Ung thư thực quản là một loại ung thư phát triển từ các tế bào lót bên trong thực quản. Đây là một bệnh lý ác tính với tỷ lệ sống sót thường không cao nếu không được phát hiện sớm. Có hai loại chính của ung thư thực quản: 1. Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous Cell Carcinoma): Loại này phát triển từ các tế bào vảy lót phần trên và giữa của thực quản. Liên quan chặt chẽ đến thói quen hút thuốc lá và uống rượu. 2. Ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinoma): Loại này bắt nguồn từ các tuyến sản xuất chất nhầy, chủ yếu xảy ra ở phần dưới của thực quản. Thường liên quan đến bệnh lý trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) và tình trạng Barrett thực quản, một biến chứng của GERD. Yếu tố nguy cơ: Hút thuốc lá và uống rượu: Tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vảy. Trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) và Barrett thực quản: Tăng nguy cơ ung thư biểu mô tuyến. Thừa cân, béo phì: Cũng liên quan đến ung thư biểu mô tuyến. Ăn uống kém lành mạnh: Ít ăn rau quả, thực phẩm nhiễm nấm độc, tiêu thụ thức ăn nóng, cay cũng là yếu tố nguy cơ. Triệu chứng: Khó nuốt (dysphagia), lúc đầu với thức ăn rắn, sau đó với thức ăn lỏng. Đau ngực hoặc cảm giác nóng rát khi nuốt. Giảm cân không rõ nguyên nhân. Ho khan hoặc khàn tiếng. Nôn ra máu hoặc trào ngược. Chẩn đoán: Nội soi thực quản: Giúp quan sát trực tiếp khối u và lấy mẫu sinh thiết. Chụp X-quang thực quản có barium: Phát hiện sự tắc nghẽn hoặc hình dạng bất thường của thực quản. Chụp CT, MRI hoặc PET: Để xác định giai đoạn và mức độ lan rộng của khối u. Điều trị: Phẫu thuật: Cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ thực quản (esophagectomy). Xạ trị và hóa trị: Thường kết hợp với phẫu thuật hoặc được sử dụng nếu không phẫu thuật được. Liệu pháp nhắm đích: Sử dụng thuốc để tấn công các tế bào ung thư một cách chọn lọc, đặc biệt trong trường hợp ung thư di căn. Tiên lượng: Tiên lượng của ung thư thực quản thường phụ thuộc vào giai đoạn bệnh khi được chẩn đoán. Nếu phát hiện ở giai đoạn sớm, khả năng điều trị thành công cao hơn, nhưng hầu hết các trường hợp lại được phát hiện khi bệnh đã tiến triển xa, khiến tỷ lệ sống sót thấp hơn. Chăm sóc giảm nhẹ cũng rất quan trọng đối với những bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn muộn nhằm giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Trang 4kinh quật ngược (khi thấy thay đổi tiếng nói các gai sống để phát hiện các di căn vào cot
4.4 Triệu chứng X quang
- Hình khuyết nham nhờ, thể hiện hình thái u sùi,
- Hình chít hẹp không đều, ngoằn ngoèo tương ứng với hình thái ung thư tham
phải sơi thanh quản ngay) Sờ nắn và gõ
ống
Trên hình ảnh X quang, vấn đề quan trọng là phải xác định:
- Vị trí của tổn thương (so với cung động mạch chủ, chạc ba khí phế quản và cơ
hoành) Qua đó mà phân loại ung thư thành các thể: - 5
+ 1⁄3 trên thực quản: trên quai động mạch chủ
+ 1⁄3 giữa: sau quai động mạch chủ hoặc sau rốn phổi
+ 1⁄3 dưới
- Mức độ phát triển của ung thư theo chiều dọc của thực quản: trên hình ảnh X
quang ranh giới trên thường dễ thấy hơn là phía dưới
¬ Mức độ phát triển quanh thực quản: xem có bóng mờ quanh thực quản không
Đây là hình ảnh tạo nên bởi khối hạch quanh thực quản ab
~ Tình trạng thực quản trèn chỗ có tổn thương ung thư: giãn, mất nhu động
4 5 Các thăm khám bổ sung
- Phim chụp phổi thang và nghiêng rất cần thiết để xác định:
+ Tình trạng nhu mô phổi
+ Tình trạng màng phổi
+ Bóng tim ˆ
- Soi thực quan: có thể dùng các loại ống cứng (cổ điển hay ống soi mềm) Soi
cho phép quan sát trực tiếp tổn thương để xác định là loại u sùi, loét hay phối hợp Nếu
là ung thư, thương tổn thường ít khi nhầm: u hoặc loét sùi, dễ chảy máu, dễ mủn Xác
định vị trí của tổn thương cách cung răng bao nhiêu Cuối cùng là làm sinh thiết để
khẳng định tính chất tổ chức học của tổn thương Khi sinh thiết đặc biệt phải cẩn thận vì
thành thực quản rất mỏng, tốt nhất là sinh thiết ở các chỗ sùi cao của khối ứ Trường
hợp kết quả sinh thiết âm tính, không phù hợp với tổn thương nhìn thấy và bệnh cảnh
Chống chi dinh soi thuc quản khi có phồng động mạch chủ ngực kèm theo:
- Soi phế quản: cân thiết trong trường hợp ung thư 1/3 trên hay giữa Se ee
Có thể phát hiện thấy xâm nhiễm thực quản vào phế quản mà lâm sàng Ehong có biểu