3 SẢN LƯỢNG Tăng trưởng GIÁ CẢ Lạm phát VIỆC LÀM Thất nghiệp Xác định mức giá chung Xem xét sự biến đổi của Xác định tình trạng có công ăn việc làm trong nền kinh tế thông qua chỉ ti
Trang 1CHƯƠNG 5
TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ MÔ
VÀ DỮ LIỆU KINH TẾ VĨ MÔ
ThS Đỗ Thị Thanh Huyền
Bộ môn Kinh tế học
NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG
5.1 Mục tiêu và công cụ của Kinh tế Vĩ mô
5.2 Hệ thống Kinh tế vĩ mô
5.3 Quan hệ giữa các biến số kinh tế Vĩ mô cơ bản
5.4 Đo lường sản lượng quốc gia và mức giá
chung
Trang 2Đối tượng nghiên cứu của kinh tế vĩ mô?
Nghiên cứucác vấn đề kinh tế tổng thểcủa nền kinh tế
3
SẢN LƯỢNG
Tăng trưởng
GIÁ CẢ Lạm phát VIỆC LÀM Thất nghiệp
Xác định mức giá chung Xem xét sự biến đổi của
Xác định tình trạng có công ăn việc làm trong nền kinh tế thông qua chỉ tiêu thất nghiệp.
Các nguyên nhân của thất nghiệp và các biện pháp giảm thất nghiệp
Cán cân thanh toán Cán cân thương mại Tiền tệ, lãi suất, Tỷ giá hối đoái
Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô
5.1 MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ TRONG KINH TẾ VĨ MÔ
Công bằng xã hội
Mục tiêu về sản lượng (1) Mục tiêu về giá cả (2) Mục tiêu về việc làm (3) Mục tiêu về k.tế đối ngoại (4) Mục tiêu về công bằng (5)
Trang 3Mục tiêu
cụ thể:
+ Đạt mức sản lượng cao , tương ứng với mức sản lượng tiềm năng (Y = Y*):
Sản lượng tiềm năng (Y*)?
+ Toàn dụng nhân công:
+ Đảm bảo tăng trưởng trong dài hạn(tăngtrưởng bền vững):
Phân biệt với tăng trưởng cao nhưng không bền vững (nguồn lực được sử dụng quá mức dẫn đến sự cạn kiệt nguồn lực trong tương lai)
(1) MỤC TIÊU
SẢN
LƯỢNG
5
Trang 47
Trang 5với u* là thất nghiệp tự nhiên
Tạo được nhiều việc làm tốt, mang lại mức thu nhập cao cho người lao động
Cơ cấu việc làm phù hợp
(3)MỤC TIÊU
VIỆC LÀM
9
Trang 6Mục tiêu
cụ thể: Ổn định tỷ giá hối đoái
Cân bằng cán cân thương mại
Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế (BOP)
Trang 7ThS.Đỗ Thị Thanh Huyền
Tóm lại: Tăng trưởng kinh tế
Ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát
Tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp
Ổn định, phát triển kinh tế đối ngoại
Đảm bảo phân phối công bằng tới các thành viên trong xã hội
Các mục tiêu (15) thể hiện một trạng thái lý tưởng của nền
kinh tế Trên thực tế, một quốc gia khó có thể đạt được tất
cả các mục tiêu nói trên trong cùng một thời kì
Trang 8Thảo luận ???
Phân tích về tình hình kinh tế vĩ mô của Việt
Nam hiện nay và chỉ ra các vấn đề kinh tế vĩ
mô của nước ta là gì?
Khi nền kinh tế không đạt được các mục tiêu
tác động vào nền kinh tế nhằm hướng nền kinh tế
đạt được các mục tiêu mong muốn
Bao gồm:
(1) Chính sách tài khóa (2) Chính sách tiền tệ
(3) Chính sách thu nhập (4) Chính sách kinh tế đối ngoại
16
Trang 9Chính sách tài khóa
lượng, việc làm, giá cả
tăng trưởng dài hạn
17 CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ
Ví dụ:
Công cụ CSTK được sử dụng tùy
thuộc mục tiêu kinh tế ?
• Chính phủ tăng chi tiêu công (↑G)
• Chính phủ cắt giảm thuế (↓T)
• Chính phủ tăng thuế (↑T)
Trang 10Chính sách tiền tệ
Sử dụng 2 công cụ:
Tác động ngắn hạn: chủ yếu tác động lên đầu tư tư
nhân AD Sản lượng, việc làm, giá cả
Tác động dài hạn: thay đổi sản lượng tiềm năng thông
qua đầu tư dài hạn
19
1.2 CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ
(Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô)
Ví dụ:
Công cụ CSTT được sử dụng tùy
thuộc mục tiêu kinh tế ?
20
• Chính phủ điều tiếttăng mức cung tiền(↑MS) → đầu tư tưnhân ↑ → tổng cầuAD↑ → Y↑
Trang 11Chính sách thu nhập
Bao gồm một loạt các biện pháp mà chính phủ
sử dụng nhằm tác động trực tiếp đến tiền công,
giá cả từ đó tác động tới sản lượng, giá cả, việc
(Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô)
Trang 12Chính sách kinh tế đối ngoại
Mục đích:
+ Ổn định tỷ giá hối đoái
+ Cải thiện cán cân thương mại
+ Giữ cho thâm hụt cán cân thanh toán ở mức có thể chấp nhận
được
Công cụ sử dụng :
+ Công cụ bảo hộ mậu dịch: thuế nhập khẩu, hạn ngạch nhập
khẩu,…
+ chính sách quản lý thị trường ngoại hối (lựa chọn cơ chế tỷ giá
hối đoái cho đến thay đổi tỷ giá hối đoái…)
Trang 135.2.2 MÔ HÌNH TỔNG CẦU – TỔNG CUNG
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Các tác nhân trong nền kinh tế bao gồm:
Hộ gia đình (cầu tiêu dùng của hộ gia đình- C)
Các doanh nghiệp (cầu đầu tư của doanh nghiệp - I)
Chính phủ (chi tiêu của chính phủ - G)
Yếu tố người nước ngoài (tiêu dùng ròng của người nước
ngoài hay xuất khẩu ròng - NX)
AD = C + I + G + NX
Trang 14Các yếu tố tác động đến AD:
Mức giá chung?
Thu nhập quốc dân?
Dự đoán của các tác nhân về tình hình kinh tế?
Là đường biểu thị mối quan hệ giữa lượng tổng cầu
và mức giá chung khi các biến số khác không đổi
Khi mức giá chung giảm thì lượng tổng cầu tăng (và ngược lại)
0
A
B
Trang 15Hiện tượng di chuyển dọc & Dịch chuyển
TRÊN ĐƯỜNG TỔNG CẦU
Hiện tượng di chuyển dọc
theo đường tổng cầu do sự thay đổi của mức giá
Hiện tượng TRƯỢT DỌC & DỊCH CHUYỂN
TRÊN ĐƯỜNG TỔNG CẦU
P
Là sự dịch chuyển vị trí
của đường tổng cầu do sự
thay đổi của các yếu tố
ngoài mức giá chung gây
Trang 16(2) TỔNG CUNG (AS - Aggregate Supply)
Sự thay đổi về số lượng; chất lượng của các nguồn lực(vốn, lao
động, tài nguyên, trình độ công nghệ sản xuất) ?
Các nhân tố khác(chính sách của CP, thời tiết, chiến tranh,…)? 31
Đường tổng cung là đường thể hiện mối quan
hệ giữa lượng tổng cung về hàng hóa & dịch vụ
với mức giá chung (trong điều kiện các yếu tố
khác không đổi).
Đường tổng cung cho biết mức tổng sản lượng
mà một quốc gia sẽ sản xuất và bán ra tại mỗi
mức giá chung.
32
ĐƯỜNG TỔNG CUNG
Trang 17ĐƯỜNG TỔNG CUNG
Cần phân biệt: Ngắn hạn và Dài hạn
Ngắn hạn: Có ít nhất một yếu tố đầu vào không
kịp điều chỉ giá cùng với sự thay đổi của giá cả
hàng hóa đầu ra
Tổng cung ngắn hạn phụ thuộc vào mức giá chung
Dài hạn: Giá yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ
với mức thay đổi của giá cả đầu ra
Tổng cung dài hạn không phụ thuộc vào mức giá chung
33
ĐƯỜNG TỔNG CUNG (tiếp)
AS L P
thực tế Y*
Đường tổng cung dài hạn (AS L )
… sự thay đổi về quy mô và chất
lượng nguồn lao động; lượng vốn và
máy móc; trình độ khoa học - công
nghệ; tài nguyên thiên nhiên…
Sản lượng tiềm năng
Trang 18AS L P
thực tế Y*
AS S
Đường tổng cung ngắn
hạn (AS S) là đường dốc
lên (có độ dốc dương), thể
hiện mối quan hệ thuận
giữa mức giá chung và
tổng sản lượng cung ứng
Sản lượng tiềm năng
ĐƯỜNG TỔNG CUNG (tiếp)
DI CHUYỂN DỌC & DỊCH CHUYỂN
TRÊN ĐƯỜNG TỔNG CUNG NGẮN HẠN (ASS)
36
AS P
Di chuyển dọc trên đường tổng
cung ngắn hạn xảy ra do sự thay đổi
của mức giá chung gây ra.
khi mức giá chung tăng, nền kinh tế
sẵn sàng cung ứng một mức sản lượng
cao hơn (và ngược lại).
Đường AS dịch chuyển sang phải khi lượng AS tăng tại P cho trước Đường AS dịch chuyển sang trái khi lượng AS giảm tại P cho trước
Dịch chuyển đường tổng cung là thay
đổi vị trí của đường tổng cung do các yếu tố ngoài mức giá chung gây ra.
P 1
Y 1
Các yếu tố làm dịch chuyển AS?
Mức sản lượng tiềm năng; tiến bộ công nghệ, lạm phát dự kiến, chi phí đầu vào (tiền công, tiền lương, giá nguyên liệu), các cú sốc cung
Trang 19HÀNG HÓA
hay
Cân bằng Sản xuất & Tiêu dùng
(3) CÂN BẰNG TỔNG CUNG - TỔNG CẦU
CÂN BẰNG NGẮN HẠN
Mức sản lượng cân bằng trong ngắn hạn (sản lượng thực tế) có thể nhỏ
hơn; hoặc lớn hơn; hoặc bằng mức sản lượng tiềm năng.
Trạng thái cân bằng ngắn hạn được xác định tại giao điểm giữa đường
tổng cung ngắn hạn (ASS) và đường tổng cầu (AD) (là điểm E1 ; E2)
Cân bằng ngắn hạn là cân bằng giữa tổng cầu (AD) và tổng cung ngắn hạn (AS S )
Trạng thái cân bằng ngắn hạn chỉ là trạng thái tạm thời, nền kinh tế có xu
Trang 20Trạng thái cân bằng dài
hạn được xác định tại
điểm E bởi giao điểm của
CÂN BẰNG DÀI HẠN
Giá cân bằng Dài hạn
Sản lượng cân bằng Dài hạn
Tại trạng thái cân bằng
dài hạn E:
Y = Y*
u = u*
g P ≈ 0
Cân bằng dài hạn là trạng thái cân bằng đạt được khi sản lượng cân bằng
ở mức sản lượng tiềm năng
(3) CÂN BẰNG TỔNG CUNG - TỔNG CẦU
Trạng thái tối ưu của nền kinh tế
5.2.3 Biến động của các biến số vĩ mô trong nền kinh tế
trên mô hình AD-AS
Trang 211.3.3 Biến động của các biến số vĩ mô trong nền kinh tế
trên mô hình AD-AS
Sử dụng AD-AS phân tích tác động của sự kiện giá dầu thế giới
tăng mạnh tới nền kinh tế VN (giả định nền kinh tế đang ở trạng
thái toàn dụng nguồn lực; nhập khẩu nhiều xăng dầu)
Trang 225.3 QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
Biến động của sản lượng thực tế
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000
Thiếu hụt sản lượng: là độ lệch giữa sản lượng tiềm năng và sản lượng thực.
Chu kỳ kinh tế: là sự dao
động của sản lượng thực (GNP
hoặc GDP thực) xung quanh xu
hướng tăng lên của sản lượng
tiềm năng.
Thiếu hụt Sản lượng
Đường sản lượng tiềm năng
5.3.1 CHU KỲ KINH TẾ VÀ SỰ THIẾU HỤT SẢN LƯỢNG
Tăng trưởng
• Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng mức sản lượng thực tế theo
thời gian.
• Tốc độ tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ phần trăm gia tăng hàng năm
của sản lượng thực tế.
Thất nghiệp
• Phản ánh những người trong lực lượng lao động nhưng không có
việc làm (và đang tìm kiếm việc làm)
“Nếu GNP thực tế tăng % trong vòng một năm so với GNP tiềm năng
của năm đó, thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm đi đúng 1%”
44
5.3.2 TĂNG TRƯỞNG VÀ THẤT NGHIỆP
5.3 QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN (tiếp)
1 2
1
2
2 1 2
Trang 23 Lạm phát: Phản ánh sự tăng lên của mức giá chung
Mối quan hệ giữa tăng trưởng và lạm phát ???
- Tốc độ tăng trưởng & lạm phát có mối quan hệ ngược chiều khi AS thay đổi
- Tốc độ tăng trưởng & lạm phát có mối quan hệ cùng chiều khi AD thay đổi
(xem lại đồ thi phần 1.3.3.1 và 1.3.3.2)
Không có mối quan hệ rõ ràng giữa hai biến số này
Trang 24a) Khái niệm GDP & GNP
Tổng sản phẩm quốc nội
Đo lường tổng giá trị (tính
theo giá thị trường) của
tất cả các hàng hoá và dịch
vụ cuối cùng được sản
xuất ra trongphạm vi lãnh
thổ của một quốc gia
tại ở nước ngoài
Thu nhập của người nước ngoài ở nước sở tại
? Khi NIA >0; NIA<0 hoặc NIA = 0 thì nhận xét gì về GNP và GDP
48
Trang 25c) GDP (GNP) DANH NGHĨA & GDP THỰC
• GDP (GNP) thực
- GDP (GNP) thực là tổng giá
trị sản lượng hàng hóa &
dịch vụ sản xuất ra trong kì tính theo mức giá cố định
của năm cơ sở (năm gốc)
49
Tại sao phải phân chia thành 2 loại chỉ tiêu này?
kinh tế vĩ mô
Đo lường quy mô của nền kinh tế;
GDP thực được sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng
kinh tế của một quốc gia Là thước đo đánh giá
thành quả hoạt động của nền kinh tế; làm căn cứ
xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế
Xác định sự thay đổi của mức giá chung
Đánh giá phúc lợi kinh tế & mức sống của dân cư
Trang 26Chú ý:
GDP là một thước đo TỐT, nhưng
KHÔNG PHẢI LÀ MỘT THƯỚC ĐO
HOÀN HẢO VỀ PHÚC LỢI KINH TẾ
CỦA MỘT QUỐC GIA
e) MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA CHỈ TIÊU GDP/GNP
51
MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA CHỈ TIÊU GDP/GNP
• GDP (GNP) bỏ sót nhiều hàng hóa và dịch vụ …
– Do người dân tự cung tự cấp, hoặc làm giúp nhau
– Nhiều hoạt động kinh tế phi pháp hoặc hợp pháp cũng không
được đưa vào nhằm trốn thuế, cũng không được tính vào GDP
• Phương pháp tính GDP (GNP) tính trùng nhiều sản phẩm
hàng hóa và dịch vụ
– Khó xác định chính xác một sản phẩm trong trường hợp nào thì là
hàng hóa cuối cùng.
• GDP cũng không đo lường được các ngoại ứng
• Một số loại hàng hóa, dịch vụ mang lại mức độ thỏa mãn cho
con người (VD: Thời gian, sự nghỉ ngơi,… ) nhưng không thể
ghi chép và tính vào GDP
• Là chỉ tiêu buộc phải tính bằng tiền, mà tiền là thước đo thiếu
chính xác
Trang 27(theo pp thu nhập)
3 Phương pháp giá trị gia tăng
(theo pp sản xuất)
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
Theo cung trên (1 &3 ) : tính GDP dựa vào tổng thu nhập/ hay chi phí từ các yếu
tố sản xuất.
(1) Yếu tố sản xuất (lao động, vốn,…) (3) Thu nhập từ các yếu tố sản xuất ($)
(2) Hàng hóa & dịch vụ cuối cùng
(4) Chi tiêu ($)
Trang 28a) XÁC ĐỊNH GDP THEO PHƯƠNG PHÁP CHI TIÊU
(theo luồng sản phẩm)
Trong đó:
• C: Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình
• I: Chi tiêu cho đầu tư
• G: Chi tiêu về hàng hoá dịch vụ của Chính phủ
• NX: Xuất khẩu ròng(NX = X – IM)
55
a XÁC ĐỊNH GDP THEO PHƯƠNG PHÁP CHI TIÊU (tiếp)
GDP = C + I + G + NX
C - Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình:
Tiêu dùng: hàng mau hỏng, hàng lâu bền & dịch vụ
Chú ý:
- Chi choxây dựng hoặc mua nhà ở mới không được tính vào tiêu
dùng (C), mà được hạch toán vào đầu tư tư nhân (I)
- Chỉ tính các khoản chi tiêu khi mua mới hàng hóa &DV, không
tính chi tiêu cho mua hàng hóa đã qua sử dụng;
- Các khoản tự cung tự cấp, cho, tặng thường bị bỏ sót, không tính
được vào (C)
56
Trang 29a XÁC ĐỊNH GDP THEO PHƯƠNG PHÁP CHI TIÊU (tiếp)
GDP = C + I + G + NX
I - Chi tiêu cho đầu tư: Phản ánh tổng đầu tư trong nước của
khu vực tư nhân
Đầu tư bao gồm:
Đầu tư dùng để tính toán GDP phải là đầu tư tạo ra tư bản mới
dưới dạng hiện vật; không bao gồm đầu tư tài chính.
(1) đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản cố định: mua trang thiết
bị máy móc mới , xây dựng nhà xưởng, văn phòng mới (2) đầu tư cố định vào nhà ở (chi tiêu cho nhà ở mới của dân cư);
(3) đầu tư vào hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp: chi tiêu mua hàng dự trữ cho kì sau
G không bao gồm các khoản chi tiêu của chính phủ cho thanh
toán chuyển nhượng (trợ cấp, trả nợ …)
NX - Xuất khẩu ròng (cán cân thương mại)
NX = X – IM
là phần chi tiêu ròng của người nước ngoài để mua hàng hóa và
dịch vụ được sản xuất trong nước
Tại sao không tính IM vào GDP ?
Trang 30b XÁC ĐỊNH GDP THEO CHI PHÍ hay THU NHẬP
GDP được tính theo chi phí các yếu tố đầu vào của sản xuất
cộng với chi phí khấu hao và thuế gián thu.
GDP = W + i + R + + De + Te
Ký hiệu:
i: chi phí vay vốn (lãi suất)
R: Thu nhập từ tài sản cho thuê (đất đai và các tài sản khác)
Te: Thuế gián thu (nộp cho NSNN)
Thu nhập trong nước ròng theo chi phí các yếu tố SX
c XÁC ĐỊNH GDP THEO GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Giá trị gia tăng (VA) của một doanh nghiệp là phần
giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ do
doanh nghiệp sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra.
Trang 31• Đo lường giá cả
Khái niệm: là sự gia tăng liên tục của mức giá
chung theo thời gian
“sự suy giảm sức mua của đồng tiền”
Nguyên nhân của lạm phát
Lạm phát tổng cầu tăng lên (cầu kéo)
Lạm phát do tổng cung suy giảm (chi phí đẩy)
Lạm phát do tiền tệ
…
Trang 32Đo lường lạm phát
P
P
P g
𝑃𝑡 là chỉ số giá thời kì t
𝑃𝑡−1 là chỉ số giá thời kì liên tiếp trước đó
𝑔𝑝𝑡 là tỷ lệ lạm phát kì t so với kì trước (đơn vị %)
a)CHỈ SỐ ĐIỀU CHỈNH GDP (DGDP)
(chỉ số giảm phát)
Chỉ số điều chỉnh GDP đo lường mức giá trung bình của tất
cả các hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP của năm
hiện hành so với mức giá đó ở năm gốc (năm cơ sở).
t i
t i t
R
t N t
GDP
Q P
Q P GDP
GDP D
: là giá và lượng của hàng hóa i tại thời điểm t
: là giá của hàng hóa i tại thời điểm gốc cần so sánh.
Trang 33b) CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI -Consumer Price Index )
Là chỉ số phản ánh giá của một “rổ”
hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng ở thời
kì hiện hành so với giá của “rổ” hàng
hóa và dịch vụ đó trong năm cơ sở
độ và xu hướng biến động của giá bán lẻ
hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng (giá cả sinh
hoạt) theo thời gian
65
Các bước xác định CPI:
1 Xác định danh mục hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng
và quyền số đối với mỗi loại hàng hóa trong “rổ”
hàng tiêu dùng điển hình (thường được cố định trong
vài năm)
2 Tính giá trị (chi phí) của “rổ” hàng hóa và dịch vụ
tiêu dùng tại năm gốc ( = )
3 Tính giá trị (chi phí) rổ hàng hóa và dịch vụ tiêu
dùng tại năm t (= )
4 Xác định chỉ số giá tiêu dùng CPI (theo công thức)
b) CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI) – tiếp
0 i 0
i Q P
0 i t
i Q P
Trang 34P CPI
i
t i t
0 i
CPI t -làchỉ số giá tiêu dùng ở thời kì t
- là giá của mặt hàng tiêu dùng thứ i trong thời kì t
và kì cơ sở (kì 0 là kì cơ sở)
- là lượng sản phẩm i trong thời kì t và kì cơ sở (là
quyền số của mỗi mặt hàng trong giỏ hàng)