Sáng kiến tập trung nghiên cứu thực trạng công tác giảng dạy quy luật phân li độc lập trong chương Các quy luật di truyền, ở trường THPT Chu Văn An, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái vào giai
Trang 1BÁO CÁO SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO Sáng kiến cấp cơ sở
I THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: Xây dựng công thức giải bài tập quy luật phân li độc lập - ứng
dụng vào thực tiễn, giảng dạy
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục và Đào tạo (chuyên ngành: Sinh học)
3 Phạm vi áp dụng sáng kiến:
Trong chương trình sinh học phổ thông, “Các quy luật di truyền” là phần kiến thức tương đối khó Mỗi quy luật có đặc điểm riêng, mỗi tính trạng riêng rẽ lại chịu sự chi phối của một quy luật nhất định Nhưng cơ thể sống có nhiều tính trạng và trong quần thể có nhiều cá thể, bởi vậy khi nghiên cứu phép lai nhiều tính trạng, tỉ lệ kiểu hình ở đời sau là kết quả của sự phối hợp các quy luật di truyền Có nhiều phương pháp để phát hiện
ra quy luật chi phối phép lai: vận dụng phân tích trên cơ sở khoa học lý thuyết, thực nghiệm và thu hoạch kết quả định tính, định lượng… Đối với học sinh phổ thông thì vận dụng lý thuyết giải các bài toán lai các cặp tính trạng để tìm ra các quy luật di truyền là phương pháp phổ biến và hiệu quả
Sáng kiến tập trung nghiên cứu thực trạng công tác giảng dạy quy luật phân li độc lập trong chương Các quy luật di truyền, ở trường THPT Chu Văn An, huyện Văn
Yên, tỉnh Yên Bái vào giai đoạn năm 2018 – 2021 trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của người giáo viên giảng dạy bộ môn sinh học, ôn thi tốt nghiệp THPT và ôn thi học sinh giỏi các cấp Từ đó tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến những yếu kém, bất cập và đưa
ra giải pháp hệ thống hóa kiến thức về quy luật phân li độc lập, xây dựng công thức giải bài tập di truyền phân li độc lập làm cơ sở để giáo viên và học sinh giải quyết các bài tập trong đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp Quốc gia, đề thi tốt nghiệp THPT, ứng dụng vào thực tế sản xuất và y học và giải quyết các vấn đề thực tiễn, làm cho học sinh yêu thích môn sinh học, gắn học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và chuẩn bị cho chương trình GDPT 2018
Sáng kiến được áp dụng với học sinh lớp 12 tại trường THPT Chu Văn An và bước đầu áp dụng tại trường THPT Trần Phú, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
Trang 3Sáng kiến có thể ứng dụng cho các nhà trường THPT trên địa bản tỉnh Yên Bái trong việc giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi cấp Quốc gia, học sinh ôn tập để thi vào các trường đại học, cao đẳng trên cả nước, tạo tiền đề cho việc nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống
4 Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ ngày 5 tháng 9 năm 2019 đến ngày 20
tháng 12 năm 2021
5 Tác giả:
Họ và tên tác giả sáng kiến: Vũ Thị Hạnh
Ngày, tháng, năm sinh: 23 - 04 - 1970
Trình độ chuyên môn: Đại học Sư phạm khoa Sinh
Chức vụ công tác: Phó bí thư đảng bộ, Phó Hiệu trưởng nhà trường
Nơi làm việc: Trường THPT Chu Văn An, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
Địa chỉ liên hệ: Trường THPT Chu Văn An, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái Điện thoại: 0986 675 487
II MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1 Tình trạng các giải pháp đã biết:
1.1 Thực trạng về nội dung giảng dạy:
Trong những năm học gần đây, như đa số các trường THPT trên địa bàn tỉnh, đội ngũ giáo viên sinh học của trường THPT Chu Văn An đã cố gắng đổi mới phương pháp giảng dạy, quan tâm đến thực hành để phát huy tính tích cực của học sinh Nhưng vì thời lượng theo phân phối chương trình rất hạn chế, điều kiện phòng thực hành của nhà trường được đầu tư từ năm 2006 đến nay đã lạc hậu, xuống cấp, cho nên vấn đề đổi mới phương pháp giảng dạy còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là thưc hành phần di truyền học càng khó thực hiện
Trong chương trình sinh học lớp 12 hiện hành tới 60% kiến thức dành cho di truyền học, trong đó các quy luật di truyền chiếm một vị trí trọng tâm, việc nghiên cứu quy luật di truyền các tính trạng của các nhà khoa học phát hiện ở các giai đoạn lịch sử khác nhau Sách giáo khoa viết các thành quả khoa học đó theo thời gian phát hiện và chủ yếu trình bày dưới dạng lý thuyết Riêng bài tập quy luật phân li độc lập không mới với học sinh nhưng là dạng bài phổ biến trong các đề thi và tương đối khó với các em
Vì trong chương trình chỉ trang bị lý thuyết, không có tiết rèn luyện bài tập, không xây dựng công thức tổng quát để giúp học sinh giải quyết bài tập và những vấn đề thực tiễn một cách dễ dàng như các môn học khác Trong khi đó những năm gần đây, các quy luật di truyền có ứng dụng rất lớn trong thực tế nên được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, phần bài tập quy luật phân ly độc lập cũng được Bộ giáo dục và Đào tạo
Trang 4đưa vào là một trong những nội dung bắt buộc trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp, thi đại học, thi học sinh giỏi do đó học sinh gặp nhiều khó khăn, lúng túng khi giải những bài tập này, đặc biệt đối với học sinh các trường THPT ở vùng sâu, vùng xa phần lớn học sinh có lực học trung bình thì việc giáo viên hướng dẫn giải bài tập vô cùng vất vả nhưng hiệu quả đạt được không cao Nhiều học sinh vận dụng lý thuyết để giải bài tập một cách mơ hồ, lúng túng, không có cơ sở khoa học
Bảng 1.1 Nội dung Quy luật Phân li độc lập theo chương trình sách giáo khoa sinh học 12 hiện hành
Nguồn: sách giáo khoa sinh học 12 Nâng cao (NXB Giáo dục)
STT Bài Tên chương/ bài Nội dung
1 12 Quy luật phân li độc lập
- Nội dung
- Cơ sở tế bào học
- Công thức tổng quát với trội hoàn toàn
1.2 Thực trạng về kết quả giảng dạy:
Bảng 1.2 Tỷ lệ điểm kiểm tra quy luật phân li độc lập trước khi áp dụng SKKN tại trường THPT Chu Văn An, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
Nguồn: Trường THPT Chu Văn An
trở lên
Đánh giá hiệu quả
1 Quy luật phân li
Ở nội dung thứ nhất: các tính trạng đều trội hoàn toàn do sách giáo khoa đã giới
thiệu 1 công thức cơ bản nên giáo viên đã hướng dẫn và học sinh làm bài tương đối tốt,
đa số các em đã nắm được công thức và biết vận dụng vào giải các dạng bài tập cơ bản
và nâng cao cho nên các bài kiểm tra đều đạt trên 90% từ trung bình trở lên tuy nhiên
do sách giáo khoa và giáo viên giảng dạy chỉ hướng dẫn những câu hỏi và bài tập ở mức độ nhận biết và thông hiểu từ công thức sách giáo khoa nên rất ít học sinh đạt điểm
Trang 5giỏi
Đánh giá hiệu quả giảng dạy xếp loại: Trung bình
Ở nội dung thứ hai: Quy luật phân li độc lập với các trường hợp mở rộng, do sách
giáo khoa không để cập đến trường hợp hợp khác như trội không hoàn toàn, gen gây chết, gen có nhiều alen, tính trạng chịu ảnh hưởng của môi trường…, giáo viên chưa giảng dạy một cách hệ thống nên đa số các em chưa nắm được cách tiếp cận kiến thức, giải quyết các dạng bài tập cơ bản trong các trường hợp khác…nên tỷ lệ điểm kiểm tra khảo sát từ trung bình trở lên trong 2 năm học chỉ đạt trên dưới 30%, trong đó không
có học sinh đạt điểm giỏi Trong khi đó đây mới là các trường hợp phổ biến trong thực
tế cuộc sống, trong sản xuất cũng như y học
Đánh giá hiệu quả giảng dạy xếp loại yếu
2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến
2.1 Mục đích của giải pháp:
- Nghiên cứu kiến thức quy luật phân ly độc lập với các dạng bài tập và các hiện
tượng thực tế hay gặp, xây dựng công thức và cách giải các dạng bài tập đó
- Từ đó học sinh ứng dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, vận dụng giải các bài tập phân ly độc lập cho học sinh giỏi các cấp và ôn thi tốt nghiệp THPT, xét vào các trường đại học nhằm mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho địa phương, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đặc biệt là chuẩn bị cho chương trình GDPT 2018
2.2 Những điểm khác biệt, tính mới của sáng kiến so với thực tế đã, đang
được áp dụng:
Sách giáo khoa chỉ trình bày quy luật phân ly độc lập của Menđen với những nội
dung cơ bản được trình bày trong bảng 1.1 đó là mỗi gen quy định một tính trạng và
tính trạng trội là trội hoàn toàn mà không hề đề cập đến những bổ sung của di truyền học hiện đại cho Menđen về phép lai một và nhiều cặp tính trạng Trên thực tế mối
quan hệ giữa các gen với nhau và giữa gen và tính trạng phức tạp hơn nhiều Để giải thích sự phong phú và đa dạng của các tính trạng trong thực tế, di truyền học hiện đại
đã bổ sung cho định luật phân ly của Menđen nhiều trường hợp Thực tế việc giảng dạy quy luật phân ly độc lập ở trường THPT Chu Văn An trong nhiều năm trước cũng chỉ gói gọn trong những phần sách giáo khoa trình bày, học sinh không giải quyết được những bài tập ở mức vận dụng và vận dụng cao trong các đề thi, không ứng dụng để giải quyết các vấn đề thực tế được
Trước nhu cầu bức thiết của địa phương và xã hội đòi hỏi trong các nhà trường, đặc biệt là trường THPT cần trang bị cho học sinh của mình kiến thức toàn diện nói
Trang 6chung và kiến thức thực tế của bộ môn sinh học nói riêng Phải làm thế nào cho các em yêu thích môn sinh học, có năng lực tự học, áp dụng thực tiễn, lựa chọn những ngành nghề phù hợp với nhu cầu nhân lực của địa phương để tránh thất nghiệp khi ra trường
và làm giàu cho bản thân trên chính quê hương mình
Để thực hiện được mục tiêu ấy, đòi hỏi ngành giáo dục tỉnh Yên Bái nói chung
và mỗi giáo viên giảng dạy môn sinh học trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh nói riêng phải có những giải pháp đột phá để giải quyết khâu then chốt đó là đổi mới phương
pháp giảng dạy, thực hiện học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế Muốn học
sinh yêu thích môn sinh học, người giáo viên phải có cách nhìn thật tổng quát về chương trình, các dạng bài tập, các kiến thức thực hành, thực tế, đặc biệt là kiến thức phần di truyền học nói chung và phân ly độc lập nói riêng Nội dung hệ thống các dạng bài tập quy luật phân li độc lập, xây dựng công thức giải nhanh các dạng bài tập quy luật này
có thể không phải là mới với cả nước nhưng hoàn toàn mới với đội ngũ giáo viên và các em học sinh trường THPT Chu Văn An, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái vì cho đến
nay chưa có một đề tài khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện với các công thức và bài tập cơ bản về quy luật phân li độc lập trong chương trình sinh học
THPT
Với cương vị là giáo viên có trên 30 năm công tác tại trường, hơn 20 năm tham gia bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia của tỉnh, đã từng có 10 học sinh giỏi đạt giải Quốc gia, trên 100 học sinh giỏi đạt giải cấp tỉnh và đào tạo được rất nhiều học
sinh thi đỗ vào các trường đại học trên cả nước, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Xây
dựng công thức giải bài tập quy luật phân li độc lập - ứng dụng vào thực tiễn,
giảng dạy”, từ những công thức này, học sinh sẽ vận dụng giải nhanh các bài tập sinh
học quy luật phân li độc lập với các mức độ khác nhau trong đề thi học sinh giỏi, đề thi Tốt nghiệp THPT, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay ở trường THPT
Trang 7Từ công thức chung áp dụng cho định luật phân li độc lập của Men Đen (tính trạng trội phải trội hoàn toàn, các cặp gen của F1 đều dị hợp tử) ta có thể suy ra công thức chung cho quy luật phân li độc lập mở rộng như sau:
Nếu các cặp gen phân li độc lập, trong mỗi phép lai
Số loại Giao tử = Tích số loại giao tử của từng cặp gen riêng rẽ
Số loại KG = Tích số loại KG của từng cặp gen riêng rẽ
Số loại KH = Tích số loại KH của từng cặp tính trạng riêng rẽ
Tỷ lệ phân li KG = Tích tỷ lệ phân ly KG của từng cặp tính trạng riêng rẽ
Tỷ lệ phân li KH = Tích tỷ lệ phân ly KH của từng cặp tính trạng riêng rẽ
Từ những công thức trên, suy ra dấu hiệu nhận biết quy luật phân li độc lập là:
Tỷ lệ phân li KH chung bằng tích tỷ lệ phân ly KH từng cặp tính trạng riêng rẽ
b Bài tập áp dụng:
Bài 1: Tìm tỷ lệ kiểu hình A-B-dd trong phép lai sau: AaBbDd x AaBbDd
* Cách giải cũ khi chưa có công thức: Học sinh sẽ phải tìm từng loại giao tử, lập
bảng penet để từ đó tìm tỷ lệ kiểu hình từ sơ đồ lai:
P: AaBbDd x AaBbDd
G: ABD, ABD, aBD, aBd ABD, ABD, aBD, aBd
AbD, Abd, abD, abd AbD, Abd, abD, abd
F1: Lập bảng với 64 tổ hợp để tìm tỷ lệ kiểu hình bằng 9/64
* Cách giải áp dụng công thức: Học sinh chỉ việc tìm tỷ lệ kiểu hình ở mỗi cặp
tính trạng sau đó sử dụng công thức là ra:
Từ số đồ lai: P: Aa x Aa -> F1: 1 AA, 2 Aa; 1 aa; tỷ lệ kiểu hình A- = ¾; aa=1/4, các em sử dụng công thức tỷ lệ kiểu hình = Tích tỷ lệ từng cặp tính trạng riêng rẽ nên: A-B-dd = 3/4 3/4 1/4 = 9/64
Bài 2: (Đề thi HSG QG năm 2001) Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc
lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:
Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tương ứng Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng Cho cây hoa đỏ đồng hợp
tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được
Chất không màu 1 Chất không màu 2 Sắc tố vàng Sắc tố đỏ
Trang 8F1 Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong tổng hợp số cây thu được ở F2, số cây hoa đỏ, vàng cam, trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
* Cách giải cũ khi chưa có công thức:
Màu đỏ có KG: K-L-M- ; Màu Vàng cam có KG: KK-L-mm; còn lại màu trắng Học sinh sẽ viết sơ đồ lai, lập bảng pennet với 64 tổ hợp giao tử để tìm tỷ lệ từng loại KH:
F2: Lập bảng với 64 tổ hợp để tìm tỷ lệ từng loại kiểu hình
Phương pháp này rất mất thời gian, hay nhầm lẫn khi thống kê số loại KG, KH trên 64 tổ hợp
* Cách giải cũ khi chưa có công thức: Học sinh sẽ phải mất rất nhiều thời gian
để tính được tỷ lệ kiểu hình khi cho F1 giao phối tự do vì F1 có 6 loại kiểu gen với tỷ lệ 2:2:1:1:1:1
Trang 9G: AB, Ab, aB , ab Ab, ab
F1: 1AABb; 2AaBb;1AAbb; 2Aabb, aaBb; aabb
F1 giao phối tự do:
(1AABb;2AaBb;1AAbb;2Aabb;aaBb;aabb) (1AABb;2AaBb;1AAbb;2Aabb;aaBb;aabb) G: (1AB; 3Ab; 1aB; 3ab) (1AB; 3Ab; 1aB; 3ab)
F2: Lập bảng với 64 tổ hợp sau đó tổng hợp để tìm tỷ lệ kiểu hình chân thấp, cánh
xám aabb = 9/64
* Cách giải áp dụng công thức: Học sinh chỉ việc tìm tỷ lệ kiểu hình ở mỗi cặp
tính trạng sau đó sử dụng công thức là ra:
- Gọi số alen trội ( hoặc lặn) là a => Số alen lặn ( hoặc trội) = 2n – a
- Vì các cặp gen PLĐL, tổ hợp ngẫu nhiên nên ta có:
- Số tổ hợp gen có a alen trội (hoặc lặn ) = C 2n a
-Tần số xuất hiện tổ hợp gen có a alen trội ( hoặc lặn ) = C 2n a / 4 n
* Trường hợp 2: Bố mẹ có kiểu gen khác nhau
- Số tổ hợp giao tử của phép lai = số giao tử ♂ x số giao tử ♀ giả sử là 2 k
- Số gen trội tối đa được tạo ra từ phép lai trên giả sử là m
- Số cặp gen chắc chắn cho alen trội là b
(VD: phép lai: AA x Aa sẽ chắc chắn cho 1 gen trội ở đời sau => b = 1)
Vì các cặp gen PLĐL tổ hợp ngẫu nhiên nên: Số tổ hợp gen có a gen trội là: a b
m b
C
Trang 10Tần số xuất hiện tổ hợp gen có a alen trội là: /2 k
b Bài tập áp dụng:
Bài 1 : (Đề thi đại học năm 2011) Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí
thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu
gen AaBbDd là:
* Cách giải khi chưa có công thức :
Học sinh phải viết sơ đồ lai với 64 tổ hợp sau đó cộng các kiểu gen có 2 alen trội hoặc tính tất cả các trường hợp xảy ra nếu áp dụng công thức như phần 2.1
* Cách giải khi áp dụng công thức :
Xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đề có kiểu gen
AaBbDd = /4n = /43 = 15/64 (Đáp án B)
Bài 2: Chiều cao cây do 3 cặp gen PLĐL, tác động cộng gộp quy định Sự có
mặt mỗi alen trội trong tổ hợp gen làm tăng chiều cao cây lên 5cm Cây thấp nhất có chiều cao = 150cm Cho cây có 3 cặp gen dị hợp tự thụ phấn Xác định:
a Tần số xuất hiện tổ hợp gen có 1 alen trội, 4 alen trội
b Khả năng có được một cây có chiều cao 165cm
* Cách giải khi áp dụng công thức :
Tần số xuất hiện : tổ hợp gen có 1 alen trội = C2na / 4n = C61 / 43 = 6/64
tổ hợp gen có 4 alen trội = C2na / 4n = C64 / 43 = 15/64
Cây có chiều cao 165cm hơn cây thấp nhất = 165cm – 150cm = 15cm
=> có 3 alen trội ( 3.5cm = 15cm )
Vậy khả năng có được một cây có chiều cao 165cm = C63 / 43 = 20/64
Bài 3: Cho phép lai : AaBbDdEe x AaBbDdEe Tính xác suất ở F1 có:
a KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn
b KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội
c Kiểu gen có 6 alen trội
* Cách giải khi áp dụng công thức
a Xác suất KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn: (gồm 3 trội + 1 lặn)
27 64
5 16
2
a n
Trang 11= 1-[(1/4)4 + (3/4).(1/4)3.C34] = 243/256
c XS kiểu gen có 6 alen trội = C6
8 /44 = 7/64
Bài 4: Chiều cao cây do 5 cặp gen PLĐL tác động cộng gộp, sự có mặt mỗi alen
trội làm cao thêm 5cm Cây cao nhất có chiều cao 220cm Về mặt lý thuyết, phép lai AaBBDdeeFf x AaBbddEeFf cho đời con: cây có chiều cao 190cm chiếm tỉ lệ:
A 45/128 B 30/128 C 35/128 D 42/128
* Cách giải khi chưa có công thức :
Bài tập rất khó khăn khi tính số alen trội vì viết sơ đồ lai thì lên tới 128 tổ hợp giao tử, tính riêng từng cặp sau tổng hợp số alen vô cùng phức tạp Nhiều học sinh, kể
cả giáo viên cũng không tính nổi
* Cách giải khi áp dụng công thức
Cây có chiều cao 190 cm sẽ có số alen trội là: 10 - (220 – 190)/5 = 4 (alen) P: AaBBDdeeFf x AaBbddEeFf
Số tổ hợp giao tử của phép lai: 2k = 23 x 24 = 27
Số gen trội tối đa tạo được từ phép lai trên là m = 2+2+1+1+2= 8
Ta nhận thấy ở cặp thứ 2 luôn chắc chắn cho 1 alen trội (BB x Bb) nên b =1 Vậy phép lai cho đời con: cây có chiều cao 190cm (trong KG có 4 alen trội) chiếm tỉ lệ: = 35/128 đáp án C
2.3.3 Áp dụng công thức phân ly độc lập để giải các dạng bài tập tổng hợp:
*Dạng 1: Phân ly độc lập kết hợp với gen đa alen:
Bài 1: (Đề thi THPTQG năm 2018) Ở người, gen quy định nhóm máu và gen quy
định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập Theo dõi sự di truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau:
4 1 7 3 7
8 1 / 2 7 / 2
Trang 12Biết rằng gen quy định nhóm máu gồm 3 alen, gen quy định dạng tóc có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn; người số 5 mang alen quy định tóc thẳng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
I Xác định được tối đa kiểu gen của 9 người trong phả hệ
II Người số 8 và người số 10 có thể có kiểu gen giống nhau
III Xác suất sinh con có nhóm máu AB và tóc xoăn của cặp 8 - 9 là 17/32
IV Xác suất sinh con có nhóm máu O và tóc thẳng của cặp 10 - 11 là 1/4
* Cách giải khi áp dụng công thức PLĐL :
Quy ước: A: Tóc xoăn, a: tóc thẳng
Sử dụng công thức PLĐL, xét từng gen riêng rẽ, tìm KG mỗi người
- Nhận xét IV Về nhóm máu: Số 10 có KG IBIO và số 11là IoIo =>Xác suất sinh con nhóm máu O là 1/2
Về dạng tóc: Số 10 có bố tóc thẳng nên kiểu gen là Aa với số 11l à aa nên xác suất sinh con tóc thẳng = 1/2
Vậy: Xác suất sinh con nhóm máu O, tóc thẳng = ½ ½ = ¼ (nhận xét 4 đúng)
- Nhận xét II Số 8 có KG (2/3 IBIB và 1/3 IBIO)(1/3AA; 2/3 Aa) ; số 10 có KG IBIO
Aa => nhận xét II đúng
- Nhận xét III Xét nhóm máu: số 4 có KG (1/3 IBIB và 2/3 IBIO số 5 có KG IAIB nên
số 8 có KG (2/3 IBIB và 1/3 IBIO) cho 5/6IB và 1/6 IO ; Số 9 có KG (1/2 IAIO ; ½ IAIA) cho giao tử 3/4IA và ¼ IO) vậy XS sinh con có nhóm máu AB = 3/4 5/6 = 15/24 + Xét hình dạng tóc: Sô 9 có KG Aa Số 4 có KG (1/3 AA và 2/3 Aa) x số 5 có KG
Aa => số 8 có KG (2/5AA; 3/5 Aa) => XS sinh con tóc xoăn là 17/20
Xác suất sinh con nhóm AB, tóc xoăn là (15/24)(17/20) = 17/32 => nhận xét III đúng
- Các KG có thể xác định tối đa là 1,2,3,5,7,10,11,9 = > Nhận xét I sai
Vậy có 3 nhận xét đúng là II; III và IV
Bài 2: (Đề thi TN THPT 2021) Ở người, xét 2 gen trên 2 cặp NST thường; gen
quy định nhóm máu có 3 alen là IA, IB, Io; kiểu gen IAIA và IAIo quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB và IBIo quy định nhóm máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IoIo quy định nhóm máu O; gen quy định dạng tóc có 2 alen, alen D trội hoàn toàn so với alen d Một cặp vợ chồng có nhóm máu giống nhau, sinh con trai tên là T
có nhóm máu A, tóc quăn và 2 người con gái có kiểu hình khác bố, mẹ về cả hai tính trạng đồng thời 2 người con gái này có nhóm máu khác nhau Lớn lên, T kết hôn với
H Cho biết, H, bố và mẹ H đều có nhóm máu A, tóc quăn nhưng em trai của H có nhóm
Trang 13máu O, tóc thẳng Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng là con gái nhóm máu A, tóc quăn của T và H là:
* Cách giải khi áp dụng công thức PLĐL
Bố mẹ T phải có nhóm máu AB và T có KG: IAIA; H có 1/3 IAIA; 2/3IAIO => Xác suất sinh con nhóm máu A = 1
T có KG 1/3 DD; 2/3 Dd; H cũng 1/3DD; 2/3 Dd (Cho 2/3 D và 1/3 d) => Xác suất sinh con tóc quăn = 8/9
=> Xác suất sinh con gái, nhóm máu A, tóc quăn = 1/2 1.8/9 = 4/9
=>Đáp án D
Bài 3 (Đề IBO năm 2015) Trong điều tra một vụ án hiếp dâm, được truy tố tại
tòa án, 4 nghi án Nam (kí hiệu 1 - 4 trên Bảng), cùng nạn nhân (người Mẹ) và đứa trẻ
(là Gái) được kiểm tra nhóm máu ABO (các alen I A và I B là đồng trội, i là lặn), nhóm
máu Rh (Rh+ là trội so với Rh-), nhóm máu MN (các alen M và N đồng trội) và Xg(a) liên kết NST X (alen Xg(a+) trội so với Xg(a-)) Kết quả được trình bày trên Bảng
Kết quả phân tích các nhóm máu Các nghi can Nam 1-4 có thể là Bố đứa trẻ (Con gái)
Cá thể Kiểu hình ABO Kiểu hình Rh Kiểu hình MN Kiểu hình Xg(a)
a Ai là bố đứa bé? Hãy giải thích?
b Có thể xác định được Bố trong trường hợp này ngay cả khi không cần phân tích cả 4 kiểu hình không?
c Nếu người Con gái có con trai với một người đàn ông có kiểu gen Xg(a+) thì Con trai của cô ta hẳn phải có kiểu hình Xg(a+) vì alen Xg(a+) là trội có đúng không?
* Cách giải khi áp dụng công thức:
a Để xác định ai là bố đứa bé, ta cần xét sự di truyển riêng rẽ từng tính trạng: