1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập phần nhôm doc

4 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 71,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể tích dung dịch NaOH 0,8M cần cho vào dung dịch X để thu được lượng kết tủa lớn nhất là: A.. Trộn 21,60 gam bột Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệ

Trang 1

BÀI TẬP PHẦN NHÔM

1 Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí H2 ( đktc) Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp là:

2 Ngâm 2,7 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào 200 gam dung dịch NaOH 10% đến khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch có khối lượng 200,24 gam Khối lượng Al và Fe lần lươt là:

A 0,27 gam; 2,43 gam B 0,54 gam; 2,16 gam

C 1,35 gam; 1,35 gam D 1,62 gam,; 1,08 gam

3 Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và NO2, có tỉ khối so với hidro 16,75 Thể tích của NO và NO2 ở đktc là:

A 2,24 lít; 1,34 lít B 2,016 lít; 0,672 lít

C 1,568 lít; 0,672 lít D 1,34 lít; 2,24 lít

4 Cho 4,32 gam Al tác dụng vừa đủ với 400 gam dung dịch HNO3 thu được 0,672 lít khí X ( đktc) và dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 0,672 lít khí

Z ( đktc) Công thức của X là:

5 Dung dịch A có chứa m gam NaOH và 0,3 mol NaAlO2 Cho từ từ 1 mol HCl vào A thu được 15,6 gam kết tủa và dung dịch B Thêm tiếp HCl vào B lại thấy xuất hiện kết tủa Giá trị của m bằng:

6 Cho 1,41 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra 1,568 lít khí ( đktc) Nếu ngâm 0,705 gam cũng hỗn hợp trên vào dung dịch CuSO4 dư thì thu được m gam chất rắn Giá trị của m bằng:

A 4,48 gam B 2,24 gam C 3,36 gam D 1,12 gam

7 Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al vào dung dịch H2SO4 ( vừa đủ) thu được dung dịch X Thể tích dung dịch NaOH 0,8M cần cho vào dung dịch X để thu được lượng kết tủa lớn nhất là:

A 0,50 lít B 0,75 lít C 0,25 lít D 0,375 lít

8 Trộn 21,60 gam bột Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm một thời gian thu được hỗn hợp X Hòa tan X bằng dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO duy nhất ( đktc)( không có sản phẩm khử khác) V có giá trị bằng:

A 14,48 lít B 17,92 lít C 8,96 lít D 16,72 lít

9 Cho 31,2 gam hỗn hợp gồm bột Al và Al2O3 tác dụng với V ml dung dịch NaOH 4M, thu được 13,44 lít hidro ( đktc) Biết rằng người ta đã lấy dư 10% so với lượng thực tế phản ứng V có giá trị là:

A 220 ml B 110 ml C 165 ml D 200 ml

10 Trộn 2,7 gam bột Al với 9,28 gam Fe3O4 rồi nung trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được chất rắn X ( giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe) Hòa tan

Trang 2

hoàn toàn chất rắn X bằng dung dịch HCl dư thu được 2,688 lít khí ( đktc) Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:

11 Hòa tan hoàn toàn 9 gam hỗn hợp X gồm bột Al và bột Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được khí A và dung dịch B Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch B sao cho kết tủa đạt tới lượng lớn nhất thì dừng lại Lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,2 gam chất rắn Thể tích khí A thu được ở đktc là:

A 6,72 lít B 10,08 lít C 7,84 lít D 8,96 lít

12 Hòa tan 12,7 gam hỗn hợp gồm Na và Al vào nước dư Sau khi phản ứng xong thu được dung

dịch A, V lít khí B ( đktc) và còn 2,7 gam chất rắn không tan V có giá trị là:

A 8,96 lít B 4,87 lít C 9,74 lít D 4,48 lít

13 Một hỗn hợp gồm 0,04 mol Al và 0,06 mol Mg Nếu đem hỗn hợp này hòa tan hoàn toàn

trong dung dịch HNO3 đặc thu được 0,03 mol sản phẩm X có sự khử của N+5, nếu đem cũng hỗn hợp đó hòa tan trong H2SO4 đặc nóng cũng thu được 0,03 mol sản phẩm Y có sự khử của S+6 X,

Y là:

A NO2 và H2S B NO và SO2 C NH4NO3 và H2S D NO2 và SO2

14 Trộn 10,8 bột Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm một thời gian thu được hỗn hợp X Hòa tan X bằng dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO duy nhất ( đktc)( không có sản phẩm khử khác) V có giá trị bằng:

A 8,96 lít B 6,72 lít C 4,48 lít D 7,84 lít

15 Dùng m gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3 Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo ra 0,672 lít khí ( đktc) Giá trị của m là:

16 Thêm 2,16 gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng, vừa đủ thì thu được dung dịch A và không thấy khí thoát ra Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch A cho đến khi kết tủa vừa tan hết thì

số mol NaOH đã dùng là:

17 Cho 2,7 gam Al vào 100 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch A Thêm 0,35 mol HCl

vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được bằng:

A 0,0 gam B 7,8 gam C 3,9 gam D 11,7 gam

18 Thêm HCl vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,1 mol Na[Al(OH)4] Khi kết tủa thu được

là 0,08 mol thì số mol HCl đã dùng là:

A 0,08 mol hoặc 0,16 mol B 0,26 mol

C 0,16 mol D 0,18 mol hoặc 0,26 mol

19 Hỗn hợp X gồm a mol Al và 0,2 mol Al2O3 Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y Dẫn CO2 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa Z Nung kết tủa Z đến khối lượng không đổi thu được 40,8 gam chất rắn E Giá trị cảu a bằng:

Trang 3

20 Hỗn hợp X gồm có Al và Al4C3 Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với H2O thu được 31,2 gam Al(OH)3 Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl, thu được một muối duy nhất và 20,16 lít hỗn hợp khí ( đktc) Khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp bằng:

A 5,4 gam Al; 7,2 gam Al4C3 B 10,8 gam Al; 14,4 gam Al4C3

C 6,75 gam Al; 11,52 gam Al4C3 D 16,2 gam Al; 17,28 gam Al4C3

21 Để tách nhanh Al ra khỏi hỗn hợp gồm Mg, Al, Zn có thể dùng hóa chất nào sau đây:

A H2SO4 loãng B H2SO4 đặc nguội

C dd NaOH, khí CO2 D dd NH3

22 Al(OH)3 không tan trong dung dịch nào sau đây:

A H2SO4 B KHSO4 C NH3 D NaOH

23 Có 3 chất rắn là Mg, Al, Al2O3 đựng trong 3 lọ riêng biệt Dùng duy nhất một hóa chất để phân biệt chúng Hóa chất không thể dùng được là:

A dd HCl đặc B H2SO4 đặc nguội C dd NaOH D HNO3 đặc nguội

24 Tính bazo của hidroxit nào yếu nhất trong số các hidroxit sau đây:

A Al(OH)3 B NaOH C Mg(OH)2 D Ba(OH)2

25 Phèn chua không được dùng để:

A Làm trong nước B Thuộc da

C Khử trùng nước D Cầm màu trong công nghiệp nhuộm

26 Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt các dung dịch MgCl2, CaCl2, AlCl3 :

A dd Na2CO3 B dd KOH C dd AgNO3 D dd H2SO4

27 Những ứng dụng nào sau đây của nhôm được dựa trên tính chất hóa học của nhôm:

A Làm dây dẫn điện B Làm dụng cụ đun nấu

C Làm bao gói thực phẩm D Chế tạo hỗn hợp Tecmit để hàn kim loại

28 Tính chất nào sau đây đã làm cho muối nhôm được dùng là chất cầm màu trong công nghiệp

nhuộm vải:

A Chúng là những hợp chất lưỡng tính

B Chúng dễ bị thủy phân tạo kết tủa Al(OH)3

C Chúng tam tốt trong nước

D Tác dụng được với dung dịch bazo tạo kết tủa Al(OH)3

29 Cho phản ứng: M + HNO3 → M(NO3)n + NH4NO3 + H2O

Kim loại M có thể là:

30 Cho luồng khí H2 dư đi qua ống sứ chứa bột Al2O3, FeO, CuO, MgO đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn còn lại trong ống là:

A Al, Cu, Fe, Ag B Al, Cu, Fe, MgO

C Al2O3, MgO, Fe, Cu D Al, Mg, CuO, FeO

31 Trong công nghiệp, người ta không điện phân nóng chảy AlCl3 để sản xuất nhôm vì:

A AlCl3 không tan trong nước B AlCl3 có nhiệt độ nóng chảy cao hơn Al2O3.

C AlCl3 dễ phân hủy ở nhiệt độ cao D AlCl3 dễ bị thăng hoa ở nhiệt độ cao

Trang 4

32 Cho Al tác dụng với dung dịch X tạo ra khí A nhẹ hơn khí CO Dung dịch X là:

A H2SO4 đặc nóng B HNO3 đặc nguội C HNO3 đặc nóng D H2SO4 loãng

33 Cho dãy chuyển hóa:

Phản ứng nào trong dãy chuyển hóa trên không thể thực hiện được:

34 Một hỗn hợp bột gồm Al, Mg, Zn Hóa chất nào sau đây giúp tách được Al ra khỏi hỗn hợp

mà không làm thay đổi khối lượng Al

A dd FeCl3 B dd NaOH C dd HCl D dd H2SO4 đặc nguội

35 Cho từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch Na2CO3 Hiện tượng xảy ra là:

A Có kết tủa trắng không tan tạo thành

B Có bọt khí thoát ra sau đó xuất hiện kết tủa trắng không tan

C Xuât hiện kết tủa sau đó có bọt khí thoát ra

D Không có kết tủa chỉ có bọt khí thoát ra

Ngày đăng: 29/06/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w