1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết phân tích tài chính thông tin sử dụng trong phân tích tài chính

72 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Phân Tích Tài Chính Thông Tin Sử Dụng Trong Phân Tích Tài Chính
Người hướng dẫn PGS.,TS. Nghiêm Thị Thà
Trường học Học viện Tài chính
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CHƯƠNG - Xác định và phân biệt được được các loại tài liệu sử dụng để phân tích tài chính phù hợp với mục tiêu của từng đối tượng phân tích và mục tiêu của từng chủ thể quản lý

Trang 1

CHƯƠNG III: TÀI LIỆU SỬ DỤNG

ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Trang 2

11/06/2023 PGS.,TS NGHIÊM THỊ THÀ – HVTC 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Nội vụ, Thông tư số 02/2019/TT-BTC ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ

2 Bộ Tài chính, Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015

3 Bộ Tài chính, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014

4 Bộ Tài chính, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014

5 Bộ Tài chính, Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014

6 Bộ Tài chính (2017) Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017

7 Bộ Tài chính (2017) Thông tư 85/2017/TT-BTC ngày 15/08/2017

8 Bộ Tài chính (2018) Thông tư số 99/2018/TT- BTC ngày 01/11/2018

9 Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2010) Giáo trình Chuẩn mực Kế toán quốc tế

10 Đoàn Xuân Tiên, Lê văn Liên, Nguyễn Thị Hồng Vân (2018) Giáo trình Nguyên Lý

Kế toán,

11 Ngân hàng nhà nước (2007) Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 12.Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014

13.Văn bản số 04/VBHN-NHNN ngày 17/01/2018

14.Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005.

15 Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011.

16 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014.

17 Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015

18Luật Thống kê số: 89/2015/QH13 ngày 23/11/2015

Trang 3

MỤC TIÊU CHƯƠNG

- Xác định và phân biệt được được các loại tài liệu sử dụng để phân tích tài chính phù hợp với mục tiêu của từng đối tượng phân tích và mục tiêu của từng chủ thể quản lý

- Đọc hiểu, kiểm tra, đánh giá, hiệu chỉnh các tài liệu đáp ứng về chất lượng dữ liệu sử dụng để phân tích tài chính theo các yêu cầu, nguyên tắc phân tích tài chính

- Sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu thực hiện các mục tiêu phân tích tài chính

TỪ KHÓA: Tài liệu, dữ liệu, thông tin, cơ sở dữ liệu, báo cáo kế toán, báo cáo

tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo thống kê

Trang 5

3.1.1 KHÁI NIỆM

3.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ

PTTC

3.1.3 PHÂN LOẠI 3.1.2 YÊU CẦU

Trang 6

3.1.1 KHÁI NIỆM VỀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Tài liệu sử dụng để phân tích tài chính là toàn bộ các văn bản, sổ sách, báo

cáo…chứa các dữ liệu liên quan đến tình hình tài chính, hình thành trong quá

trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi, đối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính Tài lieeujtrong thời đại công nghệ số hiện nay là nguồn lực có quyền lực mềm và lợi ích đối với các đơn vị khó đo lường được.

Dữ liệu là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự, là thuộc tính bên trong phản ánh nội dung tài liệu

Thông tin phản ánh sự hiểu biết của con người về một thực thể nhất định được các đơn vị quản lý dữ liệu mã hóa từ những dữ liệu liên quan đến thực thể đó.

Hệ thống quản lý dữ liệu cần đảm bảo: quyền chủ quyền, tính bảo mật và phân

quyền khai thác cơ sở dữ liệu, giải quyết các tranh chấp, xung đột trong khai thác, đảm bảo an toàn, khách quan của dữ liệu.

Trang 7

Cấu trúc cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu: là tập hợp các dữ liệu được tích hợp một cách có hệ thống, được lưu trữ, quản lý, duy trì và phát triển bằng cách sử dụng các kỹ thuật thiết kế và mô hình hóa (hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu) nhằm thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng với những cách thức và mục đích khác nhau.

• Cấu trúc cơ sở dữ liệu gồm: Nội dung- Tập hợp dữ liệu được tập hợp, lưu trữ một cách có hệ thống; Phương thức xây dựng, quản lý: Thu thập, xử lý, lưu trữ, phát triển và khai thác dữ liệu 1 cách khoa học, suwrdungjtoois đa tiến

bộ kho học kỹ thuật và công nghệ số; Mục đích: Tối ưu hóa nhu cầu của người dùng

Phân loại: Theo đặc tính sử dụng cơ sở dữ liệu gồm 3 loại: CSDL hoạt động,

cơ sở dữ lệu kho, cơ sở dữ liệu ngữ nghĩa.; Theo mô hình triển khai phân loại

Trang 8

3.1.2 Yêu cầu của tài liệu sử dụng để PTTC (4y/c)

Đảm bảo tính đầy đủ: Phải có đủ các dữ liệu, số liệu, ở các thời kỳ, thời

điểm khác nhau, không gian khác nhau để có thể tính toán được các chỉ tiêu, xác định được mức độ ảnh hưởng các nhân tố trong PTTC

Đảm bảo tính kịp thời: Các dữ liệu phải đảm bảo phù hợp với tiến độ thời

gian triển khai các công việc theo quy trình phân tích tài chính

Đảm bảo tính phù hợp với nội dung cần phân tích: dữ liệu cho phép nhà

PTTC xác định và đánh giá đúng đắn nội dung tài chính của đối tượng PT

Đảm bảo tính cập nhật, thời sự: Thông tin phải được cập nhập kịp thời với

những diễn biến của bản thân đơn vị, thị trường, tình hình kinh tế…

Trang 9

3.1.3 Phân loại tài liệu sử dụng để PT tài chính (4t/c)

• Căn cứ vào nội dung dữ liệu của tài liệu: tài liệu về kinh tế, tài liệu về chính trị, tài liệu xã hội, tài liệu về môi trường.v.v…

• Căn cứ vào chủ thể cung cấp tài liệu; các tài liệu của cơ quan quản lý vĩ mô (ví dụ như tài liệu về cơ chế chính sách của Nhà nước, chủ trương, đường lối, luật, các chỉ thị văn bản của các cấp chính quyền), tài liệu của ngành, tài liệu của các đơn vị, tài liệu từ các phương tiện tài liệu đại chúng …

• Căn cứ vào tính pháp lý của tài liệu thì có tài liệu pháp lệnh, tài liệu hướng dẫn, tài liệu tham khảo…

• Căn cứ vào phương pháp thu thập, xử lý, lưu trữ, quản lý tài liệu để phân tích tài chính bao gồm: tài liệu kế toán và tài liệu ngoài kế toán

Trang 10

SƠ ĐỒ 3.1: PHÂN LOẠI TÀI LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ PT TÀI CHÍNH

Theo phương pháp thu thập, xử lý,

lưu trữ và công bố tài liệu

Tài liệu thống kê

Tài liệu khác

Trang 11

3.2.1 ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU CỦA TÀI LIỆU

KẾ TOÁN

3.2 TÀI LIỆU KẾ TOÁN

3.2.2 NỘI DUNG CỦA TÀI LIỆU KẾ TOÁN

Trang 12

3.2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI LIỆU KẾ TOÁN

3.2.1 ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU CỦA TÀI LIỆU KẾ TOÁN SỬ DỤNG ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

3.2.1.2 YÊU CẦU CỦA TÀI LIỆU KẾ TOÁN

Trang 13

TLKT là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán

(Theo điều 3, mục 18, Luật Kế

3.2.1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI LIỆU KẾ TOÁN

Trang 14

(1) (2a)

(2b)

(3a) (3b)

(1)

(4) (4)

(5)

(5) (5)

(5)

Trang 15

3.2 PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 3.2.1 Nội dung, ý nghĩa của PP chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán (Theo điều 3, mục 3[17] )

- Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho mọi số liệu và tài liệu kế toán.Thông tin kinh tế tài chính của kế toán chỉ có giá trị pháp lý khi có chứng từ kế toán chứng minh

- Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính; kiểm tra tình hình chấp hành các mệnh lệnh, chỉ thỉ của cấp trên; kiểm tra kinh tế, kiểm tra kế toán trong đơn vị

- Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho việc giải quyết tranh chấp, khiếu tố về kinh tế, tài chính

Trang 16

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn

bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán (Điều 24, mục 1 [17])

Sổ kế toán là những tờ sổ được xây dựng theo mẫu nhất định, có liên hệ chặt chẽ với nhau, được sử dụng để ghi chép hệ thống hoá thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính trên cơ sở số liệu của các chứng từ kế toán theo đúng phương pháp kế toán, nhằm cung cấp các thông tin có hệ thống phục

vụ công tác lãnh đạo và quản lý các hoạt động kinh

tế tài chính trong đơn vị

Trang 17

Báo cáo kế toán là tài liệu

tổng hợp – sản phẩm của

quy trình kế toán, là

phương tiện chủ yếu để

truyền đạt thông tin kế

toán đến các đối tượng sử

dụng thông tin, phục vụ

cho việc quản lý của đơn

vị kế toán và các bên có

liên quan

Trang 18

3.2.1.2 Các yêu cầu cơ bản của tài liệu kế toán (6y/c)

• Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và

báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh

tế phát sinh.

• Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và

báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.

• Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan tới kỳ

kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.

Trang 19

3.2.1.2 Các yêu cầu cơ bản của tài liệu kế toán

Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo

kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ.

Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kết toán trình bày trong BCTC phải rõ

ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng Thông tin về những vấn đề phức tạp trong BCTC phải được giải trình trong phần thuyết minh.

Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán cần được tính toán và trình

bày nhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng BCTC có thể so sánh và đánh giá.

Trang 20

Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động (Theo điều 3, mục 8, Luật Kế toán [17] )

3.2.2 NỘI DUNG CỦA TÀI LIỆU KẾ TOÁN

Trang 21

3.2.2.1 Nội dung của tài liệu KTTC

Theo điều 3, mục 9, [17] quy định: “Kế toán

tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính

cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán”

Theo điều 2, mục 1 [17] quy định: “Báo cáo tài chính

là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán”

Trang 22

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tính cấp thiết của đề tài

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (BCTHTC)

Trang 23

KHÁI NIỆM BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Báo cáo tài chính đơn vị là các báo cáo tổng hợp phản ánh

tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản theo từng thời điểm; phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh; phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ trong những thời kỳ nhất định giúp cho đối tượng quan tâm có thông tin kinh tế tài chính của đơn vị phục vụ cho việc ra quyết định

Trang 24

CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1.1 Báo cáo Tài chính

Đặc điểm của BCTC

+ Phản ánh thông tin tổng quát

+ Cung cấp thông tin chung cho mọi đối

Trang 25

Hệ thống báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán

Theo quy định hiện hành thì hệ thống báo cáo tài chính của các đơn vị: doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, đơn vị sự nghiệp…được hướng dẫn cụ thể trong các văn bản pháp quy có liên quan [2,3…8,10,11,12,13] Chẳng hạn:

* Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa theo thông tư 133/2016/TT-BTC [5]

• Hệ thống báo cáo tài chính DN theo thông tư 200/2014/TT-BTC[3]

• Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất Theo thông tư 202/2014/TT-BTC [4]

• Hệ thống báo cáo tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp, theo thông tư

107/2017/TT-BTC [6]

• Ngân hàng nhà nước (2018) Văn bản số 04/VBHN-NHNN ngày 17/01/2018 ban hành chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng[13]

Trang 26

Thông tin trình bày trên các báo cáo tài chính

Thông tin trên bảng cân đối kế toán (hoặc báo cáo tình hình tài chính):

Bảng cân đối kế toán của đơn vị cung cấp thông tin về tài sản (tài sản ngắn

hạn, tài sản dài hạn) và nguồn hình thành tài sản của của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo

Thông tin trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh của đơn vị cung cấp thông tin về thu nhập, chi phí, kết quả phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường ; về thu nhập chi phí và lợi nhuận khác phát sinh từ những hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị trong một kỳ kinh doanh.

Thông tin trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: cung cấp thông tin về tình hình

lưu chuyển tiền từ các hoạt động của đơn vị trong một thời kỳ nhất định

Thông tin trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính: giải trình chi tiết về

hiện trạng, sự biến động của các chỉ tiêu tài chính tổng hợp trong các báo cáo tài chính khác và giải thích những chỉ tiêu tài chính cơ bản của đơn vị trong

kỳ báo cáo nhằm cung cấp thêm tư liệu chi tiết, thông tin hướng dẫn, giải trình cần thiết cho những đối tượng sử dụng báo cáo tài chính đơn vị.

Trang 27

Hệ thống báo cáo tài chính của nhà nước

Đối với tài chính nhà nước, Điều 30 [17] quy định:

“1 Báo cáo tài chính nhà nước được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo

tài chính của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức

kinh tế và các đơn vị có liên quan khác thuộc khu vực nhà nước, dùng

để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính nhà nước, kết quả

hoạt động tài chính nhà nước và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài

chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương.

2 Báo cáo tài chính nhà nước cung cấp thông tin về tình hình thu, chi

ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước, nợ công, vốn nhà

nước tại doanh nghiệp, tài sản, nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của

Nhà nước Báo cáo tài chính nhà nước gồm:

a) Báo cáo tình hình tài chính nhà nước;

b) Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước;

c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

d) Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước.

Trang 28

Hệ thống báo cáo tài chính hiện hành của nhà nước

• Bộ Tài chính (2017) Thông tư 85/2017/TT-BTC

ngày 15/08/2017 quy định việc quyết toán tình

hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) theo niên độ NS hằng năm

• Bộ Tài chính (2018) Thông tư số 99/2018/TT-

BTC ngày 01/11/2018 hệ thống báo cáo tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên

• …

Trang 29

Báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn

vị kế toán cấp trên

Khái niệm: Báo cáo tài chính tổng hợp là báo cáo nhằm

cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động, các luồng tiền từ hoạt động và các thông tin thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên như của một đơn vị kế toán độc lập Báo cáo tài chính tổng hợp do đơn vị kế toán cấp trên lập, được tổng hợp từ báo cáo tài chính riêng của mình (với vai trò là đơn vị kế toán cơ sở) và các đơn vị cấp dưới trực thuộc

Trang 30

Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán cấp trên

1 B01/BCTC-TH Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp Năm

2 B02/BCTC-TH Báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp Năm

3 B03/BCTC-TH Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp

(theo phương pháp gián tiếp) Năm

4 B04/BCTC-TH Thuyết minh báo cáo tài chính tổng

Trang 31

Thông tin trên báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị

kế toán cấp trên

• Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp cung cấp thông tin về tình hình nợ phải trả và tài sản thuần cũng như tình hình sử dụng nguồn lực tài chính của đơn vị

• Báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của toàn đơn vị kế toán cấp trên cũng như theo từng hoạt động

Trang 32

CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1.1 Báo cáo Tài chính

Các thông tin công bố chủ yếu trên các BCTC:

- Tình hình tài chính của đơn vị kế toán tại thời điểm nhất định: TS, NPT, VCSH

- Tình hình và kết quả hoạt động trong kỳ của đơn vị kế toán: TN, CP, KQ

- Tình hình lưu chuyển tiền trong kỳ của đơn vị

kế toán: Luồng tiền vào, luồng tiền ra, luồng tiền thuần

- Thông tin chung khác và thuyết minh bổ sung

Trang 33

 Thông tin về tài sản

Tài sản là nguồn lực kinh tế do

đơn vị kế toán kiểm soát và có

thể thu được lợi ích kinh tế

trong tương lai

- Nguồn lực gồm nguồn lực

hữu hình, vô hình

- Kiểm soát # Sở hữu

- Lợi ích kinh tế trong tương lai

Trang 34

34

Trang 35

CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.2.2.2 Các loại tài sản

Tiêu thức phân loại tài sản:

- Thời gian sử dụng tài sản

- Đặc điểm dịch chuyển giá trị

- Mục đích sử dụng tài sản

Trang 36

Tài sản dài hạn

Tài sản tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

Các khoản đầu tư ngắn hạn: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn,…

Phải thu dài hạn: phải thu khách hàng dài hạn, phải thu nội bộ dài hạn…

TSCĐ và BĐS đầu tư: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, BĐS đầu tư

Đầu tư tài chính dài hạn: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, vốn góp liên doanh

Ngày đăng: 06/11/2023, 08:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 3.1: PHÂN LOẠI TÀI LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ PT TÀI CHÍNH - Lý thuyết phân tích tài chính thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
SƠ ĐỒ 3.1 PHÂN LOẠI TÀI LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ PT TÀI CHÍNH (Trang 10)
Bảng đốí chiếu SPS - Lý thuyết phân tích tài chính thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
ng đốí chiếu SPS (Trang 14)
BẢNG  CÂN  ĐỐI  KẾ  TOÁN  (BCTHTC) - Lý thuyết phân tích tài chính thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (BCTHTC) (Trang 22)
Bảng cân đối kế toán của đơn vị  cung cấp thông tin về tài sản (tài sản ngắn  hạn, tài sản dài hạn) và nguồn hình thành tài sản của của đơn vị tại thời điểm  lập báo cáo - Lý thuyết phân tích tài chính thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
Bảng c ân đối kế toán của đơn vị cung cấp thông tin về tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn) và nguồn hình thành tài sản của của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo (Trang 26)
HÌNH ĐƠN VỊ - Lý thuyết phân tích tài chính thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
HÌNH ĐƠN VỊ (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w