1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 5 TỔNG QUAN về KINH tế vĩ mô và dữ LIỆU KINH tế vĩ mô

36 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5 Tổng Quan Về Kinh Tế Vĩ Mô Và Dữ Liệu Kinh Tế Vĩ Mô
Tác giả ThS Đỗ Thị Thanh Huyền
Trường học Bộ môn Kinh tế học
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 SẢN LƯỢNG Tăng trưởng GIÁ CẢ Lạm phát VIỆC LÀM Thất nghiệp Xác định mức giá chung Xem xét sự biến đổi của Xác định tình trạng có công ăn việc làm trong nền kinh tế thông qua chỉ ti

Trang 1

CHƯƠNG 5

TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ MÔ

VÀ DỮ LIỆU KINH TẾ VĨ MÔ

ThS Đỗ Thị Thanh Huyền

Bộ môn Kinh tế học

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG

5.1 Mục tiêu và công cụ của Kinh tế Vĩ mô

5.2 Hệ thống Kinh tế vĩ mô

5.3 Quan hệ giữa các biến số kinh tế Vĩ mô cơ bản

5.4 Đo lường sản lượng quốc gia và mức giá

chung

Trang 2

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế vĩ mô?

Nghiên cứucác vấn đề kinh tế tổng thểcủa nền kinh tế

3

SẢN LƯỢNG

Tăng trưởng

GIÁ CẢ Lạm phát VIỆC LÀM Thất nghiệp

Xác định mức giá chung Xem xét sự biến đổi của

Xác định tình trạng có công ăn việc làm trong nền kinh tế thông qua chỉ tiêu thất nghiệp.

Các nguyên nhân của thất nghiệp và các biện pháp giảm thất nghiệp

Cán cân thanh toán Cán cân thương mại Tiền tệ, lãi suất, Tỷ giá hối đoái

Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô

5.1 MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ TRONG KINH TẾ VĨ MÔ

Công bằng xã hội

Mục tiêu về sản lượng (1) Mục tiêu về giá cả (2) Mục tiêu về việc làm (3) Mục tiêu về k.tế đối ngoại (4) Mục tiêu về công bằng (5)

Trang 3

Mục tiêu

cụ thể:

+ Đạt mức sản lượng cao , tương ứng với mức sản lượng tiềm năng (Y = Y*):

Sản lượng tiềm năng (Y*)?

+ Toàn dụng nhân công:

+ Đảm bảo tăng trưởng trong dài hạn(tăngtrưởng bền vững):

Phân biệt với tăng trưởng cao nhưng không bền vững (nguồn lực được sử dụng quá mức dẫn đến sự cạn kiệt nguồn lực trong tương lai)

(1) MỤC TIÊU

SẢN

LƯỢNG

5

Trang 4

7

Trang 5

với u* là thất nghiệp tự nhiên

Tạo được nhiều việc làm tốt, mang lại mức thu nhập cao cho người lao động

Cơ cấu việc làm phù hợp

(3)MỤC TIÊU

VIỆC LÀM

9

Trang 6

Mục tiêu

cụ thể: Ổn định tỷ giá hối đoái

Cân bằng cán cân thương mại

Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế (BOP)

Trang 7

ThS.Đỗ Thị Thanh Huyền

Tóm lại:  Tăng trưởng kinh tế

 Ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát

 Tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp

 Ổn định, phát triển kinh tế đối ngoại

 Đảm bảo phân phối công bằng tới các thành viên trong xã hội

Các mục tiêu (15) thể hiện một trạng thái lý tưởng của nền

kinh tế Trên thực tế, một quốc gia khó có thể đạt được tất

cả các mục tiêu nói trên trong cùng một thời kì

Trang 8

Thảo luận ???

Phân tích về tình hình kinh tế vĩ mô của Việt

Nam hiện nay và chỉ ra các vấn đề kinh tế vĩ

mô của nước ta là gì?

Khi nền kinh tế không đạt được các mục tiêu

tác động vào nền kinh tế nhằm hướng nền kinh tế

đạt được các mục tiêu mong muốn

Bao gồm:

(1) Chính sách tài khóa (2) Chính sách tiền tệ

(3) Chính sách thu nhập (4) Chính sách kinh tế đối ngoại

16

Trang 9

Chính sách tài khóa

lượng, việc làm, giá cả

tăng trưởng dài hạn

17 CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ

Ví dụ:

Công cụ CSTK được sử dụng tùy

thuộc mục tiêu kinh tế ?

• Chính phủ tăng chi tiêu công (↑G)

• Chính phủ cắt giảm thuế (↓T)

• Chính phủ tăng thuế (↑T)

Trang 10

Chính sách tiền tệ

 Sử dụng 2 công cụ:

 Tác động ngắn hạn: chủ yếu tác động lên đầu tư tư

nhân AD Sản lượng, việc làm, giá cả

 Tác động dài hạn: thay đổi sản lượng tiềm năng thông

qua đầu tư dài hạn

19

1.2 CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ

(Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô)

Ví dụ:

Công cụ CSTT được sử dụng tùy

thuộc mục tiêu kinh tế ?

20

• Chính phủ điều tiếttăng mức cung tiền(↑MS) → đầu tư tưnhân ↑ → tổng cầuAD↑ → Y↑

Trang 11

Chính sách thu nhập

Bao gồm một loạt các biện pháp mà chính phủ

sử dụng nhằm tác động trực tiếp đến tiền công,

giá cả từ đó tác động tới sản lượng, giá cả, việc

(Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô)

Trang 12

Chính sách kinh tế đối ngoại

 Mục đích:

+ Ổn định tỷ giá hối đoái

+ Cải thiện cán cân thương mại

+ Giữ cho thâm hụt cán cân thanh toán ở mức có thể chấp nhận

được

 Công cụ sử dụng :

+ Công cụ bảo hộ mậu dịch: thuế nhập khẩu, hạn ngạch nhập

khẩu,…

+ chính sách quản lý thị trường ngoại hối (lựa chọn cơ chế tỷ giá

hối đoái cho đến thay đổi tỷ giá hối đoái…)

Trang 13

5.2.2 MÔ HÌNH TỔNG CẦU – TỔNG CUNG

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

Các tác nhân trong nền kinh tế bao gồm:

 Hộ gia đình (cầu tiêu dùng của hộ gia đình- C)

 Các doanh nghiệp (cầu đầu tư của doanh nghiệp - I)

 Chính phủ (chi tiêu của chính phủ - G)

 Yếu tố người nước ngoài (tiêu dùng ròng của người nước

ngoài hay xuất khẩu ròng - NX)

AD = C + I + G + NX

Trang 14

Các yếu tố tác động đến AD:

 Mức giá chung?

 Thu nhập quốc dân?

 Dự đoán của các tác nhân về tình hình kinh tế?

Là đường biểu thị mối quan hệ giữa lượng tổng cầu

và mức giá chung khi các biến số khác không đổi

Khi mức giá chung giảm thì lượng tổng cầu tăng (và ngược lại)

0

A

B

Trang 15

Hiện tượng di chuyển dọc & Dịch chuyển

TRÊN ĐƯỜNG TỔNG CẦU

Hiện tượng di chuyển dọc

theo đường tổng cầu do sự thay đổi của mức giá

Hiện tượng TRƯỢT DỌC & DỊCH CHUYỂN

TRÊN ĐƯỜNG TỔNG CẦU

P

Là sự dịch chuyển vị trí

của đường tổng cầu do sự

thay đổi của các yếu tố

ngoài mức giá chung gây

Trang 16

(2) TỔNG CUNG (AS - Aggregate Supply)

 Sự thay đổi về số lượng; chất lượng của các nguồn lực(vốn, lao

động, tài nguyên, trình độ công nghệ sản xuất) ?

 Các nhân tố khác(chính sách của CP, thời tiết, chiến tranh,…)? 31

Đường tổng cung là đường thể hiện mối quan

hệ giữa lượng tổng cung về hàng hóa & dịch vụ

với mức giá chung (trong điều kiện các yếu tố

khác không đổi).

 Đường tổng cung cho biết mức tổng sản lượng

mà một quốc gia sẽ sản xuất và bán ra tại mỗi

mức giá chung.

32

ĐƯỜNG TỔNG CUNG

Trang 17

ĐƯỜNG TỔNG CUNG

Cần phân biệt: Ngắn hạn và Dài hạn

Ngắn hạn: Có ít nhất một yếu tố đầu vào không

kịp điều chỉ giá cùng với sự thay đổi của giá cả

hàng hóa đầu ra

 Tổng cung ngắn hạn phụ thuộc vào mức giá chung

Dài hạn: Giá yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ

với mức thay đổi của giá cả đầu ra

 Tổng cung dài hạn không phụ thuộc vào mức giá chung

33

ĐƯỜNG TỔNG CUNG (tiếp)

AS L P

thực tế Y*

 Đường tổng cung dài hạn (AS L )

sự thay đổi về quy mô và chất

lượng nguồn lao động; lượng vốn và

máy móc; trình độ khoa học - công

nghệ; tài nguyên thiên nhiên

Sản lượng tiềm năng

Trang 18

AS L P

thực tế Y*

AS S

Đường tổng cung ngắn

hạn (AS S) là đường dốc

lên (có độ dốc dương), thể

hiện mối quan hệ thuận

giữa mức giá chung và

tổng sản lượng cung ứng

Sản lượng tiềm năng

ĐƯỜNG TỔNG CUNG (tiếp)

DI CHUYỂN DỌC & DỊCH CHUYỂN

TRÊN ĐƯỜNG TỔNG CUNG NGẮN HẠN (ASS)

36

AS P

Di chuyển dọc trên đường tổng

cung ngắn hạn xảy ra do sự thay đổi

của mức giá chung gây ra.

 khi mức giá chung tăng, nền kinh tế

sẵn sàng cung ứng một mức sản lượng

cao hơn (và ngược lại).

Đường AS dịch chuyển sang phải khi lượng AS tăng tại P cho trước Đường AS dịch chuyển sang trái khi lượng AS giảm tại P cho trước

Dịch chuyển đường tổng cung là thay

đổi vị trí của đường tổng cung do các yếu tố ngoài mức giá chung gây ra.

P 1

Y 1

Các yếu tố làm dịch chuyển AS?

Mức sản lượng tiềm năng; tiến bộ công nghệ, lạm phát dự kiến, chi phí đầu vào (tiền công, tiền lương, giá nguyên liệu), các cú sốc cung

Trang 19

HÀNG HÓA

hay

Cân bằng Sản xuất & Tiêu dùng

(3) CÂN BẰNG TỔNG CUNG - TỔNG CẦU

CÂN BẰNG NGẮN HẠN

 Mức sản lượng cân bằng trong ngắn hạn (sản lượng thực tế) có thể nhỏ

hơn; hoặc lớn hơn; hoặc bằng mức sản lượng tiềm năng.

 Trạng thái cân bằng ngắn hạn được xác định tại giao điểm giữa đường

tổng cung ngắn hạn (ASS) và đường tổng cầu (AD) (là điểm E1 ; E2)

Cân bằng ngắn hạn là cân bằng giữa tổng cầu (AD) và tổng cung ngắn hạn (AS S )

 Trạng thái cân bằng ngắn hạn chỉ là trạng thái tạm thời, nền kinh tế có xu

Trang 20

Trạng thái cân bằng dài

hạn được xác định tại

điểm E bởi giao điểm của

CÂN BẰNG DÀI HẠN

Giá cân bằng Dài hạn

Sản lượng cân bằng Dài hạn

Tại trạng thái cân bằng

dài hạn E:

Y = Y*

u = u*

g P ≈ 0

Cân bằng dài hạn là trạng thái cân bằng đạt được khi sản lượng cân bằng

ở mức sản lượng tiềm năng

(3) CÂN BẰNG TỔNG CUNG - TỔNG CẦU

Trạng thái tối ưu của nền kinh tế

5.2.3 Biến động của các biến số vĩ mô trong nền kinh tế

trên mô hình AD-AS

Trang 21

1.3.3 Biến động của các biến số vĩ mô trong nền kinh tế

trên mô hình AD-AS

Sử dụng AD-AS phân tích tác động của sự kiện giá dầu thế giới

tăng mạnh tới nền kinh tế VN (giả định nền kinh tế đang ở trạng

thái toàn dụng nguồn lực; nhập khẩu nhiều xăng dầu)

Trang 22

5.3 QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN

Biến động của sản lượng thực tế

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000

Thiếu hụt sản lượng: là độ lệch giữa sản lượng tiềm năng và sản lượng thực.

Chu kỳ kinh tế: là sự dao

động của sản lượng thực (GNP

hoặc GDP thực) xung quanh xu

hướng tăng lên của sản lượng

tiềm năng.

Thiếu hụt Sản lượng

Đường sản lượng tiềm năng

5.3.1 CHU KỲ KINH TẾ VÀ SỰ THIẾU HỤT SẢN LƯỢNG

 Tăng trưởng

• Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng mức sản lượng thực tế theo

thời gian.

• Tốc độ tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ phần trăm gia tăng hàng năm

của sản lượng thực tế.

 Thất nghiệp

• Phản ánh những người trong lực lượng lao động nhưng không có

việc làm (và đang tìm kiếm việc làm)

“Nếu GNP thực tế tăng % trong vòng một năm so với GNP tiềm năng

của năm đó, thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm đi đúng 1%”

44

5.3.2 TĂNG TRƯỞNG VÀ THẤT NGHIỆP

5.3 QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN (tiếp)

1 2

1

2

2 1 2

Trang 23

Lạm phát: Phản ánh sự tăng lên của mức giá chung

Mối quan hệ giữa tăng trưởng và lạm phát ???

- Tốc độ tăng trưởng & lạm phát có mối quan hệ ngược chiều khi AS thay đổi

- Tốc độ tăng trưởng & lạm phát có mối quan hệ cùng chiều khi AD thay đổi

(xem lại đồ thi phần 1.3.3.1 và 1.3.3.2)

 Không có mối quan hệ rõ ràng giữa hai biến số này

Trang 24

a) Khái niệm GDP & GNP

Tổng sản phẩm quốc nội

Đo lường tổng giá trị (tính

theo giá thị trường) của

tất cả các hàng hoá và dịch

vụ cuối cùng được sản

xuất ra trongphạm vi lãnh

thổ của một quốc gia

tại ở nước ngoài

Thu nhập của người nước ngoài ở nước sở tại

? Khi NIA >0; NIA<0 hoặc NIA = 0 thì nhận xét gì về GNP và GDP

48

Trang 25

c) GDP (GNP) DANH NGHĨA & GDP THỰC

• GDP (GNP) thực

- GDP (GNP) thực là tổng giá

trị sản lượng hàng hóa &

dịch vụ sản xuất ra trong kì tính theo mức giá cố định

của năm cơ sở (năm gốc)

49

Tại sao phải phân chia thành 2 loại chỉ tiêu này?

kinh tế vĩ mô

Đo lường quy mô của nền kinh tế;

GDP thực được sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng

kinh tế của một quốc gia Là thước đo đánh giá

thành quả hoạt động của nền kinh tế; làm căn cứ

xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế

Xác định sự thay đổi của mức giá chung

Đánh giá phúc lợi kinh tế & mức sống của dân cư

Trang 26

Chú ý:

GDP là một thước đo TỐT, nhưng

KHÔNG PHẢI LÀ MỘT THƯỚC ĐO

HOÀN HẢO VỀ PHÚC LỢI KINH TẾ

CỦA MỘT QUỐC GIA

e) MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA CHỈ TIÊU GDP/GNP

51

MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA CHỈ TIÊU GDP/GNP

• GDP (GNP) bỏ sót nhiều hàng hóa và dịch vụ …

– Do người dân tự cung tự cấp, hoặc làm giúp nhau

– Nhiều hoạt động kinh tế phi pháp hoặc hợp pháp cũng không

được đưa vào nhằm trốn thuế, cũng không được tính vào GDP

• Phương pháp tính GDP (GNP) tính trùng nhiều sản phẩm

hàng hóa và dịch vụ

– Khó xác định chính xác một sản phẩm trong trường hợp nào thì là

hàng hóa cuối cùng.

• GDP cũng không đo lường được các ngoại ứng

• Một số loại hàng hóa, dịch vụ mang lại mức độ thỏa mãn cho

con người (VD: Thời gian, sự nghỉ ngơi,… ) nhưng không thể

ghi chép và tính vào GDP

• Là chỉ tiêu buộc phải tính bằng tiền, mà tiền là thước đo thiếu

chính xác

Trang 27

(theo pp thu nhập)

3 Phương pháp giá trị gia tăng

(theo pp sản xuất)

SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN

Theo cung trên (1 &3 ) : tính GDP dựa vào tổng thu nhập/ hay chi phí từ các yếu

tố sản xuất.

(1) Yếu tố sản xuất (lao động, vốn,…) (3) Thu nhập từ các yếu tố sản xuất ($)

(2) Hàng hóa & dịch vụ cuối cùng

(4) Chi tiêu ($)

Trang 28

a) XÁC ĐỊNH GDP THEO PHƯƠNG PHÁP CHI TIÊU

(theo luồng sản phẩm)

Trong đó:

• C: Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình

• I: Chi tiêu cho đầu tư

• G: Chi tiêu về hàng hoá dịch vụ của Chính phủ

• NX: Xuất khẩu ròng(NX = X – IM)

55

a XÁC ĐỊNH GDP THEO PHƯƠNG PHÁP CHI TIÊU (tiếp)

GDP = C + I + G + NX

C - Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình:

 Tiêu dùng: hàng mau hỏng, hàng lâu bền & dịch vụ

 Chú ý:

- Chi choxây dựng hoặc mua nhà ở mới không được tính vào tiêu

dùng (C), mà được hạch toán vào đầu tư tư nhân (I)

- Chỉ tính các khoản chi tiêu khi mua mới hàng hóa &DV, không

tính chi tiêu cho mua hàng hóa đã qua sử dụng;

- Các khoản tự cung tự cấp, cho, tặng thường bị bỏ sót, không tính

được vào (C)

56

Trang 29

a XÁC ĐỊNH GDP THEO PHƯƠNG PHÁP CHI TIÊU (tiếp)

GDP = C + I + G + NX

I - Chi tiêu cho đầu tư: Phản ánh tổng đầu tư trong nước của

khu vực tư nhân

Đầu tư bao gồm:

 Đầu tư dùng để tính toán GDP phải là đầu tư tạo ra tư bản mới

dưới dạng hiện vật; không bao gồm đầu tư tài chính.

(1) đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản cố định: mua trang thiết

bị máy móc mới , xây dựng nhà xưởng, văn phòng mới (2) đầu tư cố định vào nhà ở (chi tiêu cho nhà ở mới của dân cư);

(3) đầu tư vào hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp: chi tiêu mua hàng dự trữ cho kì sau

 G không bao gồm các khoản chi tiêu của chính phủ cho thanh

toán chuyển nhượng (trợ cấp, trả nợ …)

NX - Xuất khẩu ròng (cán cân thương mại)

NX = X – IM

 là phần chi tiêu ròng của người nước ngoài để mua hàng hóa và

dịch vụ được sản xuất trong nước

 Tại sao không tính IM vào GDP ?

Trang 30

b XÁC ĐỊNH GDP THEO CHI PHÍ hay THU NHẬP

GDP được tính theo chi phí các yếu tố đầu vào của sản xuất

cộng với chi phí khấu hao và thuế gián thu.

GDP = W + i + R + + De + Te

Ký hiệu:

i: chi phí vay vốn (lãi suất)

R: Thu nhập từ tài sản cho thuê (đất đai và các tài sản khác)

Te: Thuế gián thu (nộp cho NSNN)

Thu nhập trong nước ròng theo chi phí các yếu tố SX

c XÁC ĐỊNH GDP THEO GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Giá trị gia tăng (VA) của một doanh nghiệp là phần

giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ do

doanh nghiệp sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra.

Trang 31

• Đo lường giá cả

Khái niệm: là sự gia tăng liên tục của mức giá

chung theo thời gian

“sự suy giảm sức mua của đồng tiền”

Nguyên nhân của lạm phát

Lạm phát tổng cầu tăng lên (cầu kéo)

Lạm phát do tổng cung suy giảm (chi phí đẩy)

Lạm phát do tiền tệ

…

Trang 32

Đo lường lạm phát

P

P

P g

𝑃𝑡 là chỉ số giá thời kì t

𝑃𝑡−1 là chỉ số giá thời kì liên tiếp trước đó

𝑔𝑝𝑡 là tỷ lệ lạm phát kì t so với kì trước (đơn vị %)

a)CHỈ SỐ ĐIỀU CHỈNH GDP (DGDP)

(chỉ số giảm phát)

Chỉ số điều chỉnh GDP đo lường mức giá trung bình của tất

cả các hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP của năm

hiện hành so với mức giá đó ở năm gốc (năm cơ sở).

t i

t i t

R

t N t

GDP

Q P

Q P GDP

GDP D

: là giá và lượng của hàng hóa i tại thời điểm t

: là giá của hàng hóa i tại thời điểm gốc cần so sánh.

Trang 33

b) CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI -Consumer Price Index )

Là chỉ số phản ánh giá của một “rổ”

hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng ở thời

kì hiện hành so với giá của “rổ” hàng

hóa và dịch vụ đó trong năm cơ sở

độ và xu hướng biến động của giá bán lẻ

hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng (giá cả sinh

hoạt) theo thời gian

65

Các bước xác định CPI:

1 Xác định danh mục hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng

và quyền số đối với mỗi loại hàng hóa trong “rổ”

hàng tiêu dùng điển hình (thường được cố định trong

vài năm)

2 Tính giá trị (chi phí) của “rổ” hàng hóa và dịch vụ

tiêu dùng tại năm gốc ( = )

3 Tính giá trị (chi phí) rổ hàng hóa và dịch vụ tiêu

dùng tại năm t (= )

4 Xác định chỉ số giá tiêu dùng CPI (theo công thức)

b) CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI) – tiếp

0 i 0

i Q P

0 i t

i Q P

Trang 34

P CPI

i

t i t

0 i

CPI t -làchỉ số giá tiêu dùng ở thời kì t

- là giá của mặt hàng tiêu dùng thứ i trong thời kì t

và kì cơ sở (kì 0 là kì cơ sở)

- là lượng sản phẩm i trong thời kì t và kì cơ sở (là

quyền số của mỗi mặt hàng trong giỏ hàng)

Ngày đăng: 14/10/2022, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.2.1. Sơ đồ hệ thống kinh tế vĩ mô - Chuong 5 TỔNG QUAN về KINH tế vĩ mô và dữ LIỆU KINH tế vĩ mô
5.2.1. Sơ đồ hệ thống kinh tế vĩ mô (Trang 12)
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN - Chuong 5 TỔNG QUAN về KINH tế vĩ mô và dữ LIỆU KINH tế vĩ mô
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w