Niêm mạc thực quản là niêm mạc lát tầng . Lớp cơ niêm chính yếu là các sợi cơ dọc.. Đây là lớp chắc nhất trong thành thực quản khâu nối Thực quản không có thanh mạc khó lành...
Trang 2 Đứng hàng thứ 8 /ung thư thường gặp
Đứng hàng thứ 4 /các ung thư tiêu hóa
sau K dạ dày, K gan và K đại–trực tràng
Đứng hàng thứ 6 trong những nguyên nhân gây tử vong trên thế giới
Theo BVUB TP Hồ Chí Minh: UTTQ
nằm trong 10 loại K hàng đầu /VN
Trang 31 Nêu được các yếu tố nguy cơ của KTQ
2 Trình bày được giải phẫu bệnh và
hướng phát triển của ung thư
3 Xếp loại giai đoạn bệnh theo TNM
4 Nêu được các triệu chứng LS và
CLS giúp chẩn đoán bệnh
5 Trình bày được các phương thức điều trị KTQ
6 Tư vấn được tiên lượng và phòng ngừa KTQ
Trang 4Trung thất
Trang 5Khí quản
Thực quản
Trang 6 Tĩnh mạch đơn
Trang 7 Niêm mạc thực quản là niêm mạc lát tầng
Lớp cơ niêm chính yếu là các sợi cơ dọc
Niêm mạc lát tầng của TQ và niêm mạc tuyến của DD tiếp giáp tại đường Z
Lớp dưới niêm gồm mô sợi và các sợi đàn hồi Đây là lớp chắc nhất trong thành thực quản khâu nối
Thực quản không có thanh mạc khó lành
Trang 8 Nguồn máu không dồi
Đông mạch chủ ngực
Đông mạch liên sườn
Nhánh thực quản của
ĐM giáp dưới
ĐM phế quản (P) Nhánh TQ của ĐM phế quản (P) Nhánh TQ của ĐM
ĐM hoành
Trang 9✦ Thay đổi theo địa
dư
✦ Nhiều ở Trung hoa, Nhật,
Iran, Nga.
Trang 10YẾU TỐ THUẬN LỢI:
Nguyên nhân chưa biết rõ Cần lưu ý :
- Tuổi: Lứa tuổi hay mắc : nhóm 60-70.
- Phái: Nam / Nữ từ 2 đến 9 lần..
- Yếu tố di truyền: Hội chứng Tylosis
palmaris et plantaris 40-70% các bệnh nhân
bị chứng này sau sẽ bị K TQ
Trang 11 Thiếu vit A, B12, C, E, beta-caroten
Thiếu chất vi lượng (cobalt, đồng, kẽm
…)
Hút thuốc lá: đ ặc biệt kèm với nghiện rượu làm tăng nguy cơ bị K TQ
Trang 13- Co thắt tâm vị.
- Vách ngăn thực quản
- Túi thừa thực quản trên cơ hoành
- Đi kèm ung thư vùng hầu-họng
- Đô thị bị > nông thôn ( do nghề nghiệp khiến tiếp xúc nhiều hơn với hóa
chất sinh ung , khói thuốc lá và rượu )
Trang 14GIẢI PHẪU BỆNH VỀ K THỰC QUẢN
Thực quản 1/3 giữa Thực quản 1/3 dưới
Chỗ nối thực quản-dạ dày Khí quản chia đôi
Trang 15TẾ BÀO HỌC : 2 loại chính
- 80% thuộc loại tế bào lát tầng
( ở 1/3 trên và 1/3 giữa TQ )
- Bướu ở ranh giới thực quản-dạ dày
thường là ung thư tuyến
SỰ LAN TRUYỀN UNG THƯ theo 3 cách:
- Trực tiếp (lân cận)
- Theo đường bạch mạch
- Theo đường máu
Trang 16 Ung thư ở ranh giới TQ –
DD cạnh tâm vị , BCN
tiên đoán di căn hạch được
Trang 17TRIỆU CHỨNG CỦA K THỰC QUẢN
Thường không rõ rệt
Triệu chứng tại chỗ:
Thường nhất là nuốt nghẹn
Các triệu chứng khác gồm: nuốt đau, oẹ
Có khi có các triệu chứng từ phổi
(viêm phổi hay dò TQ -khí PQ )
Đôi khi xâm lấn thần kinh quặt ngược
gây ra khàn tiếng
Trang 19Triệu chứng toàn thân và triệu chứng khác:
- Sụt cân (90 %)
- Tràn dịch màng phổi, hạch cổ, gan to, bụng báng,
Triệu chứng cận ung thư :
- Tăng canxi-huyết (hypercalcemia),
…
Trang 20Nội soi thực quản – dạ dày :
PP chính để định bệnh, định giai đoạn
Tổn thương có thể 1
trong 3 hình thái : hình thái u sùi , loét thâm
nhiễm và hẹp thâm
nhiễm
Trang 21X Quang thực quản có cản quang :
X quang TQ với barít
giúp định bệnh từ 74 đến
97% các trường hợp
Trang 22CT Scan ngực - bụng:
Đánh giá tình trạng thâm nhiễm và ăn lan của bướu trong ngực và để phát hiện hạch limphô vùng bụng và các nốt di căn qua gan
Trang 23 Đánh giá độ xâm lấn tại chỗ và di căn hạch chính xác hơn CT Scan
Trang 24TX Bướu nguyên phát không đánh giá được
T0 Không thấy bướu nguyên phát
Tis Dị sản nặng
T1 Bướu xâm lấn tới lớp riêng, lớp cơ niêm và lớp dưới niêm
T1a Bướu xâm lấn lớp riêng và lớp cơ niêm
T1b Bướu xâm lấn lớp dưới niêm
T2 Bướu xâm lấn lớp cơ riêng
T3 Bướu xâm lấn lớp vỏ bao thực quản (adventitia)
T4 Bướu qua cơ quan lân cận
T4a Bướu cắt đi bao gồm màng phổi, màng tim, hoặc cơ hoành
T4b Bướu không cắt được gồm những cấu trúc như: động mạch chủ, thân
sống, khí quản,…
Trang 25NX Hạch vùng không đánh giá được N0 Hạch vùng không bị xâm lấn
N3 Di căn > 7 hạch vùng
Trang 27Giai đoạn T N M Độ biệt hóa Vị trí U
M0 M0
2 – 3
1 , X
Bất kỳ Dưới, X
T2-3
N0 N0
M0 M0
1 , X
2 - 3
Trên, giữa Dưới, X
T1-2
N0 N1
M0 M0
2 – 3 Bất kỳ
Trên, giữa Bất kỳ
T3 T4a
N2 N1 N0
M0 M0 M0
T4b Bất kỳ
N1-2 Bất kỳ N3
M0 M0 M0
Trang 28M0 M0
3 1-2 , X
T1-2
N0 N1
M0 M0
Bất kỳ Bất kỳ IIIA T1-2
T3 T4a
N2 N1 N0
M0 M0 M0
Bất kỳ
IIIC T4a
T4b Bất kỳ
N1-2 Bất kỳ N3
M0 M0 M0
Bất kỳ
Trang 29Nguyên tắc chung :
Ung thư gồm 2 loại tế bào :
Ung thư tế bào lát tầng (chủ yếu gặp ở
Trang 30 Hóa trị :
Giúp cải thiện chất lượng sống và
giảm nuốt nghẹn 60-80% số trường hợp
Hóa trị hổ trợ :
Sau phẫu thuật cắt TQ , chỉ 20-30% đáp ứng với hóa trị hỗ trợ
Xạ trị:
Vai trò điều trị chủ lực chưa rõ ¾ số
bệnh nhân sau xạ bớt nuốt nghẹn
Trang 31 Hóa - xạ trị sau mổ còn bàn cải
Một số báo cáo chứng tỏ hiệu quả hơn hóa hoặc xạ trị đơn
Trang 32 Xạ trị tại chỗ : Iridium được đặt
tiếp xúc với bướu qua nội soi
Trong Laser liệu pháp : năng lượng của tia Laser được phát tác qua ống nội
soi để hủy diệt bướu
Đặt ống qua bướu : giúp nuốt được
Trang 33- Đầu điện lưỡng cực (BICAP) có thể
dùng để đốt bớt bướu mỗi lần 10 - 20 giây
Do tiếp cận bướu không chính xác nên tỷ lệ thất bại cao và có thể gây ra biến chứng trầm trọng.
- Có thể chích alcool diệt bướu hữu hiệu như Laser liệu pháp và rất rẽ
Trang 34 Dùng dẫn xuất của hematoporphyrin
Chất kích hoạt được mô ung thư
giữ lại nên khi tiếp xúc với tia Laser
sẽ có phản ứng tạo nên các gốc
tự do không oxy diệt mô ung thư
Các khảo sát đa trung tâm cho thấy
tỷ lệ thành công lên đến 80% nhưng rất đắt và chỉ hữu hiệu với u nhỏ
Trang 35Chọn phẫu thuật:
Tùy vị trí, độ lan của u và B/n
Nguyên tắc của điều trị phẫu thuật :
Chọn lọc bệnh nhân
Đánh giá tiền phẫu
Giảm thiểu biến chứng và tử vong
Đảm bảo cắt hết tổn thương
Nạo hạch rộng rãi
Trang 36 Thực quản cổ
Cắt hầu họng-thực quản
Ghép một quai ruột non
1/3 giữa và 1/3 dưới thực quản
Phẫu thuật Lewis-Tanner (Lewis-Santy) Cắt thực quản không mở ngực
Trang 37 Tâm vị
Cắt thực quản không mở ngực Phẫu thuật Lewis-Tanner
Trang 41 Cắt TQ ngã ngực (T)
2 đường mổ
Bụng
Ngực (T)
Trang 42 Phẫu thuật cắt thực quản không mở ngực ( cắt TQ xuyên hoành , Orringer)
2 đường mổ :
Bụng
Cổ (T)
Trang 44Phẫu thuật ít xâm lấn
NS trung thất , NS ngực và NS bụng
Trang 46Phẫu thuật cắt TQ phức tạp và nặng nề theo dõi cẩn thận nhằm phát hiện và xử lý kịp thời biến chứng.
Biến chứng phổi (32,9%) và gây tử vong nhiều nhất
1% bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim
10% bị rối loạn nhịp tim
Bục miệng nối chiếm tỷ lệ 5 – 10%
4% bị liệt dây thần kinh quặt ngược
Tràn dưỡng trấp trong xoang màng phổi 1%
Trang 47Phẫu thuật tạm thời
Đặt ống nong trong lòng thực quản
Phẫu thuật bắc cầu : dùng một đoạn ống tiêu hóa nối từ TQ cổ tới DD
Mở thông dạ dày để nuôi ăn
Trang 49 Tiên lượng còn rất nặng nề
Tỷ lệ sống 5 năm phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn bệnh :
Chưa xâm lấn lớp cơ , mổ triệt căn
hoặc xạ trị liều cao sống 5 năm 80%
Khi u xâm lấn đến lớp cơ 30% ,
U xâm lấn hết các lớp thành TQ
và ăn lan ra xung quanh < 10%
Trang 50 Dò thực-khí phế quản gây viêm phổi phế quản cấp dẩn đến tử vong
U xâm lấn mạch máu lớn gây
chảy máu cấp có thể tử vong như “chảy máu sét đánh”
Thường bệnh nhân tử vong do suy kiệt ,do
di căn phổi , não , xương…
Trang 51 Không ăn , uống đồ ăn uống quá nóng
Không hút thuốc lá , uống rượu
Điều trị trào ngược TQ-DD triệt để
Điều trị Co thắt tâm vị , túi thừa TQ kịp thời , đúng kỹ thuật
Ăn nhiều hoa quả , rau tươi đầy đủ các
Vitamin C, B , caroten
Không ăn thịt hun khói , ướp muối
Trang 52Đánh giá nguy cơ Không mổ được
Trang 53Không có di căn xa hoặc carcinom PM Di căn xa hoặc carcinom PM
Đánh giá nguy cơ Không mổ được
Chăm sóc nâng đỡ
U T2
Phẫu thuật tận gốc