1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

UNIT12 market leader trinh chieu pot

63 812 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhà quản lý thông tin phản hồi chỉ yêu cầu là, "Bạn có hiểu những gì cần phải được thực hiện?"... Khi có vấn đề phát sinh, quản lý đánh giá lựa chọn, quyết định và chỉ đạo nhân viên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Danh sách nhóm

6.NGUYỄN NGỌC ĐỨC TÀI 10200351

Trang 4

Management styles (Page 101)

Nhưng quản lý cũng là con người.”)

Peter Drucker,Austrian-American management guru (Peter Drucker,quản lý uy tín người Mỹ gốc Áo )

Trang 5

A.Complete column 2 of the table with opposite

meanings Use the prefixes in-, ir-, un-, il- or dis- Then

complete column 3 with noun forms ( Page 101)

(Hoàn thành cột 2 của bảng với ý nghĩa ngược lại.Sử dụng các tiền tố in-, ir-, un-, il- hoặc dis- Sau đó hoàn thành cột

3 với các hình thức danh từ.)

Considerate Suy nghĩ

Creative Sáng tạo

Decisive Quyết định

Diplomatic Khôn khéo

Efficient Có hiệu quả Flexible Linh hoạt Inspiring Truyền cảm hứng

Trang 6

Interested : Quan tâm

Logical : Hợp lý

Organized : Tổ chức

Rational : Có lý trí

Responsible : Chịu trách nhiệm

Sociable : Hòa đồng

Supportive : Hỗ trợ

Flexible : Linh hoạt

Inspiring : Truyền cảm hứng

Trang 7

1 Adjective

(tính từ)

2.Opposite adjective (đối lập với tính từ)

3.Noun form (hình thức danh từ)

Considerate

Suy nghĩ

InconsiderateKhông suy nghĩ

ConsiderationSự suy nghĩ

Creative Uncreative

Không sáng tạo

creativenessÓc sáng tạo

Decisive Indecisive

Không quả quyết

decisivenessTính quyết đoánAnswers

Trang 8

Diplomatic : Khôn khéo

Efficient : Có hiệu quả

Flexible : Linh hoạt

Inspiring

: Truyền cảm hứng

Interested : Quan tâm

Logical : Hợp lý

Organized : Tổ chức

Rational : Có lý trí

Responsible : Chịu trách nhiệm

Sociable : Hòa đồng

Supportive : Hỗ trợ

Flexible : Linh hoạt

Answers

Trang 12

GAME: REVIEW VOCABULARY

Interested: quan tâm

Trang 13

Creative: sáng tạo

Trang 14

Have 2 1 =3

Efficient : có hiệu quả

Trang 15

Decisive: Quyết định

Trang 16

Diplomatic: Khôn Khéo

Trang 17

A Match these pairs of contrasting management

styles (Nối từ phù hợp với các cặp tương phản

của các phong cách quản lý) (Page 101)

 Autocratic : độc đoán, chuyên quyền

 Centralising : tập trung, tập trung hóa

 Directive : chỉ thị, chỉ đạo

 Empowering : nâng cao vị thế, trao quyền

Hands on : cấp trên

 Task-orientated : nhiệm vụ định hướng

Trang 18

Collaborative : hợp tác

Controlling : kiểm soát

Delegating : ủy thác, ủy quyền

Democratic : dân chủ

people-orientated : người định hướng

laisser-faire: chính sách tự do kinh doanh

Game: Khởi Động

Trang 20

READING (page 102)

THE BIG THREE MANAGEMENT STYLES

(BA PHONG CÁCH QUẢN LÝ LỚN)

By Paul B Thornton

(page 103)

Trang 21

Management literature

described numerous

management styles,

including assertive, autocratic,

coaching, country club,

directing, delegating,

laissez-faire, participatory, supportive,

task-oriented and team-based

Are there really that many

styles? I believe there are three

basic styles - directing,

discussing and delegating, the

thác, chính sách tự do kinh doanh, có sự tham gia, hỗ trợ, hướng nhiệm vụ và theo

nhóm Có thực sự là nhiều phong cách? Tôi tin rằng có ba phong cách cơ bản chỉ đạo,

thảo luận và ủy thác, 3-Ds của phong cách quản lý

Trang 22

DIRECTING STYLE (Phong cách chỉ đạo, điều khiển) Managers using this

style tell people what to

do, how to do it and

Trang 23

The manager speaks,

employees listen and react

Managers provide detailed

instructions so employees

know exactly what to do The

ability to communicate in a

clear, concise and complete

fashion is critical The only

feedback managers ask for

is, "Do you understand what

needs to be done?"

Giao tiếp Người quản lý nói, nhân viên lắng nghe và phản

ứng Quản lý cung cấp các hướng dẫn chi tiết để nhân viên biết chính xác phải làm gì.Khả năng giao tiếp rõ

ràng, súc tích và đầy đủ thời trang là rất quan trọng Các nhà quản lý thông tin phản hồi chỉ yêu cầu là, "Bạn có hiểu những gì cần phải được thực hiện?"

Trang 24

"Your goal is to sell 15

cars per month." The

manager establishes

short-term goals When

goals are specific

and time bounded,

employees are clear of

what is expected of them

Goals and deadlines

often motivate people.

Thiết lập mục tiêu

" Mục tiêu của bạn là để bán 15 xe hơi mỗi tháng." Quản lý thiết lập các mục tiêu ngắn hạn Khi mục tiêu cụ thể

và thời gian giới hạn, nhân viên rõ ràng về những gì được mong đợi của họ Mục tiêu và thời hạn thường động viên mọi người

Trang 25

"I want you to stop what

you are currently doing

and help Sue set up the

room for the seminar."

The manager makes most

if not all decisions When

problems arise, the

manager evaluates options,

makes decisions and

thảo." Quản lý làm cho hầu hết nếu không phải tất

cả các quyết định Khi có vấn đề phát sinh, quản lý đánh giá lựa chọn, quyết định và chỉ đạo nhân viên như những hành động gì

để có

Trang 26

Monitoring performance

and providing feedback.

Managers establish specific

control points to monitor

performance "Get back to

me at 11 am to brief me on

what you

have accomplished."

Managers provide frequent

feedback including specific

Trang 27

Discussing Style (Phong cách thảo luận) Managers using this style take

time to discuss relevant business

issues What happens in a good

discussion? People present ideas,

ask questions, listen, provide

feedback, challenge certain

assumptions and coach as needed

It's important to make sure ideas

are fully discussed and debated

Managers often perform the role

of facilitator, making sure the

discussion stays on track and

everyone has a chance to

contribute.

Phong cách thảo luận Quản lý sử dụng phong cách này mất nhiều thời gian để thảo luận về các vấn đề kinh doanh có liên quan Điều

gì sẽ xảy ra trong một cuộc thảo luận tốt? Những người đưa ra ý tưởng, đặt câu hỏi, lắng nghe, cung cấp thông tin phản hồi, thách thức nhất định giả định và huấn luyện viên khi cần thiết Điều quan trọng để làm cho các

ý tưởng chắc chắn hoàn toàn thảo luận và tranh luận Các nhà quản lý thường thực hiện vai trò hỗ trợ, đảm bảo thảo luận đi đúng hướng và tất cả mọi người đều có cơ hội đóng góp.

Trang 28

Two-way communication is

the norm "Let's go around

the table and give everyone a

chance to discuss their

ideas." Managers spend as

much time asking questions

and listening as they do

talking and sharing their

ideas The right question

focuses the discussion and

draws out people's ideas.

Giaotiếp Giao tiếp hai chiều là tiêu chuẩn "Chúng ta hãy đi quanh bàn và cung cấp cho tất cả mọi người một cơ hội

để thảo luận về các ý tưởng của họ."Quản lý dành càng nhiều thời gian đặt câu hỏi

và lắng nghe họ nói chuyện

và chia sẻ ý tưởng của

họ Các câu hỏi phải đi đúng trọng tâm cuộc thảo luận và rút ra ý kiến ​​của mọi người

Trang 29

"Ingrid, what do you think

our sales target should be

for the fourth quarter?"

After adequate discussion,

goals are then

đó được thành lập.Tận dụng một phong cách có

sự tham gia thường giúp gia tăng nhân viên cam kết để đạt được mục tiêu của mình

Trang 30

"We have a problem with

the amount of inventory

we're currently carrying

What action do you think we

should take?" Decisions are

made collaboratively Both

manager and employee play

an active role in defining

có nghĩ rằng chúng ta nên có".Các quyết định được thực hiện hợp tác Cả người quản lý và nhân viên đóng một vai trò tích cực trong việc xác định vấn đề, đánh giá lựa chọn và ra quyết định

Trang 31

Monitoring performance

and Providing Feedback

The manager and

employee monitor

performance and discuss

what actions need to be

taken This works best

when both parties are

Trang 32

DELGATING STYLE (Phong cách Giao Phó) Managers using this style

usually explain or get

agreement on what has to be

accomplished and when it

must be completed The

how-to-do-it part of the

equation is left up to the

employee Responsibility and

authority are given to

employees to get the job

done.

Quản lý bằng cách sử dụng phong cách này thường giải thích hoặc có được thỏa thuận

về những gì đã được thực hiện

và khi nó phải được hoàn thành Làm thế nào để làm -

đó là một phần của phương trình mà bên trái là người lao động(nhân viên) Trách nhiệm

và quyền hạn được đưa cho nhân viên để hoàn thành công việc

Trang 33

Regarding what has to be

accomplished, communication

may be one-way:" I want you to

deliver a 15-minute presentation

on our new compensation

program." In other situations it

may be two-way:" Let's discuss

what needs to be accomplished in

the marketing brochure you're

designing." Additional

communication takes place to

review what has been

và trở ngại ngăn chặn sự tiến bộ

Trang 34

As stated above, specific goals

may be established by the

manager or may evolve after

a discussion between manager

and employee Failures in

delegation can often be traced

desired output or deliverable

"I thought you only wanted

ra hoặc chuyển giao." Tôi nghĩ rằng bạn chỉ muốn khuyến cáo, không phải là một thực hiện kếhoạch.”

Trang 35

"Barbara, that's your

decision to make." Decisions

as to how the task will be

accomplished are left to the

employee Employees have

the power to take appropriate

actions to achieve desired

avoid reverse delegation when

employees try to give back

decisions that they should be

making.

"Barbara, đó là quyết định của bạn để thực hiện." Quyết định nhiệm vụ sẽ được thực hiện như thế nào còn lại cho nhân viên Người lao động có sức mạnh để có những hành động thích hợp để đạt được mục tiêu mong muốn Quản

lý phải tránh đoàn đảo ngược khi nhân viên cố gắng đưa ra quyết định rằng họ nên được thực hiện.

Trang 36

Monitoring performance and

ProvidingFeedback

" I want a weekly update on

plan accomplishments."

Managers decide how much

monitoring is necessary The

amount of monitoring depends

on the priority of the task and

the person doing it Providing

feedback is the responsibility of

the employee Keeping the

manager informed, especially

when the plan is off track, is

critical.

From the CEO Refresher

Giám sát hiệu suất và cung cấp phảnhồi

"Tôi muốn có một cập nhật hàng tuần về những thành tích

kế hoạch."Quản lý quyết định bao nhiêu giám sát là cần thiết Số lượng giám sát phụ thuộc vào các ưu tiên của nhiệm

vụ và người làm việc đó Cung cấp thông tin phản hồi là trách nhiệm của người lao động Giữ người quản lý thông tin, đặc biệt

là khi kế hoạch là khỏi đường đua, là rất quan trọng.

Từ CEO lại.

Trang 37

E Match the word partnerships in group 1 and 2, then check your answers in the article

1.Establish goals: Thiết lập mục tiêu

2.Monitor performance: Giám sát thực hiện 3.Provide feedback :Cung cấp thông tin phản hồi 4.Set standards : Thiết lập tiêu chuẩn

5.Make decision :Đưa ra quyết định

6 Assign role : Chỉ thị vai trò

 READING (page 102)

Trang 38

a Feedback : Thông tin phản hồi

Trang 41

F Check the f ollowing wor

Trang 42

check / assess / look

(hiệu suất)

2

make / achieve / establish

(thực hiện/ đạt được/ thiết lập) goals

meet / set / get

(đáp ứng/ thiết lập/ nhận được) standards

(tiêu chuẩn)

Trang 43

achieve / direct / guide

(đạt được/ chỉ đạo/ hướng

dẫn)

employees(nhân viên)

Trang 44

•In the grid below, twelve words connected with

management qualities or styles are hidden horizontally, vertically or diagonally One has been found for you Fine eleven more (Practice file,Page 48)

Trang 47

1 SOCIABLE (Hòa đồng, thân thiện, thân mật)

2 THOUGHTFUL (Trầm tư, trầm ngâm, có suy nghĩ, thận )

3 FORMAL (Chính Thức, trang trọng)

4 DECISIVE (Kiên quyết, quyết định, dứt khoát)

5 ACCESSIBLE (Dễ tiếp cận, nhạy cảm)

6 EFFICIENT (Hiệu quả, có hiệu lực)

7 TACTFUL (Tế nhị, khéo xử, lịch thiệp)

8 FAIR (Công bằng, ngay thẳng)

9 MOTIVATING (Thúc đẩy)

10 CHARISMATIC (Có uy tín)

11 CARING (Quan tâm, chu đáo)

12 ENERGETIC (Năng lượng)

Trang 49

un- in- -less 1.unsociable

1.demovating

B.Write the opposite of the adjectives in exercise A in

the correct column.(page48)

(Viết trái ngược với tính từ trong bài tập A ở đúng cột)

Trang 50

C Complete the sentences with the most suitable

adjective from exercise A or B (page48)

(Hoàn thành câu với tính từ phù hợp nhất từ bài tập A hoặc B.)

1.It was thoughtless of to offer the contract to such a disreputable firm

(Đó là thiếu suy nghĩ để đưa ra hợp đồng với

hãng(công ty) tai tiếng)

2 I would find it very if I didn’t get any recognition for my work

(Tôi sẽ thấy nó rất tước bỏ động cơ thúc đẩy nếu tôi không được công nhận nào cho công việc của tôi.)

demotivating

Trang 51

3.Most of the staff interviewed said they expected

a manager to be , in other words,

easy to speak to, ‘within reach’.

(Hầu hết các nhân viên phỏng vấn cho biết họ

mong đợi một người quản lý có thể truy cập

được, nói cách khác, dễ dàng để nói chuyện,

trong tầm tay.)

4.Some people think she is rather because she addresses everyone by their surname.

(Một vài người nghĩ cô ấy là trang trọng bởi vì cô

ấy nhắm đến mọi người bởi họ của họ.)

accessible

formal

Trang 52

5.What do you mean, ‘Maybe yes”? Sometime I wish you were more

( ý của bạn là gì? "Có lẽ có"? Đôi khi tôi muốn bạn quyết định hơn.)

6.If you took some h exercise, you’d surely feel

more

(Nếu bạn đã tập thể dục, bạn chắc chắn sẽ cảm thấy tràn đầy năng lượng hơn.

decisive

energrtic

Trang 53

English Tranlation (Vietnamese)

Effective leadership

As we all know, effective

leadership is hard to define

and even harder to find

‘Like parenthood,’ say a

D.Complete the text with the best word.(page49) (Hoàn thành đoạn văn bản với từ tốt nhất).

Trang 54

However (1) , research

can help business

leaders get a clearer

(2)

of what it takes to lead

effectively, in the same

way as it has helped

parents in recent years.’

Tuy nhiên (1), nghiên cứu có thể giúp các nhà lãnh đạo doanh nghiệp được hình ảnh (2) rõ ràng của khả năng để lãnh đạo hiệu quả, trong cùng một cách như nó đã giúp cha mẹ trong những năm gần đây.

picture

Trang 55

One may wonder (3) to what

extent such an analogy is

helpful In fact, research on

parenting provides very

contradictory (4) results, and

there seems to be a theory to

suit (5) every opinion In the

end (6) , the majority of

parents work things out for

themselves thought a process

of trial and error (7).

Người ta có thể tự hỏi (3) đến mức độ nào thì tương tự như vậy là hữu ích Trong thực tế, nghiên cứu nuôi dạy con cung cấp kết quả rất mâu thuẫn (4), Và dường như có một lý thuyết để phù hợp (5) với mỗi ý kiến​​ Cuối cùng (6), phần lớn cha

mẹ giải quyết mọi chuyện họ nghĩ qua trình phương pháp thử và sai (7) (phương pháp mày mò).

Ngày đăng: 29/06/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w