1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chương 2: Kế toán hàng tồn kho pot

10 414 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Hàng Tồn Kho
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài Luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 913,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.1Qui định hàng tồn kho trong chuẩn mực kế toỏn số 02 - “Hàng tồn kho” 2.1.1.2 Tớnh giỏ trị hàng tồn kho  Phương phỏp tớnh theo giỏ đớch danh  Phương phỏp bỡnh quõn gia quyền  P

Trang 1

Chương 2- Kế toỏn hàng tồn kho

2.1 Qui định kế toỏn hàng tồn kho

2.1.1 Cỏc qui định trong Chuẩn mực kế toỏn số 02

-“Hàng tồn kho”

2.1.2 Cỏc qui định trong Chế độ kế toỏn

2.2 Kế toỏn hàng tồn kho

2.2.1 Kế toỏn chi tiết hàng tồn kho

2.2.2 Kế toỏn tổng hợp hàng tồn kho

2.1.1 Qui định hàng tồn kho trong chuẩn mực kế toỏn số 02 “ Hàng tồn kho”

2.1.1.1 Ghi nhận hàng tồn kho 2.1.1.2 Tớnh giỏ trị hàng tồn kho

3.1 Qui định hàng tồn kho trong chuẩn mực kế

toỏn số 02 “Hàng tồn kho”

2.1.1 Ghi nhận hàng tồn kho

 Hàng tồn kho là những tài sản của được giữ để bỏn trong kỡ

sản xuất kinh doanh bỡnh thường; đang trong quỏ trỡnh sản

xuất kinh doanh dở dang; nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ

sử dụng trong quỏ trỡnh sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp

dịch vụ

 Theo VAS 02, hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc

Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn

giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện

được

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế

biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có

đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

* Chi phí mua

 Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại không được khấu trừ, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho

Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua

Trong đó: - Giá mua là giá chưa có thuế GTGT

- Các khoản thuế không được hoàn lại, không được khấu trừ bao gồm thuế Nhập khẩu, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng tồn kho mua vào sử dụng cho hoạt động không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

* Chi phí chế biến hàng tồn kho:

chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm

sản xuất như

xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình

chuyển hoá nguyên vật liệu thành thành phẩm

2.1.1.1 Ghi nhận hàng tồn kho

vào nguồn hỡnh thành và thời điểm tớnh giỏ

Cụ thể

Cng thuc tinh tri gia hang TK mua ngoài.doc

Cong thuc tinh trị gia hàng TK GC-CB.doc

Trang 2

2.1.1.1 Ghi nhận hàng tồn kho

 - Đối với hàng tồn kho được sản xuất: Giá gốc hàng

tồn kho được xác định theo giá thành sản xuất (trên

cơ sở chi phí sản xuất được tính vào giá thành)

 - Đối với hàng tồn kho nhận góp vốn liên doanh, cổ

phần thì giá thực tế là giá do các bên tham gia liên

doanh đánh giá

2.1.1Qui định hàng tồn kho trong chuẩn mực

kế toỏn số 02 - “Hàng tồn kho”

2.1.1.2 Tớnh giỏ trị hàng tồn kho

 Phương phỏp tớnh theo giỏ đớch danh

 Phương phỏp bỡnh quõn gia quyền

 Phương phỏp nhập trước, xuất trước

 Phương phỏp nhập sau, xuất trước

 Ngoài ra, trong kế toỏn chi tiết vật liệu, cụng cụ dụng cụ cú thể sử dụng phương phỏp hệ số giỏ

Phương phỏp tớnh theo giỏ đớch danh

 Theo phương pháp này khi xuất kho vật tư, hàng

hoá căn cứ vào số luợng xuất kho thuộc lô nào và

đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế

của vật tư, hàng hoá xuất kho

 Phuơng pháp này được áp dụng đối với doanh

nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định

và nhận diện được

Phương phỏp bỡnh quõn gia quyền

 Theo phuơng pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong

kỳ

 Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ (đơn giá bình quân cả kỳ) hoặc sau mỗi lần nhập (đơn giá bình quân liên hoàn) phụ thuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp

Phương phỏp nhập trước, xuất trước

 Phuơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng

tồn kho được mua trớc hoặc sản xuất truớc thì được

tính trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng

tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối

kỳ

 Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được

tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ

hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính

theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc

gần cuối kỳ

Phương phỏp nhập sau, xuất trước

 Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì

được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ

là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó

 Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho

được tính theo giá của lô hành nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ

Trang 3

Phương phỏp hệ số giỏ

 Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán (loại

giá ổn định được sử dụng thống nhất trong phạm vi

doanh nghiệp và cả kỳ kế toán) trong kế toán chi tiết

nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu thì cuối kỳ kế toán

phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch

toán của nguyên liệu, vật liệu để tính giá thực tế của

nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ và trị giá

nguyên liệu, vật liệu tồn cuối kỳ

Cong thuc tinh he so chenh lech gia.doc

2.1.2 Cỏc qui định trong Chế độ kế toỏn

2.1.2.1 Qui định trong Chế độ kế toỏn

2.1.2.2 Cỏc phương phỏp tổ chức hạch toỏn hàng tồn kho

2.1.2.1 Qui định trong Chế độ kế toỏn

 - Kế toỏn HTK phải được thực hiện theo quy định của

VAS 02 về việc xỏc định giỏ gốc, pp tớnh giỏ trị HTK,

xỏc định GT thuần cú thể thực hiện được, lập dự phũng

giảm giỏ HTK và ghi nhận chi phớ

 - Nguyờn tắc xỏc định giỏ gốc HTK được quy định cụ

thể cho từng cho từng loại vật tư, hàng húa, theo nguồn

hỡnh thành và thời điểm tớnh giỏ

 - Kế toỏn HTK phải đồng thời kế toỏn chi tiết cả về giỏ

trị và hiện vật theo từng thứ, từng loại, quy cỏch vật tư

hàng húa theo từng địa điểm quản lý và sử dụng Luụn

phải khớp với số liệu của kế toỏn tổng hợp

2.1.2 Cỏc qui định trong Chế độ kế toỏn

2.1.2.1 Cỏc phương phỏp tổ chức hạch toỏn hàng tồn kho

a, Tổ chức hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp KKTX

b,Tổ chức hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp KKĐK

a, Tổ chức hạch toỏn hàng tồn kho theo

phương phỏp KKTX

Phơng pháp KKTX theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục

có hệ thống tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho hàng tồn kho

trên sổ kế toán

 Sử dụng TK nhúm 15 để phản ỏnh biến động HTK trong kỳ

trờn cơ sở chứng từ kế toỏn

 Trị giỏ hàng tồn kho tăng Trị giỏ hàng tồn kho giảm

trong kỡ trong kỡ

(Ghi theo từng nghiệp vụ (Ghi theo từng nghiệp vụ

Phỏt sinh) Phỏt sinh)

a, Tổ chức hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp KKTX

Có thể xác định trị giỏ HTK tại bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán

 Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực

tế vật tư, hàng hoá tồn kho, so sánh với số liệu vật

tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số liệu tồn kho thực tế luôn luôn phù hợp với

số liệu trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải xác

định nguyên nhân và xử lý theo quyết định của cấp

có thẩm quyền

Trang 4

b,Tổ chức hạch toỏn hàng tồn kho theo

phương phỏp KKĐK

 Phương pháp KKĐK là phương pháp hạch toán căn cứ vào

kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng hoá vật tư

tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán, từ đó xác định giá trị vật tư

hàng hoá xuất kho trong kỳ theo công thức:

X = TĐ+N–TC

 TK nhúm 15 chỉ được sử dụng để phản ỏnh trị giỏ hàng tồn

kho cuối kỡ và đầu kỡ

 Trị giỏ hàng tồn kho Trị giỏ hàng tồn kho

cuối kỡ đầu kỡ

b Tổ chức hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp KKĐK

để ghi nhận biến động HTK

 Cơ sở ghi nhận biến động tăng HTK là hoỏ đơn chứng từ

kết quả kiểm kờ thực tế cuối kỳ

2.2 Kế toỏn hàng tồn kho

2.2.1 Kế toỏn chi tiết hàng tồn kho

2.2.2 Kế toỏn tổng hợp hàng tồn kho

3.3.1 Kế toỏn chi tiết hàng tồn kho

Phương phỏp thẻ song song

Phương phỏp sổ đối chiếu luõn chuyển

Phương phỏp sổ số dư

a, Phương phỏp thẻ song song

chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn

kho của từng thứ vật tư, hàng hoá theo chỉ

tiêu số lượng Thẻ kho do phòng kế toán

mở và được mở cho từng thứ vật tư, hàng

hoá Sau khi ghi những chỉ tiêu ở phần

trên, kế toán giao cho thủ kho giữ

Phương phỏp thẻ song song

kế toán chi tiết để ghi chép hàng ngày tình hình nhập -xuất cho từng vật tư, hàng hoá

theo chỉ tiêu số lượng và giá trị của từng thứ vật tư, hàng hoá Cuối tháng, thủ kho

và kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ chi tiết Mặt khác căn cứ vào

sổ chi tiết kế toán lập bảng kê tổng hợp nhập- xuất - tồn để đối chiếu với kế toán tổng hợp

Trang 5

a, Phương phỏp thẻ song song

a,

Thẻ kho

Sổ kế toỏn chi tiết

Bảng kờ tổng hợp Nhập- Xuất – Tồn

a, Phương phỏp thẻ song song

 Ưu điểm:Việc ghi chộp đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu

 Nhược điểm: trựng lặp về chỉ tiờu số lượng giữa

bộ phận kho và bộ phận kế toỏn, việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối thỏng nờn hạn chế chức năng kiểm tra của kế toỏn

 Phương phỏp này thớch hợp ở DN cú ớt chủng loại vật tư, HH, khối lượng cỏc nghiệp vụ xuất nhập ớt và trỡnh độ nghiệp vụ chuyờn mụn của kế toỏn cũn hạn chế

b, Phương phỏp sổ đối chiếu luõn chuyển

(Sinh viờn tự nghiờn cứu)

c, Phương phỏp sổ số dư

chép phần số lượng còn kế toán chỉ ghi chép phần giá trị

 - Tại kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho và ghi chép như phương pháp thẻ song song

Cuối tháng thủ kho phải ghi chuyển số tồn kho trên thẻ kho vào sổ số dư ở cột số l-ượng

c, Phương phỏp sổ số dư

 - Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng bảng luỹ kế

nhập, luỹ kế xuất để ghi chép định kỳ hoặc hàng

ngày theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng lập bảng tổng

hợp nhập - xuất - tồn

 Khi nhập được sổ số dư do thủ kho gửi đến kế

toán phải tính và ghi vào cột số tiền trên sổ số dư

 Cuối tháng kế toán đối chiếu giữa sổ số dư và

bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn

c, Phương phỏp sổ số dư

đơn vị có chủng loại vật tư, hàng hoá, trình độ chuyên môn cán bộ kế toán vững vàng và đã xây dựng được hệ thống danh

điểm vật tư, hàng hoá

Trang 6

c, Phương pháp sổ số dư

Phiếu NK

Thẻ kho

Phiếu XK

Phiếu giao

nhận ctừ nhập

Sổ số dư

Phiếu giao

nhận ctừ xuất

Bảng lũy

kế nhập

Bảng tổng hợp N- X- T

Bảng lũy kế xuất

Kế toán tổng hợp

2.2.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm HTK (áp dụng với NVL, hàng hóa)

2.2.2.1 Chứng từ kế toán

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa,…

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

2.2.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm HTK

(áp dụng với NVL, hàng hóa)

2.2.2.2 Tài khoản kế toán

Để kế toán tổng hợp HTK kế toán sử dụng

các TK sau:

TK 151- Hàng mua đang đi đường: P/a giá

trị HH, v tư mua ngoài đã thuộc quyền sở

hữu của DN nhưng chưa được kiểm nhận

nhập kho

2.2.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm HTK (áp dụng với NVL, hàng hóa)

TK 152- Nguyên liệu, vật liệu: P/a giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của các loại NVL của DN

TK 156- Hàng hóa: P/a giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của các loại HH của DN

2.2.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm HTK

(áp dụng với NVL, hàng hóa)

- Kế toán các trường hợp tăng HTK:

+ Mua vào

+ Gia công chế biến

+ Nhận vốn cấp, vốn góp

+ Nhập lại kho NVL do sử dụng không hết

+ Phát hiện thừa khi kiểm kê…

2.2.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm HTK (áp dụng với NVL, hàng hóa)

- Kế toán các trường hợp giảm HTK:

+ Xuất sử dụng + Xuất bán + Góp vốn đầu tư + Xuất thuê gia công,…

Trang 7

TK111,112,

TK151

TK621,627…

TK 154

TK811 TK222

TK154 TK223

TK632 TK111,112,

TK222,223…

TK621,627…

TK 411

TK3332,3333

TK1381

TK152, 156

TK3381

TK133

TK133 TK711

(1)

(2) (3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10) (11)

(12) (13)

(14) (15)

(17)

2.2.3 Kế toỏn tổng hợp tăng, giảm HTK

(Áp dụng đối với cụng cụ dụng cụ)

2.2.3.1 Đặc điểm và phõn loại cụng cụ dụng cụ 2.2.3.2 Phương phỏp kế toỏn cụng cụ dụng cụ

2.2.3.1 Đặc điểm và phõn loại cụng cụ dụng

cụ

Đặc điểm cụng cụ, dụng cụ: Khi tham gia hoạt động

SXKD

- Giỏ trị được chuyển vào chi phớ kinh doanh trong kỳ

Giữ nguyờn hỡnh thỏi vật chất ban đầu

Phân loại công cụ dụng cụ

* Theo nội dung kinh tế

Công cụ, dụng cụ Bao bì luân chuyển

Đồ dùng cho thuê

2.2.3.1 Đặc điểm và phõn loại cụng cụ dụng cụ

Phân loại công cụ dụng cụ

*Theo giá trị và thời gian sử dụng

Phân bổ 1 lần: Là những CCDC có GT nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, xuất dùng với mục đích thay thế, bổ sung

Phân bổ 2 lần: Là những CCDC có GT tuơng đối lớn, không xác

định đợc chính xác thời gian sử dụng ( loại dễ vỡ, dễ hỏng)

Phân bổ nhiều lần: Là những CCDC có GT tuơng đối lớn,

thời gian SD tơng đối dài

2.2.3.2 Phương phỏp kế toỏn cụng cụ dụng cụ

 Chứng từ kế toỏn

(Tương tự như chứng từ sử dụng trong kế toỏn nguyờn

vật liệu)

* TK sử dụng: TK 153 – Cụng cụ, dụng cụ

* Phương phỏp kế toỏn

2.2.3.2 Phương phỏp kế toỏn cụng cụ dụng cụ

 Phương phỏp kế toỏn

- Cụng cụ, dụng cụ tăng do:

+ Mua vào + Nhận vốn cấp, vốn gúp + Nhập lại kho do sử dụng khụng hết + Phỏt hiện thừa khi kiểm kờ…

- Cụng cụ, dụng cụ giảm do:

+ Trả vốn + Gúp vốn đầu tư + Xuất bỏn…

Trang 8

KẾ TOÁN CễNG CỤ, DỤNG CỤ

TK111,112,

TK3333

TK811 TK222

TK223

TK111,112,

TK222,223…

TK621,627,142,242…

TK 411

TK3332

TK153

TK3381

TK133

TK133 TK711

TK1381

 Xuất dựng cụng cụ dụng cụ

KẾ TOÁN CễNG CỤ, DỤNG CỤ

153

142,242

627,641,642 (1)

KẾ TOÁN CễNG CỤ, DỤNG CỤ

 CCDC bị bỏo hỏng khi chưa phõn bổ hết

152

1388,334,111

(1)

(2)

(4) (3)

Kế toán HTK theo phuơng pháp kiểm kê định kỳ

TK 151, 152, 153, 156

a Tài khoản kế toán sử dụng: TK 151- Hàng mua đang đi đuờng, TK 152- NLVL,

TK 153- CCDC, TK 156- Hàng hoá, TK 611- Mua hàng.

* TK 151, 152, 153, 156: Dùng để P.a trị giá gốc của hàng mua đang đi đuờng, NVL, CCDC,

HH tồn kho lúc đầu kỳ và cuối kỳ

Trị giá gốc của hàng mua

đang đi đuờng, NLVL, CCDC, HH tồn kho cuối kỳ

Trị giá gốc của hàng mua

đang đi đuờng, NLVL, CCDC, HH tồn kho đầu kỳ

SDN: Trị giá gốc của hàng mua đang đi đuờng, NLVL, CCDC, HH tồn kho cuối kỳ

* TK 611: Dùng để P.a tình hình mua NVL, CCDC, HH truờng hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo PP KKĐK

TK 611 – Mua hàng

Giá gốc của VT, HH hiện có đầu kỳ

Giá gốc của VT, HH tăng trong kỳ

Các khoản CKTM, giảm giá, trả lại cho ngời bán

Trị giá gốc của VT, HH hiện có cuối kỳ

Trị giá gốc của VT, HH xuất dùng trong kỳ

TK 6111- Mua NVL, CCDC

TK 6112- Mua hàng hoá

b, Trình tự kế toán

TK 611

TK 151, 152,

153, 156, 157

TK 111, 112, 331, 141

TK 133

TK 631, 411, 711

TK 111, 112, 331

TK 133

TK 151, 152,

153, 156, 157

TK 632

TK 621, 627, 641, 642

Đầu kỳ, k/c trị giá VL, CCDC,

HH hiện có đầu kỳ

Trị giá VL, CCDC,

HH mua vào trong kỳ

(nếu có)

(nếu có)

Trị giá VL, CCDC, HH tăng trong

kỳ do các nguyên nhân khác

Trị giá hàng mua trả lại, CKTM, giảm giá hàng mua

Cuối kỳ, k/c trị giá VL, CCDC, HH hiện có cuối kỳ

K/c trị giá vốn HH xuất bán trong kỳ

K/c trị giá vốn VTxuất

2.2.4 Kế toỏn dự phũng giảm giỏ HTK 2.2.4.1 Qui định dự phũng giảm giỏ HTK 2.2.4.2 Phương phỏp kế toỏn

Trang 9

2.2.4.1 Qui định dự phũng giảm giỏ HTK

Khi hàng tồn kho có giá trị thuần có thể thực hiện đuợc

thấp hơn giá gốc thì phải đuợc ghi nhận theo giá trị

thuần có thể thực hiện đuợc Khi đó, doanh nghiệp phải

trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá

trị bị tổn thất do hàng tồn kho bị giảm giá

2.2.4.1 Qui định dự phũng giảm giỏ HTK

 Thời điểm trích lập dự phòng: Cuối niờn độ kế toỏn

 Đối tuợng trích lập dự phòng:

- Đối tuợng trích lập dự phòng là những nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ có giá trị thuần nhỏ hơn giá gốc

- Đồng thời, thành phẩm do chính loại nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ này tạo nên có giá trị thuần có thể thực hiện đuợc nhỏ hơn giá gốc

2.2.4.1 Qui định dự phũng giảm giỏ HTK

 Xác định mức dự phòng tồn kho cần trích lập

Cong thuc tinh MDF.doc

 Xử lý dự phòng

2.2.4.1 Qui định dự phũng giảm giỏ HTK

- Xử lý dự phòng:

 + Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

 + Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí hàng tồn kho của doanh nghiệp phần chênh lệch

 + Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản

dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch bằng cách ghi giảm chi phí hàng tồn kho trong kỳ

2.2.4.2 PP kế toỏn dự phũng giảm giỏ HTK

Chứng từ sử dụng

Vận dụng Tài khoản kế toỏn

- TK sử dụng: TK 159 – Dự phòng giảm giá

hàng tồn kho:

- Phương phỏp kế toỏn

2.2.4.2 PP kế toỏn dự phũng giảm giỏ HTK

Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn chứng từ phản ánh giá gốc của hàng tồn kho được lập dự phòng

- Biên bản kiểm kê số luợng hàng tồn kho tại thời

điểm lập dự phòng

- Bảng tổng hợp mức lập dự phòng

- Bằng chứng tin cậy về giá bán ước tính hàng tồn

kho được lập dự phòng

Trang 10

2.2.4.2 PP kế toỏn dự phũng giảm giỏ HTK

Vận dụng Tài khoản kế toỏn

- TK sử dụng: TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng

tồn kho:

TK này phản ánh việc trích lập và hoàn nhập dự

phòng giảm giá hàng tồn kho

 Bên Nợ: Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần

trích lập cuối niên độ

 Bên Có: Số hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn

kho ghi giảm giá vốn hàng bán

 Số du Bên Có: Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn

kho hiện còn cuối kỳ

TK 632

TK 152, 155, 156

Trích lập dự phòng giảm giá

trích lập cuối năm nay > số du trớc)

Hoàn nhập dự phòng giảm giá

phòng chưa sử dụng hết năm truớc > số phải trích lập cuối năm nay)

Xử lý thiệt hại HTK tính vào GVHB

Sổ kế toán tổng hợp áp dụng cho kế toán NVL

*Hỡnh thức nhật ký chung Sổ nhật ký mua hàng Sổ nhật ký chung

Sổ nhật ký chi tiền

Sổ cái các tài khoản : TK 152, 153, 156, 611

*Hỡnh thức nhật ký

chứng từ

Nhật ký chứng từ số 5-ghi có tài khoản 331

Nhật ký chứng từ số 6- ghi có tài khoản 151

Nhật ký chứng từ số 7- ghi có tài khoản 152, 153, 156,

Sổ cái các tài khoản: 152, 153, 156,…

Bảng phân bổ số 2 : phân bổ NVL, công cụ dụng cụ

* Sổ kế toỏn chi tiết: SCT vật liệu, HH, cụng cụ dụng cụ; SCT phải trả người bỏn…

Ngày đăng: 28/06/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê tổng hợp Nhập- Xuất – Tồn - Chương 2: Kế toán hàng tồn kho pot
Bảng k ê tổng hợp Nhập- Xuất – Tồn (Trang 5)
Bảng lũy - Chương 2: Kế toán hàng tồn kho pot
Bảng l ũy (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w