CÁC TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI TỚI MT • Các tác động môi trường của con người qua từng thời kỳ lịch sử • Các vấn đề môi trường hiện nay • Khái niệm phát triển bền vững 5... THỜI KỲ VĂN MINH
Trang 1GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐTM
CHƯƠNG 1
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG 1
1.1 Giới thiệu lịch sử ra đời của ĐTM
1.2 Khái niệm ĐTM
1.3 ĐTM và chu trình dự án
1.4 Quy trình lập và thẩm định báo cáo ĐTM
1.5 Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình ĐTM
Thảo luận: Hiện trạng của các nghiên cứu ĐTM ở Việt Nam
Trang 41.1 GIỚI THIỆU LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA ĐTM
1.1.1 Các tác động của con người đối với môi trường
1.1.2 Sự phát triển nhận thức bảo vệ môi trường
1.1.3 Sự ra đời của ĐTM
Trang 51.1.1 CÁC TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI TỚI MT
• Các tác động môi trường của con người qua từng thời kỳ lịch sử
• Các vấn đề môi trường hiện nay
• Khái niệm phát triển bền vững
5
Trang 6CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA LOÀI NGƯỜI
SĂN BẮT -
VĂN MINH CÔNG NGHIỆP – ĐÔ THỊ HÓA CÁCH MẠNG
THÔNG TIN
Trang 7MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
7
Dân số
Số đơn vị tài nguyên tiêu thụ trên đầu người
Trang 8TĂNG TRƯỞNG DÂN SỐ QUA CÁC THỜI KỲ
Cách mạng thông tin
Cách mạng công nghiệp
Trang 9THỜI KỲ SĂN BẮT - HÁI LƯỢM
9
Trang 10THỜI KỲ SĂN BẮT – HÁI LƯỢM
• Đặc điểm xã hội:
• Dân số rất ít;
• Tổ chức thành từng nhóm người nhỏ (khoảng < 50 người);
• Du cư, sống phụ thuộc hoàn toàn vào các sản vật có trong tự nhiên;
• Tác động môi trường:
• Không đáng kể
Trang 11THỜI KỲ VĂN MINH NÔNG NGHIỆP
11
Trang 12THỜI KỲ VĂN MINH NÔNG NGHIỆP
• Đặc điểm xã hội:
• Dân số bắt đầu tăng trưởng nhanh;
• Chuyển dần từ hình thức du cư sang định cư, hình thành các khu dân cư (làng xóm, khu đô thị);
• Phát triển trồng trọt, chăn nuôi;
• Chuyển từ phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên sang chế ngự thiên nhiên để tồn tại và phát triển
Trang 13THỜI KỲ VĂN MINH NÔNG NGHIỆP
• Tác động môi trường:
• Tốc độ khai thác tài nguyên và phát sinh chất thải ra môi
trường tăng nhanh so với thời kỳ săn bắt – hái lượm và tăng
theo thời gian, đặc biệt là tài nguyên rừng;
• Các tài nguyên bị khai thác đều là những tài nguyên có thể tái tạo được;
• Tác động môi trường lớn hơn nhiều so với thời kỳ săn bắt, hái lượm Tuy nhiên, các tác động này còn trong giới hạn phục hồi của môi trường
13
Trang 14THỜI KỲ VĂN MINH CÔNG NGHIỆP – ĐÔ THỊ HÓA
Trang 15THỜI KỲ VĂN MINH CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ HÓA
• Đặc điểm xã hội
• Dân số tăng rất nhanh, đặc biệt bùng nổ kể từ sau thế chiến thứ 2;
• Khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng → thúc đẩy công nghiệp và nông nghiệp phát triển;
• Chuyển từ việc phụ thuộc hoàn toàn vào năng lượng tái tạo sang khai thác và sử dụng năng lượng không thể tái tạo (năng lượng hóa thạch);
• Công nghiệp hóa và đô thị hóa gia tăng nhanh chóng
• Chênh lệch về trình độ khoa học giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới còn lớn
15
Trang 16THỜI KỲ VĂN MINH CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ HÓA
• Tác động môi trường
• Tốc độ khai thác tài nguyên và phát sinh chất thải tăng nhanh, dần vượt quá khả năng tự làm sạch và tái tạo của môi trường → suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường;
• Các vấn đề môi trường do khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch đe dọa tới đời sống của con người;
• Các vấn đề môi trường do công nghiệp hóa và đô thị hóa ngày càng trở nên trầm trọng
Trang 17THỜI KỲ CÁCH MẠNG THÔNG TIN
17
Trang 18THỜI KỲ CÁCH MẠNG THÔNG TIN
• Đặc điểm xã hội:
• Tốc độ gia tăng dân số được hạn chế
• Chênh lệch về khoa học, công nghệ giữa các quốc gia và khu vực trên thế giới được thu hẹp
• Tác động môi trường:
• Tiêu cực: Công nghiệp hóa và đô thị hóa vẫn gia tăng nhanh chóng Quá trình toàn cầu hóa cũng gây ra những tác động rất lớn tới môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội
• Tích cực: Tạo ra những cơ hội cải thiện môi trường và kiểm soát gia
Trang 19CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU HIỆN TẠI
• Sự nóng lên toàn cầu do gia tăng hiệu ứng nhà kính
• Sự phá hủy tầng ozone
• Mưa acid
• Ô nhiễm môi trường nước và khan hiếm nước
• Sự suy giảm diện tích rừng, đặc biệt là rừng nhiệt đới
• Sự sa mạc hóa
• Tình trạng suy giảm đa dạng sinh học
• Tình trạng khan hiếm nguồn nhiên liệu hóa thạch
19
Trang 20KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
“Là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”
(theo Báo cáo Bruntland của Ủy ban môi trường & Phát triển Liên
hợp quốc – 1987)
Trang 21ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Khả năng chung
sống
Sự công bằng
Trang 22CÂU HỎI THẢO LUẬN
Sự phát triển của xã hội hiện đại có bền vững hay không?
Tại sao?
Trang 23
1.1.2 SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC BVMT
• Con đường hình thành và phát triển nhận thức BVMT
• Ví dụ về thảm họa môi trường đánh dấu bước chuyển biến nhận
thức của con người về tác động môi trường
• Sự ra đời của ĐTM
23
Trang 24CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH NHẬN THỨC BVMT
TÀI NGUYÊN SUY THOÁI VÀ CẠN KIỆT
HOẠT ĐỘNG
CỦA CON
NGƯỜI
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
CÁC VẤN ĐỀ
Các thảm họa
HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC BVMT
Các hành động
BVMT
Trang 25ĐTM
Trang 26VÍ DỤ VỀ HẬU QUẢ CỦA TĐMT: THẢM HỌA MINAMATA
Nhà máy Chisso
Minamata bắt đầu sản
xuất acetaldehyde từ
năm 1932, thải chất thải
chứa metyl thuỷ ngân
xuống vịnh Minamata
Trang 28THẢM HỌA MINAMATA
Năm 1956, hàng loạt người dân ở
Minamata mắc các triệu chứng bệnh
của nhiễm độc thuỷ ngân như:
- Tay chân co quắp
- Yếu cơ
- Giảm thị lực, thính lực và khả năng
nói
Người bệnh phát điên, bị liệt, hôn mê
và tử vong sau vài tuần xuất hiện triệu
Trang 29THẢM HỌA MINAMATA
29
Trang 30THẢM HỌA MINAMATA
- Năm 1959, chủ nhà máy đã
chấp nhận bồi thường cho ngư
dân và những nạn nhân của thảm
họa Tuy nhiên, mức bồi thường
không thỏa đáng
- Những người thân nạn nhân
thảm họa và các nhà hoạt động
môi trường đã đấu tranh suốt
nhiều năm trời để đòi lại công lý
cho các nạn nhân thảm họa
Cuộc đấu tranh của họ đã thu hút
sự chú ý của công luận tại Nhật
Bản và nhiều quốc gia trên thế
Trang 31THẢM HỌA MINAMATA
31
- Cuộc đấu tranh cũng đã góp phần dẫn
tới sự ra đời của hàng loạt quy định pháp
luật về bảo vệ môi trường ở Nhật Bản, bắt
đầu từ năm 1967
- Ngày 26/9/1968, chính phủ Nhật bản đã
ra kết luận chính thức về tác hại gây bệnh
của methyl thủy ngân, gọi là bệnh
Minamata
- Công ty Chisso cuối cùng đã phải chấp
nhận đền bù thỏa đáng cho các nạn nhân
của thảm họa
Trang 32
THẢM HỌA MINAMATA
- Tổng cộng có 2.265 người mắc
bệnh Trong số đó, 1.784 trường
hợp tử vong
- Nhiều trẻ em sinh ra sau thảm hoạ
vẫn bị chứng liệt não, do ảnh hưởng
của thuỷ ngân trong cơ thể bố mẹ
- Đài tưởng niệm các nạn nhân của
thảm hoạ được dựng tại nhà bảo
tàng thành phố về căn bệnh
Minamata → nhắc nhở các thế hệ
sau về tác hại của những hoạt động
phá hủy môi trường của con người
Trang 33SỰ RA ĐỜI CỦA ĐTM
Trên thế giới
• Trong nữa cuối của Thế kỷ XX, sau những năm cố gắng phục hồi hậu
quả của Thế chiến thứ II, các nước TBCN, XHCN phát triển CNH
• Cuộc cách mạng KHKT, bùng nổ dân số, phân hóa giàu nghèo giữa
các quốc gia, giữa các thành phần giai cấp trong một quốc gia đã tạo nên nhiều nhu cầu và khả năng mới về khai thác TNTN
• Tạo nên hai loại hình ô nhiễm: “ Ô nhiễm do thừa thãi” tại các nước
TBCN và “Ô nhiễm do đói nghèo” tại các nước chậm phát triển
Trang 34SỰ RA ĐỜI CỦA ĐTM
• Trên thế giới:
Các nghiên cứu ĐTM bắt đầu được tiến hành từ đầu thập kỷ 70, ngay sau khi Luật và các Tiêu chuẩn môi trường được ban hành Nước khởi xướng các
luật định liên quan tới ĐTM là Mỹ, tiếp theo là các nước phát triển thuộc
Châu Âu và sau đó là Châu Á, châu Mỹ ĐTM ở các nước đang phát triển ra đời muộn hơn, vào khoảng những năm 1990
• Ở Việt Nam:
Ngày 27/12/1993, Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua Trong
đó, Luật quy định bắt buộc các dự án phát triển quan trọng của Việt Nam
Trang 35SỰ RA ĐỜI CỦA ĐTM
• Ở Việt Nam:
Ngày 27/12/1993, Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua Trong
đó, Luật quy định bắt buộc các dự án phát triển quan trọng của Việt Nam phải tiến hành đánh giá tác động môi trường Sau đó các nghiên cứu ĐTM cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội bắt đầu được thực hiện ở nước ta
Cuối năm 2005, Quốc hội thông qua Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005
35
Trang 361.2 KHÁI NIỆM ĐTM
1.2.1 Khái niệm tác động môi trường
1.2.2 Phân loại tác động môi trường
1.2.3 Khái niệm ĐTM
Trang 371.2.1 KHÁI NIỆM TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
• Định nghĩa: Tác động môi trường của một dự án phát triển là sự thay đổi các điều kiện môi trường hiện tại do hoạt động của dự án gây ra theo hướng có lợi hoặc có hại
37
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Thời điểm bắt đầu có dự án
Nếu không có dự án Nếu có dự án
Trang 381.2.2 PHÂN LOẠI TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
• Phân loại theo thành phần môi trường chịu tác động
Trang 39PHÂN LOẠI THEO THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG CHỊU TĐ
• Theo thành phần môi trường chịu tác động, các TĐMT được phân
loại như sau:
1 Tác động đến môi trường vật lý: tác động làm biến đổi các thành phần vật lý của môi trường như không khí, nước, đất, tiếng ồn, nhiệt
Trang 40TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Ví dụ: Bùn đỏ từ hệ thống khai thác và tinh chế quặng Bauxite có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng nước sông ở Tây Nguyên
Trang 41TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Ví dụ:
Khói thải của nhà
máy nhiệt điện
gây ô nhiễm môi
Trang 42TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Trang 43TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
Ví dụ: Dự án phát triển nuôi tôm công nghiệp làm suy giảm hệ sinh
thái rừng ngập mặn bờ biển
43
Trang 44TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG KINH TẾ - XÃ HỘI
• Khái niệm:
Là các tác động có lợi hoặc bất lợi do dự án gây ra cho các điều kiện
và sự hoạt động kinh tế – xã hội trong và ngoài vùng dự án
• Di dân và tái định cư
• Thay đổi trong cơ cấu sử dụng đất
• Thay đổi cơ cấu ngành nghề và việc làm
• Thay đổi hạ tầng cơ sở
• Ảnh hưởng đến phong tực tập quán
• Ảnh hưởng đến các di tích lịch sử, văn hoá, các công trình kiến trúc
• Ảnh hưởng đến quan hệ xã hội, tâm lý cộng đồng
• Ảnh hưởng đến mức sống và dân trí
Trang 45CÁC TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG KT-XH
• Ví dụ: Dự án xây dựng thủy điện Sơn La gây ảnh hưởng đến đời sống kinh
tế - xã hội, văn hóa của nhân dân vùng di dân và tái định cư 30/5/2006, thuỷ điện Sơn La mới di chuyển được 328 hộ/3682 hộ ở Sơn La
45
Trang 462 Tác động tiêu cực (negative/adverse impact): làm biến đổi
các thành phần môi trường theo chiều hướng xấu
- Một dự án phát triển có thể mang lại tác động tích cực cho thành
Trang 48TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP
• Phân loại theo cách thức gây ra tác động:
1 Tác động trực tiếp (direct/primary impact)
2 Tác động gián tiếp (indirect impact)
a
b
f
e Tác động trực tiếp Tác động gián tiếp cấp 1 Tác động gián tiếp cấp 2
Trang 49TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP
Ví dụ 1: Dự án Vedan gây ô nhiễm nước sông Thị Vải
49
Trang 50TÁC ĐỘNG GIÁN TIẾP CẤP 1
• Ví dụ 2: Dự án Vedan gây ô nhiễm nước sông Thị Vải → làm
cá, tôm của người dân nuôi thủy sản dọc sông bị chết
Trang 51TÁC ĐỘNG GIÁN TIẾP CẤP 2
• Ví dụ 3:
Dự án Vedan gây ô
nhiễm nước sông Thị
Vải → làm cá, tôm của
người dân nuôi thủy
sản dọc sông bị chết →
Ảnh hưởng đến kinh tế
và đời sống của nông
dân tại Cần Giờ và Bà
Rịa – Vũng Tàu
51
Trang 52TÁC ĐỘNG RIÊNG LẺ, TƯƠNG HỖ VÀ TÍCH DỒN
• Phân loại theo phương thức tác động:
1 Tác động riêng lẻ (single impact): là tác động riêng rẽ của một hoạt động của dự án, không có sự tương tác hay tích hợp với các tác động khác
2 Tác động tương hỗ (interactive impacts): là các tác động só sự tương tác lẫn nhau Kết quả của sự tương tác này có thể làm tăng, giảm hoặc thay đổi ảnh hưởng của tác động lên các thành phần môi trường
3 Tác động tích dồn (cumulative impact): là tác động cộng dồn của các dự
án khác nhau hoặc các hoạt động khác nhau của cùng một dự án lên một thành phần môi trường Kết quả thường là làm tăng ảnh hưởng của tác
Trang 53TÁC ĐỘNG RIÊNG LẺ
• Ví dụ: Hoạt động san lấp mặt bằng để xây dựng một nhà máy làm giảm tài nguyên sinh vật trên cạn ở khu vực mặt bằng bị san lấp
53
Trang 54TÁC ĐỘNG TƯƠNG HỖ
• Ví dụ 1: Nước thải có tính kiềm từ nhà máy sản xuất xút và nước thải có tính acid từ nhà máy sản xuất acid sulfuric cùng thải ra một dòng sông Nếu 2 điểm thải ở gần nhau thì 2 dòng thải này có khả năng trung hòa lẫn nhau và làm giảm ảnh hưởng độc hại của từng dòng lên hệ sinh thái sông
• Ví dụ 2: Sự tương tác giữa điều kiện nhiệt độ cao và các khí thải độc hại trong các nhà máy sản xuất hóa chất làm tăng ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của công nhân làm việc trong nhà máy
Trang 55TÁC ĐỘNG TÍCH DỒN
• Ví dụ: Hoạt động dẫn nước mặn vào ao tôm và chặt phá rừng
ngập mặn tích dồn với nhau làm tăng ảnh hưởng mặn hóa đất
55
Trang 56TÁC ĐỘNG NGẮN HẠN, TRUNG BÌNH VÀ DÀI HẠN
• Phân loại theo thời hạn tác động:
1 Tác động ngắn hạn (short-term impact)
2 Tác động có thời hạn trung bình (medium-term impact)
3 Tác động dài hạn (long-term impact)
Trang 57
TÁC ĐỘNG TẠM THỜI VÀ TÁC ĐỘNG VĨNH CỬU
• Phân loại theo thời gian ảnh hưởng của tác động:
1 Tác động tạm thời (temporary impact): thời gian ảnh hưởng
của tác động là dưới 1 năm
2 Tác động vĩnh viễn (permanent impact): thời gian ảnh hưởng
của tác động là từ 60 năm trở lên
57
Trang 60TÁC ĐỘNG CÓ THỂ ĐẢO NGƯỢC VÀ KHÔNG THỂ ĐẢO NGƯỢC
• Phân loại theo khả năng giảm thiểu tác động:
1 Tác động có thể đảo ngược (reversible impact): là tác động có thể
hạn chế và khắc phục được nhờ các biện pháp giảm thiểu
2 Tác động không thể đảo ngược (irreversible impact): là tác động
không thể hạn chế hay khắc phục được
Trang 62
TÁC ĐỘNG KHÔNG THỂ ĐẢO NGƯỢC
Trang 64ĐỊNH NGHĨA ĐTM
“Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo
các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa
ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”
“ Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh
giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án, quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội của các cơ sở sản xuất kinh
doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hoá,
an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các
Trang 65CÁC MỤC TIÊU CỦA ĐTM
65
Cung cấp thông tin làm cơ sở cho quá trình ra quyết định thiết kế các thành phần của dự án
Đảm bảo quá trình thực hiện dự
án gắn liền với mục tiêu bảo vệ
Trang 66CÁC LỢI ÍCH CỦA ĐTM
Thiết kế dự án bền vững về môi trường
ĐTM
Tăng mức độ được chấp thuận của dự án
Quá trình thực hiện dự án tuân thủ tốt hơn các TCMT và quy định BVMT Loại trừ những sửa chữa và khắc phục trong quá trình thực hiện dự án
Trang 67CÁC NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
Trang 68CÁC NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
Ø Tính trách nhiệm – Những người ra quyết định phải có trách nhiệm
với các bên hữu quan về quyết định của mình tuân theo kết quả của qúa trình đánh giá
Ø Sự tín nhiệm – Sự đánh giá được bảo đảm về chuyên môn và tính
khách quan
Ø Chi phí/hiệu quả – Quá trình đánh giá và kết quả của nó phải đảm
bảo cho việc bảo vệ môi trường với chi phí xã hội nhỏ nhất
Ø Tính linh hoạt – Quy trình đánh giá phải phù hợp để tạo ra hiệu quả
và có hiệu lực cho mọi dự án, mọi hoàn cảnh
Trang 691 Cho tất cả các hoạt động của dự án phát triển gây ra các tác động tiêu cực đáng kể cho môi trường và xã hội
2 Như là một công cụ quản lý môi trường cơ bản nhằm phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án và tạo điều kiện để môi trường tự phục hồi
3 Sao cho công tác thẩm định ĐTM đánh giá đúng bản chất tác động môi trường do các hoạt động của dự án gây ra
4 Để làm cơ sở cho việc xác định đúng đắn vai trò và trách nhiệm của các bên tham gia