1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thu nhập quốc dân và phân phối thu nhập quốc dân pptx

40 1,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu Nhập Quốc Dân Và Phân Phối Thu Nhập Quốc Dân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cung sản phẩm của nền kinh tế Cung SP phụ thuộc vào sản lượng SP do nền kinh tế SX ra GDP đo lường bằng số sản phẩm/ GDP thực*..  GDP phụ thuộc vào 2 yếu tố chủ yếu:  số lượng yếu t

Trang 1

THU NHẬP QUỐC DÂN

VÀ PHÂN PHỐI THU NHẬP QUỐC DÂN

Trang 2

 Thu nhập được phân phối như thế nào

 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa và dịch vụ

 Cân bằng thị trường hàng hóa

Trang 3

Mô hình kinh tế cổ điển

Giả định:

 Giá cả và tiền lương là linh động: giá cả

được nhanh chóng điều chỉnh về mức cân

bằng giữa cung - cầu

 Trình độ công nghệ là cố định

 Số cung vốn và lao động là cố định ở mức

L L

và K

Trang 4

Dòng lưu chuyển tiền trong nền kinh tế

Trang 5

Cung sản phẩm của nền kinh tế

 Cung SP phụ thuộc vào sản lượng SP do nền kinh

tế SX ra (GDP đo lường bằng số sản phẩm/ GDP thực*).

 GDP phụ thuộc vào 2 yếu tố chủ yếu:

 số lượng yếu tố đầu vào (input): vốn (K) và lao động (L)

 kỹ thuật và cách thức tổ chức quản lý SX để chuyển

hoá yếu tố đầu vào thành yếu tố đầu ra (output) hay

còn gọi là trình độ sản xuất được biểu thị bằng hàm sản xuất

 Do đó, yếu tố sản xuất và HSX quyết định số cung

( , )

YF K L

Trang 6

 Theo mô hình cổ điển, ;

và trình độ SX cố định

 Cho nên,

(Đây chính là Cung SP của nền kinh tế)

 Nghĩa là, tại mỗi thời điểm, sản lượng của

nền kinh tế là cố định

 Khi nào thì Y thay đổi?

KK L L ( , )

YF K LY

Trang 7

(Hàm sản xuất)

Hàm sản xuất: Y = F(K, L)

 HSX cho biết sản lượng là hàm số của số

lượng vốn K và số lượng lao động L được sử

dụng ứng với một trình độ sản xuất nào đó

 HSX phản ánh việc chuyển đổi yếu tố đầu

vào (vốn và lao động) thành sản lượng

 Tính hiệu suất theo quy mô của HSX?

F(zK, zL) = zF(K, L) = zY

 Ví dụ: Y  3K L1/2 1/2

Trang 8

Phân phối thu nhập

 Hãy nhớ rằng:

 tổng giá trị sản lượng của nền kinh tế = tổng thu nhập của nền kinh tế đó.

 Do số lượng yếu tố SX và HSX quyết định sản lượng nên

nó cũng quyết định thu nhập của nền kinh tế.

 Dựa trên nền tảng của Lý thuyết cổ điển về phân

phối được thừa nhận rộng rãi ngày nay.

 Theo đó, phân phối thu nhập quốc dân phụ thuộc

vào giá yếu tố SX (số tiền phải trả để sử dụng các yếu tố SX): tiền lương (W) và tiền cho thuê vốn (R).

 Mà, giá yếu tố SX được quyết định bởi cung và cầu đối với chúng!

Trang 9

 Hãy nhớ thêm rằng:

Do giả định số lượng yếu tố sản xuất (K và L) của

nền kinh tế là cố định nên đường cung yếu tố SX

Trang 10

Bắt đầu với DN cạnh tranh hoàn hảo…

Giá yếu tố SX

Số lượng yếu tố SX Đường cầu yếu tố SX Đường cung yếu tố SX

Giá yếu tố SX cân bằng

Trang 11

 Để SX, doanh nghiệp cần có K và L Khi đó, trình độ SX của DN được biểu thị bằng HSX:

Y = F(K, L)

 DN bán sản phẩm với giá (thị trường) là P,

thuê lao động với giá (thị trường) là W, và chi phí sử dụng vốn (theo giá thị trường) là R

 Mục tiêu của DN là tối đa hoá lợi nhuận

(Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí)

Trang 12

 Lợi nhuận = P x Y – W x L – R x K

 Hay, LN = P x F(K,L) – W x L – R x K

 Vậy nên LN phụ thuộc vào P, W, R, L, và K

Do DN cạnh tranh hoàn hảo chấp nhận giá

sản phẩm (P), giá lao động (W), giá vốn (R) nên chỉ có thể lựa chọn số lượng K và L để

có thể tối đa hóa LN

 DN sẽ chọn số lượng K và L như thế nào?

Trang 13

Năng suất lao động biên MPL

 MPL là số sản phẩm được sản xuất ra thêm

do sử dụng thêm một lao động trong khi vốn giữ nguyên Hay,

MPL = F(K,L+1) - F(K,L)

 Hầu hết HSX đều có “năng suất biên giảm

dần” Cho nên, …

khi giữ số lượng vốn (K) cố định, MP L sẽ

giảm khi số lượng lao động (L) tăng lên.

Trang 14

F(K,L) Y

1

MPL

1 MPL

L

Trang 15

MPL và nhu cầu lao động

 DN có nên thuê thêm LĐ và thuê bao nhiêu?

 Quyết định này phụ thuộc vào việc so sánh giữa số doanh thu tăng thêm từ việc SX tăng thêm do sử

dụng thêm LĐ với chi phí để thuê thêm LĐ.

 Doanh số tăng thêm ( DT) do sử dụng thêm một

LĐ phụ thuộc vào 2 biến: năng suất biên của LĐ

(MP L ) và giá sản phẩm (P).

 DT tăng thêm là P × MP L

 Chi phí tăng thêm ( CP) khi thuê thêm một LĐ là W.

 Vì vậy, khi thuê thêm một đơn vị lao động thì LN sẽ thay đổi với một lượng là:

Trang 16

 Nếu (P × MP L ) > W: thuê thêm LĐ làm tăng LN  tiếp tục thuê thêm LĐ cho đến khi LN không tăng nữa.

 Hay, MPL giảm đến điểm mà tại đó doanh thu tăng thêm bằng với tiền lương W

 Vậy, số cầu đối với LĐ được xác định từ:

P × MP L = W hay MP L = W/P

Trang 17

MPL, cầu về lao động

Trang 18

MPK và nhu cầu đối với vốn

Trang 19

Phân phối thu nhập của nền kinh tế

 Bây giờ, quay lại với nền kinh tế như một tổng thể…

 Nếu toàn bộ DN có tính chất cạnh tranh và có mục tiêu tối đa hoá LN thì mỗi yếu tố SX sẽ nhận được

số thu nhập biên khi tham gia SX (Lý thuyết phân phối tân cổ điển).

 Tiền lương thực W/P trả cho mỗi đơn vị lao động bằng với

MPL

 Tiền thuê vốn thực R/P trả cho mỗi đơn vị vốn bằng với

MPK ( why?)

Trang 20

 Nếu HSX được giả định là có hiệu suất theo quy

mô không đổi thì theo định lý Euler (rằng: nếu

HSX có hiệu suất theo quy mô không đổi), ta có:

 Khi đó, mỗi yếu tố SX được chi trả bằng với số sản phẩm biên (năng suất biên) của mình,

khoản tiền trả cho các yếu tố SX đúng bằng tổng sản lượng.

K MP

K P

L MP

YL   K

Trang 21

Cầu đối với sản phẩm của nền kinh tế

Trang 22

 Vậy, thu nhập khả dụng là YD = (Y-T) và hộ

sẽ sử dụng cho chi tiêu (C) và tiết kiệm (S)

trong tổng số YD

Trang 23

Hàm tiêu dùng

 Thu nhập khả dụng cao hơn thì tiêu dùng sẽ cao hơn nên ta có:

C = C(Y - T) = C(Y D ) với dC/dY D>0

 Phương trình này cho biết tiêu dùng C là

Trang 26

Đầu tư I

 Cả DN và hộ GĐ đều thực hiện đầu tư.

 Đầu tư thì phụ thuộc vào lãi suất thực !

 Cần phân biệt LS thực và LS danh nghĩa

 LS danh nghĩa là LS mà người vay phải trả khi vay.

 LS thực là LS danh nghĩa có điều chỉnh theo ảnh hưởng của lạm phát.

 LS thực = LS danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát

 Hàm đầu tư:

I = I 0 + I(r), với dI/dr < 0

I 0 được gọi là đầu tư tự định

Trang 27

Tỷ lệ lãi suất

thực, r

Hàm đầu tư, I(r)

Đầu tư phụ thuộc vào lãi suất thực bởi lãi suất là chi phí thực của vốn vay

Độ dốc của hàm đầu tư dốc xuống Khi lãi suất thực r tăng thì đầu tư I sẽ giảm do lợi nhuận của các dự án đầu tư bị giảm.

Trang 28

 Yếu tố nào quyết định vị trí của đường đầu tư?

 Chi phí đầu tư tăng  giảm lợi nhuận đầu tư  có ít đầu

tư hơn với một mức LS thực nào đó  đường đầu tư dịch chuyển sang trái.

 Lợi nhuận kỳ vọng của đầu tư tăng, đường đầu tư dịch

chuyển sang phải và ngược lại.

 Yếu tố nào quyết định độ dốc của đường đầu tư?

 Đó chính là thời gian khấu hao của máy móc thiết bị!

 Thời gian khấu hao càng dài:  đường đầu tư càng

th/gian khấu hao dài hoặc bất động sản hơn là

MMTB có th/gian khấu hao ngắn!

Trang 29

Chi tiêu chính phủ G

 Lưu ý: G không bao gồm khoản thanh toán chuyển nhượng!

 Các khoản chuyển nhượng ảnh hưởng đến nhu cầu đ/v SP một

cách gián tiếp.

 Chuyển nhượngtăng thu nhập khả dụng (Y-T)

 Chuyển nhượng được tài trợ bởi tăng thuế

 Tăng thuếgiảm thu nhập khả dụng (Y-T)

 Cuối cùng, (Y-T) không đổi.

 Định nghĩa lại thuế T thành chênh lệch giữa thuế và các khoản

chuyển nhượng.

 Cho nên, (Y-T) bao gồm cả ảnh hưởng nghịch của thuế và ảnh

hưởng thuận của chuyển nhượng của CP.

Nếu G = T (thuế trừ đi các khoản chuyển nhượng): CP có ngân

sách cân bằng.

Nếu G > T: CP bị thâm hụt ngân sách (NS).

Trang 30

 Xem chi tiêu CP và thuế là các biến số ngoại sinh

Vì vậy,

G G

T T

Trang 31

Cân bằng thị trường hàng hoá của nền kinh tế

(vai trò của lãi suất đ/v cân bằng của nền kinh tế)

Trang 32

Ví dụ

Một nền kinh tế đóng có các hàm số sau:

C = 20 + 0,8Y D ; I = 80 – 10r;

G = 10; và T = 10.

a) Giả sử lãi suất thực trên thị trường tài chính là

5% Sản lượng cân bằng của nền kinh tế là bao nhiêu?

b) Giả sử chính phủ tăng chi tiêu thêm 10 và sản

lượng cân bằng chưa thay đổi, vậy r sẽ thay đổi

như thế nào để sản lượng cân bằng không đổi?

Trang 33

Cân bằng thị trường vốn của nền kinh tế

(vai trò của lãi suất đ/v cân bằng của nền kinh tế)

 Nguồn cung vốn của nền kinh tế đóng chính là từ các nguồn tiết kiệm.

 Về nguồn gốc của tiết kiệm:

 Khu vực tư nhân: S p = (Y – T) – C

 Do Y cố định, T và G là ngoại sinh nên tiết kiệm

quốc dân S như trên cho thấy là không phụ thuộc

vào lãi suất r

Trang 34

Cân bằng thị trường vốn của nền kinh tế

(vai trò của lãi suất đ/v cân bằng của nền kinh tế)

 Viết lại phương trình tài khoản thu nhập quốc dân:

Trang 35

I, S Đầu tư, I(r) r

Mức đầu

G T

Y C Y

Trang 36

Như vậy, lãi suất r có một vai trò rất đặc biệt

trong nền kinh tế đóng LS r sẽ điều chỉnh để làm cân bằng đồng thời thị trường hàng hóa

CB trong thị trường hàng hóa

Trang 37

Thay đổi trong tiết kiệm:

Ảnh hưởng của chính sách tài khoá

 Gia tăng trong chi tiêu của CP (↑ΔG):

 ↑ΔG sẽ trực tiếp làm tăng nhu cầu đ/v SP (Y) một lượng đúng bằng ΔG Tuy nhiên,

 do sản lượng là cố định (do K, L và trình độ SX cố định)

↑ΔG buộc phải đối ứng bởi ↓của một yếu tố nào đó của

cầu!

 do (Y-T) không đổi, C cũng không đổi vì

 Vì vậy, ↑ΔG buộc phải ↓ΔI (= ↑ΔG)

Để giảm I thì lãi suất phải tăng!

 Tóm lại, ↑ΔG ↓ΔI ↑r.

(Tăng chi tiêu CP làm giảm đầu tư & tăng lãi suất)

Trang 38

 Cắt giảm trong thuế (∆T):

 Ảnh hưởng trực tiếp của ↓∆T là làm tăng Y D một

lượng đúng bằng ∆T và vì vậy,

 làm tăng tiêu dùng một khoản là (∆T x MPC).

 MPC càng cao thì ảnh hưởng của việc cắt giảm thuế đ/v tiêu dùng càng lớn.

do Y là cố định nên đầu tư I phải giảm!

Để giảm I thì lãi suất phải tăng!

 Tóm lại, ↓∆T  ↑Y D  ↑C ↓ΔI ↑r.

(Cắt giảm thuế làm giảm đầu tư & tăng lãi suất):

Thay đổi trong tiết kiệm:

Ảnh hưởng của chính sách tài khoá

Trang 39

•Điểm CB mới tại điểm cắt với đường cầu đầu tư.

•Một sự sụt giảm của tiết kiệm làm giảm số lượng đầu tư và gia tăng lãi suất.

•Một sự sụt giảm trong tiết kiệm làm dịch chuyển đường tiết kiệm sang trái.

•Điểm CB mới tại điểm cắt với đường cầu đầu tư.

•Một sự sụt giảm của tiết kiệm làm giảm số lượng đầu tư và gia tăng lãi suất.

Trang 40

Thay đổi trong đầu tư

Tự đọc sách!!!!

Ngày đăng: 29/06/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w