từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóasang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa, kếtthúc quá trình tiêu thụ thì trở về hình thái ban đầu là tiền
Có thể mô tả chuyển hóa ấy qua sơ đồ sau:
T – H – SX – H’ – T’
Giai đoạn 1 (T-H): DN mua sắm nguyên nhiên liệu, vật tư, nhằm dự trữcho phục vụ sản xuất kinh doanh Lúc này, vốn lưu động chuyển từ hình tháitiền tệ sang hình thái vật tư dự trữ
Giai đoạn 2 (H-SX-H’): Các vật tư dự trữ trải qua quá trình bảo quản, sơchế, được đưa vào dây chuyền công nghệ sản xuất để chuyển sang hình tháisản phẩm dở dang, bán thành phẩm, rồi hình thành vốn thành phẩm
Giai đoạn 3 (H’-T’): DN tiến hành công tác tiêu thụ sản phẩm, vốn thànhphẩm chuyển sang hình thái tiền tệ, tức là trở về hình thái ban đầu nhưng vớilượng tiền tệ khác với lượng vốn tiền tệ ban đầu
Trang 15Đối với DN thương mại: sự vận động của vốn chỉ trải qua hai giai đoạn,tương tự giai đoạn 1 và giai đoạn 3 ở trên:
T – H – T’
Kết luận:
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng chu chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh 1
1.1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động có những đặc điểm sau:
− Do các TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên vốn lưu động cũng luânchuyển nhanh
− Giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trịsản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại toàn bộ khi thuđược tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
− VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.Vốn lưu động của DN thường xuyên vận động chuyển hóa lần lượt qua nhiềuhình thái khác nhau
− VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh Quátrình vận động chuyển hóa của VLĐ diễn ra thường xuyên, liên tục và lặp lạisau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của vốnlưu động
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
1 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Đồng Chủ biên: PGS.TS.Bùi Văn Vần; PGS.TS.Vũ Văn Ninh Năm xuất bản: 2015 Nhà xuất bản Tài chính
Trang 16Để quản lý, sử dụng hiệu quả vốn lưu động cần phải tiến hành phân loạivốn lưu động theo những tiêu thức nhất định Thông thường VLĐ có nhữngcách phân loại chính như sau: Phân loại theo hình thái biểu hiện của VLĐ vàtheo vai trò của VLĐ.
1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động:
− Vốn vật tư, hàng hóa: bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
−Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi
ngân hàng, các khoản phải thu…
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ dựtrữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tưtrong doanh nghiệp
1.1.2.2.Phân loại theo vai trò của vốn lưu động:
−Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm vốn nguyên vật
liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất
−Vốn lưu động trong khâu sản xuất: gồm vốn bán thành phẩm, vốn sản
phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước
− Vốn lưu động trong khâu lưu thông: gồm vốn thành phẩm, vốn trong
thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trongquá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý,đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.3.Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải lựachọn và xây dựng cho mình một cơ cấu nguồn vốn tối ưu sao cho vừa đảm bảo
Trang 17chi phí sử dụng vốn hợp lý vừa đảm bảo an toàn về mặt tài chính Dựa vào thờigian huy động và sửa dụng, có thể chia nguồn VLĐ thành các loại sau:
− Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổnđịnh mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Nguồn vốn này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cốđịnh và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn VLĐ thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc:
Nguồn VLĐ thường xuyên = Giá trị tổng tài sản của DN – Nợ ngắn hạn
− Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạmthời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạmthời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, cáckhoản nợ ngắn hạn khác
Đây là nguồn vốn lưu động quan trọng và càng ngày càng phổ biến đốivới doanh nghiệp nhằm đáp ứng cho nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp gia tăngtrong hoạt động kinh doanh
Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồnvốn phù hợp với thời gian sử dụng các yếu tố cần thiết cho quá trình kinhdoanh, là cơ sở lập kế hoạch quản lí và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả lớnnhất và chi phí nhỏ nhất
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niêm quản trị vốn lưu động
Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp là việc hoạch định tổ chứcthực hiện, kiểm soát và điều chỉnh quá trình tạo lập và sử dụng vốn lưu động
Trang 18phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đã đềra.Quản trị vốn lưu động có ảnh hưởng rất lớn tới việc hoàn thành mục tiêuchung của doanh nghiệp Việc quản lý tốt vốn lưu động phần nào thể hiện sựkinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp, ngoài ra có thể thấy vốn lưu độngthay đổi theo nhịp độ sản xuất của từng chu kỳ kinh doanh, chính vì vậy vốnlưu động được coi là một chỉ báo về khả năng thanh toán tại một thời điểmcũng như khả năng thanh toán trong tương lai, hơn thế nữa vốn lưu động cũng
là cầu nối giữa cân bằng tài chính trong ngắn hạn và dài hạn của doanhnghiệp, vì vậy quản trị vốn lưu động hiệu quả đóng một vai trò quan trọngtrong chiến lược phát triển lâu dài của doanh nghiệp
1.2.1.2 Mục tiêu quản trị vốn lưu động
Trong nền kinh tế thị trường để có thể tồn tại và phát triển các doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý các hoạt động kinh doanhcủa mình Một trong những vấn đề phải quan tâm là tăng cường quản trị vốnlưu động nói riêng tại doanh nghiệp
Đây có thể nói là bộ phận rất quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là yếu tố để doanh nghiệp đạt đượckết quả sản xuất kinh doanh tốt nhất Mỗi doanh nghiệp có công tác quản trịvốn lưu động khác nhau, tùy thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh cũngnhư lĩnh vực, ngành nghề, tuy nhiên công tác quản trị vốn lưu động nhìnchung là đều phải đạt những mục tiêu chung như:
Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Các biện pháp quản trị mà nhà quảntrị doanh nghiệp đề ra đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
và quản trị VLĐ của doanh nghiệp cũng không nằm ngoài mục tiêu đó Muốnthực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp cần thực hiện tối đa hóamức sinh lời cho chủ sở hữu, đồng thời tối thiểu hóa rủi ro mà doanh nghiệp
có thể gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 19 Huy động vốn đầy đủ đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp Vốn lưu động là tiền đề cho hoạt động của doanh nghiệp.Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường xuyên nảy sinh các nhucầu về vốn lưu động cho các hoạt động thường xuyên cũng như cho phát triểndoanh nghiệp Nếu không huy đông kịp thời và đủ vốn sẽ khiến cho các hoạtđộng của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai được Do vậy,việc đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bìnhthường, liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động nguồn VLĐ củadoanh nghiệp
Đảm bảo tổ chức sử dụng VLĐ tiết kiệm, có hiệu quả Khi các nhàquản trị doanh nghiệp xác định được phương pháp quản trị VLĐ phù hợp sẽgiúp doanh nghiệp tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ, từ đó giúp doanhnghiệp tiết kiệm được một lượng VLĐ nhất định, lượng VLĐ tiết kiệm này sẽgiúp doanh nghiệp có thêm nguồn vốn cho các cơ hội đầu tư khác làm giatăng khả năng sinh lời cho doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp và tổ chức nguồn VLĐ
* Khái niệm: Nhu cầu vốn lưu động là số tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải
trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoản chokhách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp
Công thức xác định:
Nhu cầu
Mức dự trữhàng tồn kho +
Khoản phảithu từ kháchhàng
−
Khoản phải trả nhàcung cấp và các khoảnchiếm dụng khácNhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối thiểu là vốn tính raphải đủ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục
Trang 20Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên củadoanh nghiệp
Xác định đúng đắn hợp lý vốn lưu động là cơ sở tổ chức các nguồn tài trợ
Đáp ứng kịp thời, đầy đủ vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Là căn cứ để quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp
* Các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu vốn lưu động của DN
Hình 1.1.Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ của DN
* Xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp
Việc xác định nhu cầu VLĐ là vấn đề hết sức phức tạp.Tùy thuộc vàođặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
mà có thể lựa chọn áp dụng phương pháp khác nhau để xác định nhu cầuVLĐ Có 2 phương pháp chủ yếu để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cầnthiết của doanh nghiệp: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
a Phương pháp trực tiếp
Nội dung cơ bản của phương pháp: Xác định trực tiếp nhu cầu vốn lưuđộng cho hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả nhà cung cấprồi tập hợp lại thành tổng nhu cầu VLĐ của DN
Nhu cầu VLĐ = Nợ phải thu + Hàng tồn kho – Nợ phải trả nhà cung cấp
Trang 21Trong đó:
Nợ phải thu = Doanh thu bình quân 1
ngày trong kỳ X Kỳ thu tiền trung bình
Hàng tồn kho = Mức tiêu hao bình quân
từng loại 1 ngày X
Số ngày dự trữ chotừng loại hàng tồn kho
Ưu, nhược điểm của phương pháp trực tiếp:
- Ưu điểm: phản ánh rõ nhu càu vốn lưu động cho từng loại vật tư hànghóa và từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sát nhu cầu vốn thực tế củadoanh nghiệp
- Nhược điểm: việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toánnhiều và mất khá nhiều thời gian
b Phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐcủa doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độluân chuyểnVLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanhthu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm
kế hoạch Các phương pháp gián tiếp: phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phầntrăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo, tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, dựavào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch
Phương pháp thứ nhất: Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trămnhu cầu VLĐ so với năm báo cáo
Nội dung chủ yếu: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhucầu VLĐ năm báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc
độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Trang 22 Phương pháp thứ hai: Dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độluân chuyển trong năm kế hoạch.
Nội dung chủ yếu: Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ được xác địnhcăn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) và tốc độ luânchuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch
Phương pháp thứ ba: Dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Nội dung chủ yếu: Phương pháp này dựa vào biến động theo tỷ lệ trêndoanh thu của các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo đểxác định nhu cầu VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch
Ưu, nhược điểm của phương pháp gián tiếp:
Ưu điểm: việc xác định nhu cầu VLĐ theo phương pháp này tương đốiđơn giản và nhanh chóng ước tính được nhu cầu VLĐ
Nhược điểm: mức độ chính xác bị hạn chế so với phương pháp trựctiếp
* Tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ
a Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên
đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảmbảo bằng nguồn vốn tạm thời Mô hình được minh họa qua hình 1.1
Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ nhất
Tiền
TSLĐ tạm thời
Nguồn vốntạm thời
Nguồn vốnTSLĐ thường xuyên thường xuyên
TSCĐ
Thời gian
Trang 23Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán,
mức độ an toàn cao hơn và giảm bớt chi phí trong việc sử dụng vốn
Nhược điểm: Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn,
thường vốn nào, nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn song kém linhhoạt hơn
Trong thực tế, có khi doanh thu biến động, khi gặp khó khăn về tiêuthụ, doanh nghiệp phải tạm thời giảm bớt quy mô kinh doanh, nhưng vẫn phảiduy trì một lượng vốn thường xuyên khá lớn
b Mô hình tài trợ thứ hai: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và
một phần của TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên,
và một phần TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
Mô hình này được minh họa qua hình 1.2
Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ hai
Tiền
TSLĐ tạm thời
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốnTSLĐ thường xuyên thường xuyên
TSCĐ
Thời gian
Trang 24Ưu điểm: Khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao
Nhược điểm: Tuy nhiên, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay
dài hạn và trung hạn nên doanh nghiệp phải trả chi phí cao hơn nhiều cho việc
sử dụng vốn
c Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường
xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐthường xuyên và toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạmthời Mô hình này được minh họa qua hình 1.3
Hình 1.4: Mô hình tài trợ thứ ba
Tiền
TSLĐ tạm thời Nguồn vốn
tạm thời
TSLĐ thường xuyên Nguồn vốn thường xuyên TSCĐ
Thời gian
Ưu điểm: Chi phí sử dụng thấp vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín
dụng ngắn hạn và việc sử dụng vốn linh hoạt hơn
Nhược điểm: Khả năng gặp rủ ro thanh khoản cao hơn.
1.2.2.2 Tổ chức phân bổ vốn lưu động
Phân bổ vốn lưu động được hiểu là sự phân chia vốn lưu động trong cáckhâu sản xuất kinh doanh
Trang 25Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động sẽ giúp chúng ta thấy được tìnhhình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếm trong các giaiđoạn luân chuyển để xác định trọng điểm quản lý VLĐ và tìm mọi biện pháptối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong từng điều kiện cụ thể Việcphân bổ này tùy thuộc vào đặc điểm của từng DN.
Trong DN, nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn
ra liên tục, trôi chảy, DN phân bổ VLĐ vào các thành phần: tiền, hàng tồnkho, các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác Để biết được tình hình phân
bổ VLĐ trong DN và xu hướng biến động của chúng, ta cần xem xét tỷ trọngcác thành phần trong tổng VLĐ qua các năm Từ đó, nhà quản trị có thể thấy
sự phân bổ đó có phù hợp, xu hướng có tốt hay không
Tiền đang chuyển
* Sự cần thiết của quản trị tiền mặt
Vốn bằng tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao và cũng dễ là đốitượng của hành vi gian lận, tham ô, lợi dụng Một trong những yêu cầu ủa côngtác quản trị tài chính là phải làm cho đông vốn không ngừng vận động và sinh lời.Chính vì thế việc quản trị vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọngtrong công tác quản lý doanh nghiệp
* Nội dung chủ yếu quản trị vốn bằng tiền
Trang 26 Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý Việc xác định mứctồn dự trữ tiền mặt hợp lý có y nghĩa quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảokhả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi ro không
có khả năng thanh toán Giữ uy tín với nhà cung cấp và tạo điều kiện chodoanh nghiệp chớp cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu được lợi nhuậncao Để xác định mức tồn trữ tiền mặt hợp lý có thể dự vào kinh nghiệm thực
tế, sử dụng mô hình quản lý EOQ, mô hình quản lý tiền mặt Millerorr
Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu chi bằng tiền doanh nghiệp phải xâydựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu chi, đặc biệt thu chi bằng tiềnmặt để tránh sự mất mát, lạm dụng tiền của doanh nghiệp mưu lợi cho cá nhân
Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải thông qua quỹ không đượcchi tiêu ngoài quỹ
Phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kếtoán với nhân viên thủ quỹ Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hàng ngày do thủquỹ tiến hành trên cơ sở các phiếu thu chi tiền mặt hợp thức, hợp pháp Cuốingày, thủ quỹ phải kiểm kê quỹ đối chiếu tồn quỹ với số liệu của sổ quỹ kếtoán tiền mặt Nếu có chênh lệch thủ quỹ và kế toán phải kiểm tra lại để xácđịnh nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý kịp thời
Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền Dự toánđược thời gian chi trả, doanh nghiệp có thể tận dụng lượng tiền mặt trôi nổitrên một số dư tiền mặt nhỏ hơn
Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt Xác định rõ đối tượngtạm ứng, các trường hợp tạm ứng, mức độ tạm ứng và thời hạn tạm ứng
Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn chodoanh nghiệp tránh tình trạng mất khả năng thanh toán
1.2.2.4 Quản trị nợ phải thu
* Nội dung của các khoản phải thu của doanh nghiệp gồm:
Trang 27Phải thu khách hàng, phải thu tạm ứng và phải thu khác.
* Tầm quan trọng của quản trị các khoản phải thu
Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận
và rủi ro trong bán chịu hàng hòa, dịch vụ
Nếu không bán chịu hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hộitiêu thụ sản phẩm, do đó cũng mất đi cơ hội thu lợi nhuận
Nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn đến làm tăng chi phí quảntrị khoản phải thu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro khôngthu hồi được nợ
* Biện pháp quản trị nợ phải thu
Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng:
Xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tíncủa khách hàng để doanh nghiệp có thể chấp nhận bán chịu
Xác định đúng đắn các điều khoản bán chịu hàng hoá, dịch vụ bao gồm:xác định thời hạn bán chịu và tỉ lệ chiết khấu thanh toán
Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
Việc đánh giá uy tín tài chính của khách hàng mua chịu thường phảiđược thực hiện qua các bước: Thu thập thông tin về khách hàng, đánh giá uytín khách hàng theo các thông tin thu nhận được, lựa chọn quyết định nới lỏnghay thắt chặt bán chịu thậm chí từ chối bán chịu
Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp, xác định trọng tâm quản lý
và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ thích hợp, thựchiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như: trích trước dự phòng nợphải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòng tài chính
Trang 28Vốn lưu động tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Do vậy để sử dụngvốn lưu động có hiệu quả thì cần phải quản trị tốt vốn lưu động ở từng khâucủa quá trình sản xuất và lưu thông.
1.2.2.5 Quản trị hàng tồn kho
* Hàng tồn kho
− Các doanh nghiệp sản xuất thường tồn tại ba loại hàng tồn kho ứng với
ba giai đoạn khác nhau của một quá trình sản xuất:
+ Tồn kho nguyên vật liệu
* Sự cần thiết phải quản trị vốn tồn kho
− Vốn tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp
− Việc duy trì một lượng hàng tồn kho thích hợp mang lại cho doanhnghiệp sự thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh: tránh được việc phảităng giá đầu vào, chi phí đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ
− Tránh được tình trạng ứ đọng vật tư, hàng hóa hoặc căng thẳng dothiếu vật tư
− Hiệu quả quản lý vốn tồn kho dự trữ tác động đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
* Các yếu tố ảnh hưởng đến mức dự trữ hàng tồn kho:
− Mức tồn kho nguyên vật liệu, công cụ phụ thuộc vào: quy mô sản xuất;khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường; giá cả các loại vật tư được cungứng; khoảng cách giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng; hình thái xuất khẩu…
Trang 29− Đối với mức tồn kho sản phẩm dở dang, các yếu tố ảnh hưởng gồm:đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm;thời gian hoàn thành sản phẩm; trình độ tổ chức quá trình sản xuất; sự lâu bềnhay dễ hư hao của sản phẩm.
− Đối với mức tồn kho thành phẩm, hàng hóa thường chịu ảnh hưởngcủa các yếu tố: khối lượng sản phẩm tiêu thụ; sự phối hợp giữa khâu sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm; khả năng xâm nhập hay mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp…
Để quản lý tốt vốn về hàng tồn kho phải có sự phối hợp chặt chẽ giữacác bộ phận trong doanh nghiệp như: bộ phận cung ứng vật tư , bộ phận sảnxuất; bộ phận marketing, bộ phận quản lý tài chính…
* Nội dung quản trị vốn tồn kho
− Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hóa cần mua trong kỳ
và lượng tồn kho dự trữ hợp lý
− Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng thích hợp đểđạt được các mục tiêu: giá cả mua vào thấp, các điều khoản thương lượng cólợi cho DN và tất cả gắn liền với chất lượng vật tư hàng hóa phải đảm bảo − Lựa chọn các phương tiện vận chuyển phù hợp để tối thiểu hóa chi phívận chuyển, xếp dỡ
− Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường vật tư, hàng hóa
Dự đoán xu thế biến động trong kỳ tới để có quyết định điều chỉnh kịp thờiviệc mua sắm, dự trữ vật tư, hàng hóa có lợi cho DN trước sự biến động củathị trường
− Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản vật tư, hàng hóa
− Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thờitình trạng ứ đọng vật tư kém, mất phẩm chất, lạc hậu để có biện pháp thanh lýnhanh số vật tư đó, thu hồi vốn
Trang 30− Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với vật tư, hàng hóa, lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho Biện pháp này giúp DN chủ động trong thựchiện bảo toàn VLĐ.
Nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho doanh nghiệp có biện phápquản lý phù hợp nhằm duy trì lượng tồn kho dự trữ hợp lý nhất Doanh nghiệp
có thể sử dụng mô hình quản lý hàng tồn kho dựa trên cơ sở tối thiểuhóa tổngchi phí tồn kho dự trữ hay gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu để xác
định mức đặt hàng kinh tế EOQ
Mô hình quản lí hàng tồn kho EOQ:Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ
giữa chi phí lưu trữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồngcung ứng người ta có thể xác định được mức đặt hàng kinh tế như sau:
Nếu gọi:
C: Tổng chi phí tồn kho
C1: Tổng chi phí lưu giữ tồn kho
C2: Tổng chi phí đặt hàng
c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho
c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng
Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm
Trang 31+ Số ngày cung ứng cách nhau giữa 2 lần cung ứng (Nc) là c
c
360N
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Do vốn lưu động tồn tại ở nhiều hình thái biểu hiện khác nhau và nằm ởtất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh nên để đánh giá được hiệuquả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, ta phải sử dụng nhiều nhóm chỉtiêu khác nhau để đánh giá
1.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
* Nguồn vốn lưu động thường xuyên
Thông qua nguồn vốn lưu động thường xuyên nhà quản trị xem xét mức
độ an toàn, rủi ro tình hình tài chính doanh nghiệp
Công thức xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) của DN:Tổng NV lưu động
thường xuyên của DN = Nguồn vốn dài hạn − Tài sản dài hạnHoặc có thể xác định bằng công thức sau:
Tổng nguồn VLĐ
thường xuyên của DN = Tài sản ngắn hạn − Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá phương thức tài trợ vốn lưu động của DN
− Nếu NWC > 0: NV dài hạn lớn hơn giá trị TSDH (hay TSNH lớn hơn
nợ ngắn hạn) chứng tỏ DN đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để hìnhthành TSNH Cách thức tài trợ này sẽ luôn mang lại sự ổn định và an toàn vềmặt tài chính tuy nhiên có thể gây lãng phí
− Nếu NWC < 0: TSNH nhỏ hơn nợ ngắn hạn chứng tỏ DN hình thànhTSDH bằng nguồn vốn ngắn hạn Cách thức tài trợ này sẽ không mang lại sự
ổn định và an toàn về mặt tài chính, rủi ro tài chính dài hạn tăng
Trang 32− Nếu NWC = 0: TSNH bằng nợ ngắn hạn hay nguồn vốn thường xuyênbằng giá trị TSDH.
1.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh kết cấu vốn lưu động
Kết cấu VLĐ là tỷ trọng từng loại vốn hay từng bộ phận vốn trong tổng sốVLĐ của DN Việc phân tích kết cấu VLĐ theo tiêu thức khác nhau sẽ giúp DNhiểu rõ những đặc điểm riêng về số VLĐ DN đang quản lý và sử dụng Mặt khác,
DN cũng thấy được sự thay đổi kết cấu VLĐ qua các thời kỳ, điều này sẽ giúp
DN thấy được sự thay đổi phương hướng SXKD cũng như công tác quản lý vốn
a Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu vốn lưu động theo vai trò
− Tỷ trọng vốn lưu động dự trữ sản xuất trên tổng vốn lưu động:
− Tỷ trọng vốn lưu động sản xuất trên tổng vốn lưu động:
− Tỷ trọng vốn lưu động lưu thông trên tổng vốn lưu động:
b Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu vốn lưu động theo hình thái và tính thanh khoản
−Tỷ trọng vốn bằng tiền trên tổng vốn lưu động:
Tỷ trọng vốn bằng
tiền trên tổng
vốn lưu động =
Vốn bằng tiền(Tiền và các khoản tương đương tiền)
x100%Tổng vốn lưu động
− Tỷ trọng nợ phải thu trên tổng vốn lưu động:
Trang 331.2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn bằng tiền.
Xuất phát từ mục đích của công tác quản trị vốn bằng tiền là: vừa phải sự
an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phảiđáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp, tráchrủi ro trong thanh toán Nên nhà quản trị dùng các chỉ tiêu xem xét khả năngthanh toán và một vài các chỉ tiêu khác như: vòng quay tiền mặt, các hệ sốphản ánh khả năng thanh toán… để đánh giá công tác quản trị vốn bằng tiền:
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
− Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Hệ số khả năng
thanh toán tổng quát = Tổng tài sản
Nợ phải trảChỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán một cách tổng quát các khoản
nợ phải trả của doanh nghiệp và cho biết mối quan hệ giữa tổng tài sản màdoanh nghiệp đang quản lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả
− Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Hệ số khả năngthanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán được bao nhiêu lần
nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hiện có (tài sản có khả năng chuyển đổithành tiền trong 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh)
Trang 34− Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năngthanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoNợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp màkhông cần phải thực hiện thanh lý hàng tồn kho (bộ phận tài sản lưu động cótính thanh khoản thấp hơn), đây là chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năngthanh toán của doanh nghiệp so với chỉ tiêu thanh toán hiện thời
− Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng
thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiềnNợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng cáckhoản tiền và tương đương tiền, đây là chỉ tiêu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đốivới chủ nợ của doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định cung ứng nguồn vốnphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
− Hệ số thanh toán lãi vay:
Hệ số khả năng
thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuê và lãi vayLãi vay phải trả
Hệ số này được tính toán dựa vào số liệu của báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay và phản ánh mức độ rủi ro cóthể gặp phải đối với các chủ nợ Chỉ tiêu này cũng là một trong những chỉ tiêuđược các ngân hàng đặc biệt quan tâm khi thẩm định cho vay và có ảnhhưởng rất lớn đến xếp hạng tín nhiệm cũng như lãi suất vay vốn đối vớidoanh nghiệp
1.2.3.4.Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị hàng tồn kho
− Số vòng quay hàng tồn kho
Trang 35Đây là chỉ tiêu khá quan trọng đánh giá hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp
và được xác định bằng công thức sau:
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán trong kỳ
Số dư bình quân HTK trong kỳ
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ được xác định bằng bình quân số học.Sốvòng quay hàng tồn kho phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinhdoanh và chính sách dự trữ của doanh nghiệp
Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao so với các doanh nghiệptrong ngành cho thấy việc tổ chức quản lý hàng tồn kho là rất tốt, doanhnghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ ra đểmua sắm, dự trữ hàng tồn kho
− Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Hệ số này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho,được xác định bằng công thức:
Hệ số này cao chứng tỏ tốc độ luân chuyển hàng tồn kho chậm, khả năng sinhlời giảm, rủi ro về tài chính của doanh nghiệp tăng và ngược lại
1.2.3.5 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị nợ phải thu
− Số vòng quay khoản phải thu: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, các khoản nợphải thu quay được bao nhiêu vòng Số vòng luân chuyển khoản phải thucàng lớn thì tốc độ luân chuyển của khoản phải thu càng cao
Số vòng quay
khoản phải thu (vòng) =
Doanh thu bán chịu
Số khoản phải thu bình quân trong kỳ
− Kỳ thu tiền trung bình:
Số ngày một vòng quay
hàng tồn kho =
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho
Trang 36Là hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh độ dài thời gianthu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc doanh nghiệp xuất hàng giaobán cho đến khi doanh nghiệp thu được tiền hàng.
Kỳ thu tiền
trung bình ( ngày) =
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ chính sáchbán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Vậy nên, khi xem xét
kỳ thu tiền trung bình ta phải liên hệ với mức tăng trưởng doanh thu củadoanh nghiệp Nếu hệ số này cao hơn so với trung bình ngành thì có thể dẫnđến có những khoản nợ khó đòi
1.2.3.6 Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển VLĐ phản ánh
mức độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm và thường được biểu hiện ở haichỉ tiêu là số vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động
− Số vòng quay vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay VLĐ trong một thời kỳ nhất định,thường là một năm.Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ VLĐ luân chuyển càngnhanh và ngược lại
− Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện 1lần luân chuyển
Kỳ luân chuyển VLĐ càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh
* Mức tiết kiệm vốn lưu động:
Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần trong kỳ
Số vốn lưu động bình quân
Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Số ngày trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động
Trang 37Mức tiết kiệm VLĐ phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độlưu chuyển VLĐ.
Trong đó:
* Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu thuần.Số doanh thu được tạo ra trên một đồngvốn lưu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.Hệ số này đượcxác định bằng công thức:
* Hàm lượng vốn lưu động:
Chỉ tiêu này là nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ, nó phảnánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp cần bỏ ra baonhiêu đồng VLĐ.Hàm lượng VLĐ càng thấp thì hiệu suất sử dụng VLĐ càngcao và ngược lại.Chỉ tiêu này được tính như sau:
Mức tiết kiệm VLĐ= Mức luân chuyển vốn
bình quân 1 ngày kỳ KHx
Số ngày rút ngắn
kỳ luân chuyểnVLĐ
Trang 38* Tỷ suất lợi nhuận VLĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ Công thức:
Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệptrong một kỳ hoạt động.Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì hiệu quả sử dụngVLĐ càng cao
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 1.2.4.1 Nhân tố khách quan
+ Sự ổn định của nền kinh tế:
Nền kinh tế ở tình trạng tăng trưởng nóng lạm phátcao hay suy thoáimạnhvà thất nghiệp nhiều đều có ảnh hưởng sâu sắc và rõ rệt đến sức khỏecủa doanh nghiệp và nhu cầu cũng như hiệu quả sử dụng vốn - dòng máu củadoanh nghiệp cũng sẽ thay đổi qua từng thời kỳ Chẳng hạn như khi tỷ lệ lạmphát tăng làm cho giá cả các mặt hàng không ngừng tăng lên từ đó làm suygiảm sức mua của đồng tiền từ cả cầu tiêu dùng và cầu đầu tư Với một khốilượng vốn có được như trước khi nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát sẽkhông còn đủ đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh ở quy môtương ứng và do đó bắt buộc doanh nghiệp phải thu hẹp hoạt động với nhucầu vốn ở mức thấp hơn
+ Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
Hàm lượng VLĐ =
Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế
Vốn lưu động bình quân
Trang 39Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật như các văn bản luật, cácThông tư, Nghị định và định hướng chính sách kinh tế vĩ mô, Nhà nước thiếtlập môi trường kinh doanh và hình thành khung hành lang pháp lý cho sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thờiđịnh hướng các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo kếhoạch toàn thể về kinh tế vĩ mô ở từng giai đoạn cụ thể Các chính sách nàyphát huy hiệu lực ở mỗi thời kỳ nhất định, thường xuyên được sửa đổi, bổsung và hoàn thiện theo điều kiện tình hình thực tế có thể tác động khuyếnkhích hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Với tư cách là một phápnhân hoạt động trong nền kinh tế quốc dân chịu sự điều chỉnh của luật pháp,doanh nghiệp phải luôn nghiêm chỉnh chấp hành và thực hiện đầy đủ các quyđịnh của Nhà nước.
+ Sự cạnh tranh của thị trường
Cạnh tranh là một yếu tố khách quan của nền kinh tế trị trường và có ảnhhưởng nhiều mặt đối với doanh nghiệp một mặt nó tạo ra động lực thúc đẩydoanh nghiệp tích cực áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến đểcải tiến quy trình sản xuất nhằm gia tăng năng lực sản xuất, tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp trênthị trường nhưng ngược lại có thể khiến doanh nghiệp trở nên tụt hậu, kinhdoanh thua lỗ thậm chí có thể phá sản khi thị phần và thị trường bị các đối thủcạnh tranh chiếm lĩnh và khai thác Trong bối cảnh mà sự hội nhập kinh tếquốc tế của nước ta ngày càng trở nên sâu sắc và toàn diện thì áp lực cạnhtranh mà mỗi doanh nghiệp phải đối diện còn lớn hơn rất nhiều khi không chỉgiới hạn ở các doanh nghiệp trong nước mà còn mở rộng ra những doanhnghiệp nước ngoài có tiềm lực tài chính và trình độ quản lý vượt trội Điềunày đòi hỏi công tác quản trị vốn trong mỗi doanh nghiệp rất cần phải quantâm, chú trọng để gia tăng khả năng sinh lời vì nếu công tác quản trị yếu kém
Trang 40tất nhiên kéo theo hệ quả công ty làm ăn thua lỗ, không tạo ra được lợi nhuậndẫn đến nguy cơ giải thể phá sản.
+ Lãi suất tiền vay:
Khi sử dụng nguồn lực tài chính từ các chủ thể trong nền kinh tế thì tất yếudoanh nghiệp sẽ phải chi trả lợi tức cho những chủ thể này dưới dạng chi phílãi vay được xác định trên cơ sở lãi suất tiền vay Chính vì vậy, mức lãi suấttiền vay có ảnh hưởng đặc biệt đến công tác quản trị vốn của doanh nghiệpbởi nó đòi hỏi đồng vốn được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả
mà cụ thể là đối với nguồn vốn vay tín dụng từ ngân hàng và các tổ chức tíndụng, thì khả năng sinh lời phải lớn hơn lãi suất tiền vay thì doanh nghiệpmới có nguồn để chi trả, lãi suất vàng cao thì áp lực quản trị đồng vốn càngtăng và ngược lại
+ Các nhân tố khác:
Trong quá trình phát triển của mình, doanh nghiệp thường phải đối mặt vớinhững rủi ro không thể tránh khỏi từ tự nhiên như thiên tai, hoả hoạn hoặctrong kinh doanh như sự biến động về giá cả, sự lệch lạc về tương quan quan
hệ cung cầu trên thị trường,…Đây được xem là nhân tố bất khả kháng màdoanh nghiệp phải chấp nhận nếu xảy ra và nó có ảnh hưởng không nhỏ tớicông tác quản trị và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan
− Đặc điểm sản xuất, kinh doanh: Mỗi ngành nghề kinh doanh đều có nhữngđặc điểm riêng dẫn đến nhu cầu về vốn lưu động cũng như chu kỳ sản xuấtkinh doanh khác nhau Như đối với doanh nghiệp thương mại, nhu cầu vốnlưu động lớn, chính sách bán chịu, mua chịu tác động lớn Nên các doanhnghiệp cần căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng như tình hình thực
tế để đưa ra chính sách quản trị thích hợp nhất