Hệthống còn phải cho phép tạo ra các báo cáo từ kết quả học tập của sinh viên nhằm phục vụcông tác điều hành huấn luyện như: Tổng kết kết quả học tập theo kỳ, theo năm, theokhóa; In Danh
Trang 1MỤC LỤC
2.1.3 Lược đồ usercase nghiệp vụ 8
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, khi khoa học và công nghệ phát triển đã có những hệ thốngthông tin mạnh mẽ và do nhiều người, nhóm tổ chức xây dựng Một hệ thống thông tincũng không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu đó chính là hệ thống quản lí điểm củasinh viên các trường đại học cao đẳng thông qua mô hình Client-> Sever
Có thể nói đây là một hệ thống cũng khá là phức tạp và quan trọng mà trong bài tập này
em xin trình bày một số vấn đề về hệ thống quản lí điểm sinh viên trường đại học caođẳng
Do tầm kiến thức và thời gian nghiên cứu có hạn nên nhóm chỉ xin trình bày những ýchính trong bản báo cáo này
CHƯƠNG 1:XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH
Trang 3CHƯƠNG 1 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI:
Công tác quản lý điểm (kết quả học tập) của sinh viên đóng vai trò hết sức quantrọng đối với hoạt động của một khoa trong các trường đại học và cao đẳng
Bài toán Quản lý điểm đặt ra các vấn đề cơ bản như sau: Thể hiện được mô hình tổ
chức quản lý sinh viên theo khóa, theo lớp, theo các loại hình đào tạo; Quản lý các mônhọc của các lớp theo học kỳ và kết quả học tập của sinh viên đối với các môn học đó Hệthống còn phải cho phép tạo ra các báo cáo từ kết quả học tập của sinh viên nhằm phục vụcông tác điều hành huấn luyện như: Tổng kết kết quả học tập theo kỳ, theo năm, theokhóa; In Danh sách thi lại; In Bảng điểm học kỳ; In Bảng điểm cá nhân… Ngoài các chức năng chính như trên, hệ thống này còn cần thêm một số chức năngkhác như: cập nhật các loại danh mục dữ liệu (danh mục lớp, danh mục loại hình đào tạo,danh mục ngành học …); các chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu; các chức năng trợgiúp …
Có thể mô tả sơ lược các công việc chính (đối với 1 khóa học) trong hệ thống quản
lý điểm của một khoa như sau:
- Với mỗi lớp đã có cập nhật danh sách sinh viên của lớp
- Với mỗi học kỳ cần cập nhật danh sách môn học, danh sách các lớp học phần sẽ mởtrong kỳ
- Khi có kết quả các lớp học phần -> Cập nhật điểm môn học / lớp
- Tổng kết kết quả học tập học kỳ, năm học, khóa học
- Thống kê điểm
1.1 Cơ cấu tổ chức:
Một trường đại học mỗi năm tiếp nhận nhiều sinh viên đến trường nhập học và trongquá trình học tập nhà trường sẽ quản lý các kết quả học tập của từng sinh viên Trongtrường có nhiều khoa ngành khác nhau, mỗi khoa có một phòng giáo vụ là nơi cập nhậtthông tin của sinh viên, lớp, môn học…
- Mỗi khoa có một hay nhiều lớp học, thông tin lớp học gồm tên lớp, khóa học, nămbắt đầu, năm kết thúc và có duy nhất một mã lớp Mỗi lớp có một hay nhiều sinh viên,mỗi sinh viên khi nhập học sẽ cung cấp thông tin về họ tên, ngày sinh, nơi sinh, phái, địachỉ và được cấp cho một mã sinh viên
- Trong quá trình được đào tạo tại trường, sinh viên phải học các môn học mà khoaphân cho lớp, thông tin về môn học gồm mã môn học, tên môn học, số tín chỉ, giáo viênphụ trách môn học đó
- Sau khi hoàn thành các môn học được giao, sinh viên sẽ thi các môn thi tốt nghiệp
Trang 4Quản trị viên có các chức năng:
- Được quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các khóa học
- Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin người dùng
- Quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các lớp học
- Quyền sao lưu phục hồi cơ sở dữ liệu
Quản lý viên có các chức năng:
- Được quyền tạo, thay đổi, xóa thông tin các sinh viên
- Quyền tạo, thay đổi, xóa điểm của các điểm
- Quyền tạo, thay đổi, xóa môn học
- Quyền thống kê in ấn
1.2.2 Yêu cầu hệ thống
- Giao diện trực quan, tiện dụng
- Có thể sử dụng 24/24 , đáp ứng hàng trăm lượt truy cập cùng lúc
- Hệ thống chạy trên nền web , người dùng truy cập thông qua trình duyệt mọi lúcmọi nơi
- Có chức năng gửi email tới người dùng
- Có khả năng bảo mật, phân quyền truy cập tốt, mỗi loại người dùng chỉ có thể sửdụng một số chức năng riêng
- Việc tính toán điểm phải chính xác ,đáng tin cậy , độ sai số cho phép là 0.001
- Phải có tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng đầy đủ trên web
Trang 5CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH
2.1 Phân tích yêu cầu nghiệp vụ:
2.1.1 Các thừa tác viên nghiệp vụ:
Dựa vào cơ cấu tổ chức và sử dụng ta có các thừa tác viên nghiệp vụ sau:
- Sinh viên: là khách nói chung, là những người có nhu cầu xem thông tin điểm của
các sinh viên Họ chỉ có quyền xem điểm
Duong_SinhVien
- Quản trị viên : có tất cả các quyền của hệ thống (bao gồm cả khách và quản lý
viên), nhóm này còn có thêm các chức năng quản lý người dùng, quản lý khóa, quản lýlớp
Duong_QuanTriVien
- Quản lý viên: là các giáo viên và giáo vụ khoa có tất cả các quyền của khách,
nhóm này có thêm các chức năng: quản lý môn học, quản lý điểm thi, quản lý sinh viên
Duong_Quanlyvien
2.1.2 Các usercase nghiệp vụ
a) Use case Duong_QuanLyHeThong:
Trang 6- Nhân viên quản trị cũng thao tác được với nghiệp vụ này.
c) Use case Duong_QuanLyLop:
Duong_QuanLyLopHoc
- Nghiệp vụ quản lý lớp học cho phép nhân viên quản lý dùng để cập nhật thông tin củalớp học như thêm lớp học mới, xóa thông tin lớp học, sửa thông tin lớp học
- Nhân viên quản trị cũng thao tác được với nghiệp vụ này
d) Use case Duong_QuanLyMonHoc:
Duong_QuanLyMonHoc
Trang 7- Nghiệp vụ quản lý môn học cho phép nhân viên quản lý dùng để cập nhật thông tin củamôn học như thêm môn học, xóa thông tin môn học, sửa thông tin môn học.
- Nhân viên quản trị cũng thao tác được với nghiệp vụ này
e) Use case Duong_QuanLyDiem:
Duong_QuanLyDiem
- Nghiệp vụ quản lý lớp học cho phép nhân viên quản lý dùng để cập nhật điểm cho sinhviên như nhập điểm thi, đểm tiểu luận, điểm đồ án cho sinh viên, sửa điểm cho sinh viên
- Nhân viên quản trị cũng thao tác được với nghiệp vụ này
f) Use case Duong_XemDiem:
Trang 82.1.3 Lược đồ usercase nghiệp vụ
Duong_QuanTriVien Duong_QuanLyDiem
Duong_Quanlyvien
Trang 92.2 Phân tích yêu cầu hệ thống
2.2.1 Danh sách tác nhân:
khoa mà mình đang học Có thể gọi chung là Khách
Là những người có quyền quản lý như giáo viên, đượcquyền đăng nhập vào web để thực hiện những chứcnăng như quản lý môn học, quản lý điểm thi, quản lýsinh viên, thống kê và báo cáo
Là nhân viên quản trị hệ thống, được quyền đăng nhậpvào web để thực hiện những chức năng như quản lýkhóa học, quản lý lớp học, quản lý người dùng Ngoài
ra quản trị còn có thể thực hiện được những chức năngcủa quản lý
2.2.2 Danh Sách UseCase
1 Xem Điểm Hệ thống cho sinh viên xem bảng điểm của mình saukhi nhập đúng mã số sinh viên.
2 Đăng Nhập Người dùng cần nhập đúng tài khoản và mật khẩu củamình để có thể thưc hiện các thao tác cập nhật thông
tin cho hệ thống
3 Kiểm tra tài khoản Hệ thống kiểm tra tài khoản nhập có chính xác với tàikhoản từ cơ sở dữ liệu hay không
4 Kiểm tra mật khẩu Hệ thống kiểm tra mật khẩu nhập có chính xác với mậtkhẩu từ cơ sở dữ liệu hay không
hệ thống
Chức năng này được người dùng sử dụng để cập nhậtthông tin của sinh viên như thêm thông tin cá nhânsinh viên mới hay xóa những thông tin của sinh viênhay sửa thông tin cá nhân
Trang 107 Quản lý môn học
Chức năng này được người dùng sử dụng để cập nhậtthông tin của môn học như thêm thông tin môn họcmới hay xóa môn học hay sửa thông tin môn học haychọn môn học cho lớp
Chức năng này được người dùng sử dụng để cập nhậtkết quả học tập cho sinh viên như thêm mới điểm haysửa điểm
sách sinh viên hay bảnng điểm của sinh viên
10 Quản lý khóa học Chức năng này được người dùng sử dụng để cập nhậtthông tin của khóa học như thêm thông tin khóa học
mới hay xóa khóa học hay sửa thông tin khóa học
11 Quản lý lớp học Chức năng này được người dùng sử dụng để cập nhậtthông tin của lớp học như thêm thông tin lớp học mới
hay xóa lớp học hay sửa thông tin lớp học
Chức năng này được người dùng sử dụng để cập nhậtthông tin cho người dùng như thêm người dùng mớihay sửa thông tin người dùng (Người dùng là nhữngngười sử dụng hệ thống như nhân viên quản trị, giáoviên)
Trang 12b Lược đồ use case chi tiết theo từng tác nhân:
Trang 13• Quản trị viên:
Duong_QuanLyKhoaHoc
Duong_QuanLyLopHoc
Duong_QuanLyNguoiDung Duong_QuanTriVien
Duong_SuaThongTinKhoaHoc
<<extend>>
Duong_XoaKhoaHoc Duong_ThemKhoaHoc
Trang 14B1: Trên giao diện quản trị hệ thống, người dung chọn đăng nhập
B2: Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập, yêu cầu người dùng nhập username vàpassword
B3: Người sử dụng nhập username và password, chọn đồng ý đăng nhập
B4: Hệ thống tiếp nhận thông tin, kiểm tra username và password của người dùngB5: Nếu hợp lệ, hệ thống chấp nhận đăng nhập, hiển thị thông báo đăng nhậpthành công
B1: Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập không chính xác
B2: Hệ thống từ chối đăng nhập, hiển thị thông báo
Trang 15Sơ đồ hoạt động miêu tả UsecaseDangNhap
Duong_Dang
Nhap
[ Tiep tuc ? ]
Duong_Kiem tra
[ Co ]
[ Thong tin chinh xac ]
Duong_Bao Loi
Duong_Bao thanh cong [ Co ]
[ Khong ]
Luồng sự kiện chính
B1: Trên giao diện hệ thống, người dùng nhập mã sv để xem điểm
B2: Hệ thống sẽ trả về thông tin điểm của sinh viên đó
Luồng sự kiện rẽ nhánh
B1: Hệ thống kiểm tra mã sinh viên không chính xác
B2: Hiển thị thông báo lỗi
B3: Kết thúc Use Case
Trang 16Sơ đồ hoạt động miêu tả UsecaseXemDiem
Duong_Nhan thong tin sinh vien [ Yeu cau xem diem ]
Thong tin la
ma sinh vien
Duong_Thong bao loi
[ Kiem tra thong tin sinh vien ]
[ Sai ]
Duong_Hien thi Ket qua
[ Dung ]
Trang 17• UseCase QuanlyDiem:
Luồng sự kiện chính: Usecase này bắt đầu khi người dùng muốn thêm, chỉnh sửa điểm
của sinh viên theo môn học và theo lớp nào đó Hệ thống yêu cầu người dùng chọn lớp,môn học và học kỳ, dựa theo các thông tin vừa được chọn đó, danh sách các sinh viênthỏa mãn 3 yêu cầu đó được hiện ra để người dùng thao tác
Thêm mới
B1: Người dùng sẽ tiến hành nhập điểm cho từng sinh viên
B2: Hệ thống chờ cho đến khi người dùng nhấn nút lưu để lưu lại thông tin đóB3: Hệ thống thông báo thành công
B4: Kết thúc Usecase
Sơ đồ hoạt động miêu tả UsecaseThemdiem
Duong_Tiep
nhan thong tin
[ Yeu cau them diem ]
Thong tin bao
gom: lop, mon
hoc, hoc ky
Duong_Them thong tin diem
Duong_Bao thanh cong
Thong bao khi them thanh cong
Sửa đổi thông tin
B1: Người dùng chọn chức năng sửa điểm
B2: Hệ thống hiện ra danh sách điểm theo lớp, theo học kỳ và năm học
B3: Người dùng tiến hành sửa đổi thông tin điểm của sinh viên cần sửa điểm.B4: Người nhấn nút lưu sửa đổi
Trang 18B5: Hệ thống thông báo cập nhật thành công.
B6: Kết thúc usecase
Sơ đồ hoạt động miêu tả UsecaseSuadiem
Duong_Tiep
nhan thong tin
[ Yeu cau sua diem ]
Duong_Yeu cau thong tin de sua
Thong tin gom: lop, mon hoc,
Duong_Cap nhat thong tin da sua
Duong_Bao thanh cong
[ Quyet dinh sua ? ]
Luồng sự kiện chính: UseCase này bắt đầu khi người quản trị hệ thống muốn thêm
mới,chỉnh sửa hoặc tạm xoá bỏ thông tin về môn học nào đó Hệ thống yêu cầu ngườidùng nhập vào các thông tin hoặc một trong các thông tin sau:mã học phần, mã mônhọc,tên môn,số tín chỉ Người dùng chọn tác vụ muốn thực hiện:
Trang 19thong tin mon hoc
[ Yeu cau them mon hoc ]
Duong_Tiep nhan thong tin
[ Thong tin co trung khong ? ]
Duong_Thong bao thanh cong
[ Khong ] Duong_Bao loi
trung thong tin [ Co ]
Sửa đổi thông tin
B1 Hệ thống yêu cầu người dùng nhập thông tin của môn cần cập nhật, bao gồmmột hoặc các thông thông tin sau: tên môn
B2 Hệ thống hiển thị thông tin của môn cần cập nhật
B3 Người dùng sửa đổi thông tin môn vừa được hiển thị
B4 Người dùng nhấn nút lệnh cập nhật thông tin
B5 Hệ thống thông báo cập nhật thành công
Trang 20B6 Kết thúc Usecase
Sơ đồ hoạt động miêu tả Sửa thông tin môn học
Duong_Tiep nhan thong tin[ Yeu cau sua thong tin mon hoc ]
Duong_Thong bao thanh congNhap ten mon hoc can
sua thong tin
Duong_Cap nhat thong tin mon hoc
Sau khi sua thong tin, thuc hien thao tac cap nhat vao databasse
Tạm xoá bỏ thông tin
B1 Hệ thống yêu cầu người dùng chọn môn học cần xoá bỏ khỏi hệ thống
B2 Hệ thống yêu cầu người dùng xác nhận việc tạm xoá bỏ thông tin
B3 Người dùng xác nhận xoá thông tin của môn
B4 Hệ thống tạm xoá thông tin của môn học đó
B5 UseCase kết thúc
Trang 21Sơ đồ hoạt động miêu tả Xóa bỏ môn học
Duong_Tiep
nhan thong tin
[ Yeu cau xoa thong tin mon hoc ]
Duong_Yeu cau chon mon hoc can xoa
Nhap thong tin mon hoc can xoa
Duong_Xac nhan yeu cau xoa
Luồng 2: (Không thêm mới thông tin được)
B1 Một thông báo trùng khoá sẽ được hệ thống thông báo đến người dùng khi mãmôn mà người dùng nhập vào trùng với mã môn đã có trong cơ sở dữ liệu
B2 Kết thúc UseCase
Luồng 3: (Xoá môn không thành công)
B1 Tại giao diện xoá bỏ thông tin, người dùng chọn huỷ bó, hệ thống sẽ huỷ bỏthao tác xoá thông tin môn học đó
B2 Kết thúc UseCase
Trang 22UseCase QuanlyLop
Luồng sự kiện chính: UC này bắt đầu khi người quản trị hệ thống muốn thêm mới,chỉnh
sửa hoặc tạm xoá bỏ thông tin về một lớp nào đó Hệ thống yêu cầu người dùng nhập vàocác thông tin sau đó người dùng chọn tác vụ muốn thực hiện:
Thêm lớp
B1: Trên giao diện quản trị hệ thống, người dùng chọn thêm lớp
B2: Hệ thống hiển thị giao diện thêm lớp, yêu cầu người dùng nhập các thông tinliên quan
B3: Người sử dụng nhập thông tin, chọn đồng ý lưu thông tin vừa nhập
B4: Hệ thống tiếp nhận thông tin, kiểm tra dữ liêu của người dùng Nếu hợp lệ, hệthống chấp nhận lưu lớp vừa nhập, hiển thị thông báo lưu thành công
B5: Kết thúc Use Case
Sửa đổi thông tin
B1: Trên giao diện quản trị hệ thống, người dùng chọn sửa thông tin lớp
B2: Hệ thống hiển thị giao diện sủa thông tin lớp, yêu cầu người dùng nhập cácthông tin cần sửa
B3: Người sử dụng nhập thông tin, chọn đồng ý lưu nội dung sửa vừa nhập
B4: Hệ thống tiếp nhận thông tin, kiểm tra dữ liêu của người dùngB5: Nếu hợp lệ, hệ thống chấp nhận lưu kết quả vừa sửa đổi, hiển thị thông báosửa thành công
B6: Kết thúc Use Case
Xoá tạm thông tin một lớp
B1: Trên giao diện thêm lớp, người dùng chọn xóa thông tin lớp
B2: Hệ thống hiển thị hỏi người sử dụng có đồng ý xóa hay không
B3: Người sử dụng chọn đồng ý, hệ thống sẽ tạm thời xóa bỏ thông tin lớp
B4: Kết thúc Use Case
Khôi phục thông tin một lớp
B1: Trên giao diện chính, người dùng chọn quản lý lớp và chọn chức năngkhôi phục thông tin lớp
B2: Hệ thống hiển thị giao diện, người sử dụng chọn lớp cần khôi phục và bấm nútđồng ý
B3: Hệ thống sẽ khôi phục lại lớp đó
Trang 23Duong_NguoiDung Duong_MonHoc
Duong_SinhVien
Duong_QuanLy Duong_QuanTri
Duong_KhoaHoc Duong_LopHoc
Trang 24: Duong_FormGiaoDien : Duong_FormDangNhap : Duong_FormChinh : Duong_Kiemtradangnhap : Duong_NguoiDung
1: Chon chuc nang dang nhap
2: Navegate to()
3: Nhap username + password 4: submit()
5: Gui username + password
6: kiem tra username va password 7: Navigate_to()
8: Navigate_to() 9: Navigate_to()
10: Reset()
Trang 25: Duong_QuanLyVien
: Duong_FormGiaoDien
: Duong_FormDangNhap : Duong_Kiemtradangnhap
: Du
: Duong_FormChinh
1: Chon chuc nang dang nhap
3: Nhap username + password 4: submit() 10: Reset()
Trang 262.3.2 Xem Điểm
: Duong_Sinhvien : Duong_FormChinh : Duong_FormXemDiem : Duong_XyLyDiem : Duong_Diem1: Chon chuc nang xem diem thi
2: Hien thi Form Xem diem
3: Nhap ma so sinh vien 4: Submit()
5: Gui yeu cau xem diem
6: Thuc hien truy van SQL 7: Navigate_to()
8: Hien thi ket qua 9: Reset()
Trang 27CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Biểu đồ thành phần thể hiện các lớp thực thể
Duong_DiemDuong_NguoiDung
Duong_QuanLyDuong_QuanTri
Duong_MonHoc1 *
Duong_Diem DiemGiuaKyLan1 DiemGiuaKyLan2 DiemDeTai DiemCuoiKylan1 DiemCuoiKyLan2 DiemTrungBinh XepLoai
Duong_NguoiDung TenDangNhap MatKhau
Duong_QuanLy Duong_QuanTri
1 *
Duong_MonHoc MaMH TenMH SoTInChi KocKy NamHoc GiaoVienPhuTrach