Trang 1 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THƠNG TIN THUỐCTS.. Dương Thị Ly HươngBộ môn Dược lý – Dược lâm sàngĐại học Quốc gia Hà Nội Trang 6 VÍ DỤ: Đánh giá thơng tin thuốc sau đây Trang 9 Nhắc lạ
Trang 1PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
THÔNG TIN THUỐC
TS Dương Thị Ly Hương
Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng
Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa Y Dược
Trang 2VÍ DỤ: Đánh giá thông tin thuốc sau đây
Trang 3VÍ DỤ: Đánh giá thông tin thuốc sau đây
Trang 4VÍ DỤ: Đánh giá thông tin thuốc sau đây
Trang 5VÍ DỤ: Đánh giá thông tin thuốc sau đây
Trang 6VÍ DỤ: Đánh giá thông tin thuốc sau đây
• Biện giải kết quả
Trang 7Nano Curcumin chữa được bệnh ung thư
Trang 9Nhắc lại về các nguồn thông tin
Cấp độ Nguồn Ưu điểm Nhược điểm Các tiêu chí đánh giá thông tin
Cấp 1 Bài báo gốc Cập nhật, nghiên cứu
mới
- Chưa được kiểm chứng
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn
- Dữ liệu ít/còn gây tranh luận
- Mang tính chủ quan
- Loại hình nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu
- Loại tạp chí đăng tải
- Chưa có câu trả lời cụ thể
- Cần có chuyên môn và kỹ năng tra cứu
Trang 10Nhắc lại chiến lược tìm kiếm thông tin
• Khi nào thì tìm kiếm thông tin ở nguồn cấp 3?
• Trả lời cho một câu hỏi là kiến thức cơ bản
• Vấn đề đã được nghiên cứu rộng rãi và kết luận
• Nhiều chuyên gia đồng ý với câu trả lời
→ Thông tin cấp 3: nguồn tham khảo chính thống
→ Trong nghiên cứu, tài liệu tham khảo để viết
tổng quan thường lấy từ nguồn thông tin cấp 3
• Chiến lược tìm kiếm thông tin hiệu quả nhất?
Cấp 3 → Cấp 2 → Cấp 1
Trang 11Nhắc lại về nguồn thông tin cấp 3
• Ưu nhược điểm của nguồn thông tin cấp 3?
• Kể tên các nguồn thông tin cấp 3 theo nội dung thông tin?
• Thông tin chung về thuốc
• Tác dụng không mong muốn
• Tương tác thuốc
• Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai/cho con bú
• Sử dụng thuốc cho trẻ em
• Sử dụng thuốc cho người cao tuổi
• Sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận
• Sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan
• Tương hợp, tương kỵ thuốc tiêm/độ ổn định/bảo quản
• Ngộ độc/độc tính/quá liều
• Các chế phẩm lưu hành trong nước
Trang 12Nhắc lại về nguồn thông tin cấp 3
• Chiến lược tìm kiếm thông tin ở nguồn cấp 3?
• Sách “gối đầu giường”
Trang 13• Tác giả & uy tín của tác giả?
• Nhà xuất bản & uy tín của nhà xuất bản?
• Tính cập nhật?
• Trích dẫn nguồn tham khảo
Trang 14Các thông tin sử dụng đều cần trích dẫn nguồn
Martindale 36 th Edition The Complete Drug Reference
Trang 15Tìm kiếm thông tin là tài liệu cấp 1, 2
• Khi nào thì tìm kiếm thông tin ở nguồn cấp 1,2?
Thông tin mới, cập nhật
Muốn kiểm chứng thông tin
• Chiến lược tìm kiếm thông tin ở nguồn cấp 1,2?
✓Thiết lập câu hỏi → Câu hỏi PICO
VD 1: Bệnh nhân bị đau do loét dạ dày, trước đây có dùng
pantoprazol, hiện nay đau lại nhưng đang mang thai được
5 tháng Vậy có dùng được pantoprazol ko?
VD 2: Hiệu quả của saxagliptin trong điều trị đái tháo
Trang 16Phân tích, đánh giá nguồn thông tin cấp 1 (bài báo gốc)
Bài nghiên cứu Tạp chí khoa học có uy tín
- Tác giả bài báo
✓ Loại nghiên cứu (Intervention?) → chứng cứ KH?
✓ Thiết kế nghiên cứu (ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng?) → Comparison?
✓ Cỡ mẫu và chọn mẫu → độ mạnh của nghiên cứu
✓ Các biến nghiên cứu (Outcomes?)
✓ Sử lý thống kê
Câu hỏi nghiên cứu?
Biện giải kết quả
nghiên cứu
Patients
Trang 17Thiết kế nghiên cứu khoa học và Y học thực chứng
Evidence-Based Medicine
Tháp bằng chứng khoa học Quá trình nghiên cứu phát triển thuốc
Trang 18Tháp bằng chứng khoa học của thông tin
Nghiên cứu tiền
lâm sàng
Nghiên cứu mô tả, không có đối chứng
Nghiên cứu quan sát, có đối chứng
không can thiệp Nghiên cứu can thiệp
Trang 19So sánh các loại hình nghiên cứu trên lâm sàng
Loại nghiên cứu Mức độ khó Mức độ kiểm soát của
người nghiên cứu
Độ mạnh của kết luận
về mối liên quan
Mức độ liên hệ với thực tiễn
Nghiên cứu mô tả
Báo cáo ca bệnh Rất dễ Rất thấp Không Thấp đến cao
Báo cáo loạt ca bệnh Dễ Rất thấp Không Thấp đến cao
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu can thiệp
Giáo trình môn Dịch tễ học – TS Lê Thanh Hiền – ĐH Nông Lâm TpHCM
Trang 20Ví dụ về nguồn thông tin cấp 1: nghiên cứu bệnh - chứng
• Mục đích nghiên cứu
• Loại nghiên cứu
• Thiết kế nghiên cứu
Trang 21Thiết kế nghiên cứu bệnh – chứng (case – control)
Mục đích:
• Tìm mối liên hệ giữa bệnh với
yếu tố nguy cơ
• Thiết kế nghiên cứu hồi cứu,
Trang 22Nghiên cứu thuần tập (đoàn hệ): Cohort study
Mục đích:
• Tìm mối liên hệ giữa yếu tố
nguy cơ với bệnh
• Là nghiên cứu dọc theo thời
Trang 23Nghiên cứu RCT
• RCT (Randomised Controlled double blind Trials): thử nghiệm lâm
sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng
• Là nghiên cứu can thiệp
• Được thiết kế nhằm mục đích đo lường và định lượng sự khác biệt
giữa 2 phương pháp điều trị (can thiệp/mới so với chứng)
• Can thiệp mới tốt hơn so với chứng
• Can thiệp mới không kém hơn (bằng hoặc tốt hơn) so với chứng
• Can thiệp mới kém hơn (không bằng) so với chứng)
• Kết quả của nghiên cứu RCT có thể được dùng để làm căn cứ thay
đổi thực hành lâm sàng
Trang 24Phân tích gộp (meta-analysis) và tổng quan hệ thống
(systematic review)
• Nghiên cứu dựa trên kết quả của nhiều nghiên cứu đơn lẻ (thường
dựa trên các nghiên cứu RCT)
• Bộ số liệu phong phú, đầy đủ, đáng tin cậy
• Kết quả tổng quát được cho một quần thể bệnh nhân lớn
Trang 25Hướng dẫn đọc và biện giải kết quả từ các thử nghiệm lâm sàng
• Risk và Odd
✓Risk (nguy cơ): là xác suất gặp một biến cố (= tỷ lệ gặp biến cố/tổng số quan sát) → nhận giá trị từ 0 đến 1
✓Odd: là tỷ số gặp biến cố/không gặp biến cố → nhận giá trị từ 0 đến
‐ Nguy cơ (Risk) của nhóm có tiếp xúc: p1 = a/(a+b)
‐ Nguy cơ (Risk) của nhóm không tiếp xúc: p0 = c/(c+d)
‐ Odd của nhóm có tiếp xúc: a/b
‐ Odd của nhóm không tiếp xúc: c/d
Trang 26Hướng dẫn đọc và biện giải kết quả từ các thử nghiệm lâm sàng
• Nguy cơ tương đối (Relative Risk, RR): nguy cơ mắc bệnh của nhóm thử/nguy cơ
mắc bệnh của nhóm chứng
• Nguy cơ tương đối (RR) = p1/p0 = 0,1/0,2 = 0,5
• Độ giảm nguy cơ tương đối (RRR- Relative Risk Reduction) = 1-RR = 1 – 0,5 = 0,5
• Độ giảm nguy cơ tuyệt đối (ARR - Absolute Risk Reduction) = p0 – p1 = 0,2 – 0,1 = 0,1
• Số người cần điều trị (NNT - Number Needed to Treat) = 1/(p0-p1) = 1/ARR = 1/0,1 = 10
Sử dụng thuốc tim mạch Đột quỵ Nguy cơ (Risk) mắc
đột quỵ
Có Không
Có (Nhóm trị) a = 5 b = 45 p 1 = a/(a+b) = 0,1 Không (Nhóm chứng) c = 20 d = 80 p 0 = c/(c+d) = 0,2
Trang 27Hướng dẫn đọc và biện giải kết quả từ các thử nghiệm lâm sàng
• Biện giải kết quả về nguy cơ tương đối
RR = p1/p0 = 0,1/0,2 = 0,5
‐ RR>1: Yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng xuất hiện biến cố
‐ RR=1: không có mối liên hệ giữa yếu tố nguy cơ với khả năng xuất hiện biến cố
‐ RR<1: Yếu tố nguy cơ có thể làm giảm khả năng xuất hiện biến cố
Sử dụng thuốc tim mạch Đột quỵ Nguy cơ (Risk) mắc
đột quỵ
Có Không
Có (Nhóm trị) a = 5 b = 45 p 1 = a/(a+b) = 0,1 Không (Nhóm chứng) c = 20 d = 80 p 0 = c/(c+d) = 0,2
Trang 28Hướng dẫn đọc và biện giải kết quả từ các thử nghiệm lâm sàng
• Tỷ suất chênh (Odd Ratio, OR): Odd gặp biến cố của nhóm thử/Odd gặp biến cố
‐ OR>1: Odd gặp biến cố của nhóm thử cao hơn Odd gặp biến cố của nhóm chứng
‐ OR=1: không có sự khác biệt giữa Odd của nhóm thử và Odd của nhóm chứng
‐ OR<1: Odd gặp biến cố của nhóm thử thấp hơn Odd gặp biến cố của nhóm chứng
OR = (a/b)/(c/d) = a*d/c*b = 0,44
Trang 30Khoảng tin cậy 95% (95% CI)
95% CI = effect size ± 1,96 SE, trong đó:
• Effect size (mức độ ảnh hưởng): là độ chênh lệch 2 giá trị trung bình,
RR, OR…
• 1,96: Z0,05 (tương ứng với mức ý nghĩa thống kê = 0,05)
• SE (sai số chuẩn): là sai số do chọn mẫu, phụ thuộc vào cỡ mẫu Cỡmẫu tăng, SE giảm → khoảng tin cậy sẽ hẹp lại
Trang 31Phiên giải khoảng tin cậy và ý nghĩa thống kê
95% CI = effect size ± 1,96 SE
• Với các biến số là giá trị trung bình
→ so sánh với 0 • Với các biến số là tỷ số, tỷ lệ → so sánh với 1
Chứng ưu thế hơn Thử ưu thế hơn Chứng ưu thế hơn Thử ưu thế hơn
Trang 32Phiên giải khoảng tin cậy và ý nghĩa thống kê
Ramipril có làm giảm nhồi máu, đột quỵ, tử vong do tim mạch và tỷ lệ mắc mới đái tháo đường trên các bệnh nhân có bệnh tim mạch?
Circulation 2005; 112: 1139-1346
Trang 33Phiên giải khoảng tin cậy và ý nghĩa thống kê
Mẹ dùng betamethasone để phòng sinh non có ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sau
khi ra đời?
Pediatrics 2015; Volume 135, number 2
Trang 34Nghiên cứu RCT: thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng
• Ngẫu nhiên hóa (Randomization)
• Là yếu tố khác biệt mấu chốt của RCT so với các thiết kế nghiên cứu
khác, giúp RCT khẳng định mối quan hệ nhân quả giữa yếu tố can
thiệp và kết quả điều trị
• Tuy nhiên, vẫn có thể xảy ra thiên lệch (bias) trong quá trình ngẫu
nhiên hóa Mất cân bằng về bất cứ yếu tố nào giữa 2 nhóm đều có
thể ảnh hưởng đến effect size, dẫn đến ảnh hưởng tới kết quả đo
lường được
• Xem mô tả các phương pháp chia nhóm ngẫu nhiên trong bài báo
tìm được
Trang 35Kiểm tra kết quả của quá trình phân nhóm ngẫu nhiên
Circulation 2005; 112: 1139-1346
Trang 36Nghiên cứu RCT: thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng
• Làm mù (blinding)
The Lancet Vol 359 February 23, 2002: 696-700
Trang 37Các phương pháp làm mù trong nghiên cứu RCT
Loại kỹ thuật làm mù Đặc điểm
Không làm mù (nhãn mở - open label)
Mù đơn Chỉ người tham gia nghiên cứu không
biết
Mù đôi Người tham gia nghiên cứu và nghiên
cứu viên không biết
Mù ba Người tham gia nghiên cứu, nghiên cứu
viên và người sử lý số liệu
http://www.slideshare.net/dralok23/research-methodology-5260947
Trang 38Một số loại thiết kế nghiên cứu RCT
• Nghiên cứu vượt trội (superiority): thường áp dụng khi so sánh vớigiả dược
• Nghiên cứu không thua kém (non-inferiority): khi so sánh thuốc mớivới một thuốc đối chứng
Trang 39Thiết kế nghiên cứu vượt trội
• Nhóm được can thiệp (sử dụng chế phẩm thử) phải được chứng minh là có tác dụng vượt trội hơn với với nhóm chứng Giả thiết nghiên cứu này cần được đặt ra ngay từ đầu
• Đến khi xử lý số liệu, nếu không đạt được kết quả thì không được phép chuyển về giả thuyết không thua kém
Trang 40Câu hỏi thảo luận:
Khi nào cần áp dụng thiết kế vượt trội?
1 Ciprofloxacin + flurocinolone so với Ciprofloxacin trong điều trị
nhiễm khuẩn tai giữa
2 Simvastatin và placebo trên tỉ lệ tử vong ở các bệnh nhân nhồi
máu cơ tim?
3 Enalapril + điều trị chuẩn so với Telmisartan + điều trị chuẩn trên
tỷ lệ biến cố tim mạch?
Trang 41Câu hỏi thảo luận:
Khi nào cần áp dụng thiết kế không thua kém?
1 Thiết kế không thua kém được chấp nhận trong hầu hết các
nghiên cứu pha III cho các bệnh nhân đã có phương pháp điều trị chuẩn
2 Thiết kế không thua kém được áp dụng khi việc sử dụng placebo
và thiết kế vượt trội không đảm bảo yếu tố đạo đức
3 Thiết kế không thua kém thường được cân nhắc khi nhà nghiên
cứu ngay từ đầu đã dự đoán kết quả vượt trội có thể không đạt
Trang 42Ý nghĩa của RCT trong thông tin thuốc
• Các RCT có vai trò quyết định trong việc chứng minh hiệu quả của một thuốc Do đó, nó là yếu tố quyết định trong việc thuốc được cấp phép và lưu hành ra thị trường (pha III).
• Một chỉ định của thuốc phải được căn cứ trên kết quả của một hoặc một số RCT Do đó, việc dùng thuốc không nằm trong chỉ định của thuốc đồng nghĩa với việc thuốc không/chưa được chứng minh tác dụng với chỉ định này (off –label).
• Một số RCT được tiến hành sau khi thuốc đã được cấp phép để chứng minh tính an toàn và hiệu quả khác với thông tin trên nhãn thuốc Kết quả của RCT này sẽ làm căn cứ để mở rộng hoặc thu hẹp chỉ định của thuốc (pha IV).
• Kết quả của các RCT cũng là căn cứ để xây dựng các hướng dẫn điều trị (tập hợp kết quả của nhiều RCT và nhiều nghiên cứu quan sát) từ đó giúp lực lượng điều trị có lựa chọn phù hợp.
• Trong nhiều trường hợp, kết quả của một RCT không phản ánh được kết quả trên thực tế điều trị ở quy mô rộng → Vai trò của tổng quan hệ thống và phân tích meta
=> Dược sĩ cần phải có kĩ năng đánh giá RCT trong các y văn
Trang 43Hướng dẫn đọc và biện giải kết quả nghiên cứu từ các thử nghiệm lâm sàng
(Bài tập)
1 Xác định vấn đề nghiên cứu
2 Câu hỏi nghiên cứu
3 Phân tích câu hỏi nghiên cứu theo PICO
4 Đối tượng nghiên cứu
• Tiêu chuẩn lựa chọn
• Tiêu chuẩn loại trừ
• Phân nhóm ngẫu nhiên?
• Nghiên cứu có được làm mù?
5 Thông số nghiên cứu
• Thông số nghiên cứu chính và thông số nghiên cứu phụ?
• Cách xác định?
6 Thiết kế nghiên cứu và Sơ đồ nghiên cứu
7 Kết quả và Biện giải kết quả