STOP: buộc PLC ở trạng thái dừng. TERM: cho phép máy lập trình quyết định chế độ hoạt động của PLC... PHÂN CHIA BỘ NHỚGồm 4 vùng: z Vùng chương trình: lưu trữ lệnh chương trình z Vùng
Trang 1CHƯƠNG 6:
GIỚI THIỆU PLC S7-200
BIÊN SOẠN:NGUYỄN TẤN ĐỜI
Trang 4ĐẶC ĐIỂM CHUNG
S7-200 là PLC cỡ nhỏ của công ty Siemens
Cấu trúc S7-200 gồm 1 CPU và các module mởrộng cho nhiều ứng dụng khác nhau
S7-200 gồm nhiều loại: CPU 221, 222, 224, 226
Có nhiều nhất 7 module mở rộng khi có nhu cầu: tăng số ngõ vào/ra, ngõ vào/ra Analog, kết nối
mạng (AS-I, Profibus)
Trang 5Hình dạng bên ngoài:
Trang 6Đặc điểm và Thông số:
Trang 7CÁC ĐÈN BÁO
Có 3 loại đèn báo hoạt động:
RUN: đèn xanh - báo hiệu PLC đang hoạt động.
STOP: đèn vàng - báo hiệu PLC dừng
SF (System Failure): đèn đỏ - báo hiệu PLC bị sự cố.
Có 2 loại đèn chỉ thị:
Ix.x: chỉ trạng thái logic ngõ vào.
Qx.x: chỉ trạng thái logic ngõ ra.
Trang 10NGUỒN CUNG CẤP
Điện áp nguồn 20 – 24DCV
Dòng tối đa 900mA
Thời gian duy trì khi mất nguồn 10ms
Cầu chì bên trong 2A/250V
Không có cách ly nguồn điện
Trang 11 STOP: buộc PLC ở trạng thái dừng.
TERM: cho phép máy lập trình quyết định chế
độ hoạt động của PLC
Trang 12CỔNG TRUYỀN THÔNG
Sử dụng cổng RS485 để ghép nối với máy tính hoặc thiết bị khác.
Tốc độ truyền là 9600 bauds
Trang 14MODULE MỞ RỘNG
Có thể tăng chức năng của PLC bằng cách ghép thêm
vào CPU các module mở rộng
Module 5
Mạng AS-I
Module 6
Mạng Profibus
Trang 15z Address Bus: truyền địa chỉ.
z Data Bus: truyền dữ liệu
z Control Bus: truyền tín hiệu điều khiển
Trang 16CẤU TRÚC BỘ NHỚ
z Chức năng:
z Lưu trữ tạm thời các bảng trạng thái I/O
z Lưu trữ chương trình, dữ liệu, …
Trang 17PHÂN CHIA BỘ NHỚ
Gồm 4 vùng:
z Vùng chương trình: lưu trữ lệnh chương trình
z Vùng tham số: lưu trữ các tham số như từ
Trang 19Vùng dữ liệu
z Là miền nhớ động, có thể truy cập theo bit, byte, word, Dword.
z Chia làm 5 miền nhỏ:
z Miền I (Input image register)
z Miền Q (Output image register)
z Miền V (Variable Memory)
z Miền M (internal Memory bits)
z Miền SM (Special memory bits)
Trang 20Vùng dữ liệu
z Miền I: là thanh ghi đệm, lưu các giá trị ngõ vào khi PLC hoạt động
z Miền Q: thanh ghi đệm, chứa các kết quả chương
trình để điều khiển ngõ ra
z Miền V: lưu các kết quả trung gian khi thực hiện
chương trình
z Miền M: được sử dụng như các relay điều khiển để lưu trạng thái trung gian của 1 hoạt động hoặc các
thông tin điều khiển khác (byte, word, Dword)
z Miền SM: chứa các bit để lựa chọn và điều khiển các
Trang 21Bảng phân chia và toán hạng của
vùng dữ liệu
Trang 22Vùng đối tượng
z Lưu giữ dữ liệu cho các đối tượng lập
trình: giá trị tức thời, giá trị đặt trước của Counter, Timer.
z Kiểu dữ liệu của vùng đối tượng gồm:
z Các thanh ghi của Timer, Counter
z Các Counter tốc độ cao
z Bộ đệm vào/ra tương tự
z Thanh ghi AC
Trang 23Bảng phân chia và toán hạng của
vùng đối tượng
Trang 25Truy cập theo bit
Trang 26Truy cập theo Byte
Trang 27Truy cập theo Word
Trang 28Truy cập theo Dword
Trang 29NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
PLC S7-200
Trang 30Quan hệ giữa chương trình và các
ngõ vào/ra
Trang 31Ngôn ngữ lập trình
z Ngôn ngữ lập trình là cách sử dụng lệnh để
viết chương trình cho PLC
z Có 2 vấn đề cần quan tâm khi viết chương
trình cho PLC S7-200:
z Chọn loại tập lệnh nào: SIMATIC hay IEC.
z Chọn ngôn ngữ lập trình nào: STL, LAD, FBD
Trang 32Ngôn ngữ STL
z Sử dụng các lệnh gợi nhớ
z Phù hợp cho người có kinh nghiệm lập trình
z Chỉ sử dụng tập lệnh SIMATIC
z Điều khiển nhiều chức năng hơn LAD và FBD
z Có thể từ STL chuyển sang LAD và FBD
Trang 35Ngôn ngữ LAD
Trang 36Ngôn ngữ FBD
z Sử dụng các lệnh như các khối logic.
z Chương trình là sự kết nối các hộp.
z Sử dụng tập lệnh SIMATIC và IEC.