1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACAGROUP THỰC HIỆN

50 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán bctc do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính acagroup thực hiện
Tác giả Đào Thị Nhung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 153,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, dựa vào kết luận của cuộckiểm toán năm 2006 tại Công ty ABC là thực hiện kiểm toán không dựa vàoHTKSNB của đơn vị để thu thập bằng chứng kiểm toán, KTV sẽ tập trung thực hiệnc

Trang 1

VẤN TÀI CHÍNH ACAGROUP THỰC HIỆN

2.1 Áp dụng chương trình kiểm toán hàng tồn kho do Công ty ACAGroup thực hiện tại Công ty ABC

2.1.1 Khảo sát, đánh giá khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán

Công ty ABC là khách hàng thường xuyên của Công ty ACAGroup nênCông ty đã nắm bắt được các thông tin về hoạt động của khách hàng Việc khảo sát,đánh giá khách hàng đã được KTV thực hiện từ những năm trước Do đó, KTV chỉcần nghiên cứu Hồ sơ kiểm toán chung để tìm hiểu thêm các thông tin về kháchhàng cũng như những thay đổi quan trọng có thể ảnh hưởng tới cuộc kiểm toán.Thực hiện kiểm toán cho Công ty ABC năm nay bao gồm bốn KTV trong đó cótrưởng nhóm kiểm toán đã thực hiện kiểm toán cho năm ngoái Vì chu trình hàngtồn kho là chu trình phức tạp nên trưởng nhóm kiểm toán chịu trách nhiệm cho chutrình này Chủ nhiệm kiểm toán chịu trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng chươngtrình kiểm toán, hướng dẫn, rà soát công việc của các KTV khác

Sau khi có được những thông tin tổng quát cũng như những đánh giá chung

về khách hàng, Công ty ACAGroup và Công ty ABC tiến hành kí kết hợp đồng vớicác điều khoản được quy định cụ thể trong Hợp đồng kiểm toán (Phụ lục số 01)

2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và xây dựng chương trình kiểm toán

2.1.2.1 Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng

Hình thức sở hữu vốn:

Công ty ABC là doanh nghiệp cổ phần được thành lập từ việc cổ phần hoádoanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 155/2003/QĐ-BCN ngày 01 tháng 10năm 2003 của Bộ Công nghiệp Ngày 20 tháng 11 năm 2003, Công ty đăng ký trởthành một Công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam; giấy phépđăng ký kinh doanh số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ ChíMinh cấp

Trang 2

Tổng số vốn điều lệ của Công ty được đăng ký theo giấy phép kinh doanh là159,000,000,000 đồng Trong đó, phần vốn Nhà nước góp là 79,520,000,000 đồng(chiếm 50.01%), vốn do các nhà đầu tư trong nước góp là 16,740,000,000 đồng(chiếm 10.53%), vốn góp của các nhà đầu tư nước ngoài là 62,740,000,000 đồng(chiếm 39.46%)

Trong năm 2007, phần vốn Nhà nước có tỷ lệ là 50.01% do Bộ Công nghiệpnắm giữ đã được chuyển cho cổ động đại diện Nhà nước là Tổng Công ty Đầu tư vàKinh doanh Vốn Nhà nước

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính:

- Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, sữa tươi, nước giải khát, sữahộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;

- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, nguyên liệu;

- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì

2.1.2.2 Tìm hiểu môi trường kiểm soát

- Triết lý kinh doanh: mong muốn sản phẩm của minh được yêu thích nhất ởmọi khu vực, lãnh thổ nên Công ty ABC luôn xem chất lượng và sáng tạo là bạnđồng hành của Công ty, xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhucầu của khách hàng Qua tìm hiểu và kết hợp với những thông tin đã thu thập được

từ cuộc kiểm toán năm trước, KTV đánh giá việc lập và thực hiện kế hoạch sảnxuất, dự toán ngân sách và lợi nhuận được thực hiện khá chặt chẽ

- Cơ cấu tổ chức, quản lý: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty bao gồm Đạihội đồng Cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát

- Tổ chức bộ máy quản lý: Công ty ban hành một hệ thống quản lý mà theo

đó bộ máy quản lý sẽ chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hội dồng quảntrị Công ty có một Tổng Giám đốc, năm Phó Tổng Giám đốc và một Kế toántrưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc

có thể đồng thời cùng là thành viên Hội đồng quản trị và do Hội đồng quản trị bổnhiệm hoặc bãi miễn thoe một nghị quyết được thông qua một cách hợp thức

Trang 3

thực hiện các cơ cấu và thông lệ quản lý Công ty do Hội đồng quản trị đề xuất tuỳtừng thời điểm Người quản lý phải có sự mẫn cán cần thiết để các hoạt động và tổchức của Công ty đạt được các mục tiêu để ra.

- Chính sách nhân sự: Tổng Giám đốc sẽ phải lập một kế hoạch để Hội đồngquản trị thông qua về các vấn đề liên quan đến việc tuyển dụng, lao động, buộc thôiviệc, lương bổng, bảo hiểm xã hội, phúc lợi, khen thưởng và kỷ luật đối với ngườiquản lý và người lao động cũng như các mỗi quan hệ của Công ty với các tổ chứcCông đoàn được công nhận theo các chuẩn mực, thông lệ và chính sách quản lý tốtnhất, những thông lệ, chính sách, quy định, quy chế của Công ty và pháp luật

Tổng số nhân viên của Công ty ABC tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 là 3,981nhân viên, tăng 823 nhân viên so với năm 2006

2.1.2.3 Tìm hiểu công tác kế toán

Phần này được lưu tại chỉ mục A500: “Tìm hiểu hệ thống kế toán của kháchhàng”

Công ty ABC tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung đểphù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh Theo hình thức này, toàn bộ công tác kếtoán trong Công ty được tiến hành tập trung ở phòng tài chính kế toán Các tổ sảnxuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ đạo theo dõi kiểm tra công táchạch toán ban đầu thu thập, ghi chép vào các sổ sách nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạicác tổ sản xuất

Cơ sở lập báo cáo tài chính:Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng

Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kếtoán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kếtoán tại Việt Nam

Năm tài chính: Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và

kết thúc vào ngày 31 tháng 12

Trang 4

Chế độ kế toán: Công ty ABC áp dụng quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày

20 tháng 03 năm 2006 do Bộ Tài chính ban hành về chế độ kế toán doanh nghiệp

Hình thức kế toán: Công ty ABC áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ để ghi

chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hàng tồn kho: HTK được thể hiện theo giá thấp hơn khi so giữa giá gốc và

giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc được xác định theo có sở bình quân giaquyền và bao gồm tất cả các chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác đểmang HTK đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng Trong trường hợpcác sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí trực tiếp và chi phísản xuất chung dựa trên các cấp độ hoạt động bình thường Giá trị thuần có thể thựchiện được là giá mà theo đó HTK có thể được bán trong chu kỳ kinh doanh bìnhthường trừ đi số ước tính về chi phí hoàn tất và chi phí bán hàng Khi cần thiết thì

dự phòng được lập cho HTK bị lỗi thời, chậm lưu chuyển và khiếm khuyết

2.1.2.4 Thực hiện các bước phân tích tổng quát

KTV tiến hành phân tích sơ bộ BCTC bằng cách lập bảng so sánh các trị sốnăm nay với năm trước của cùng một chỉ tiêu như doanh thu thuần, giá vốn hàng bán,lợi nhuận gộp… để đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Kết quả của côngviệc này được lưu tại chỉ mục A600 – Đánh giá sơ bộ số liệu trên Báo cáo Tài chính

Bảng 2.1 Phân tích sơ bộ BCTC của Công ty ABC

Số tuyệt đối Số tương

Trang 5

dự đoán giá của sữa nguyên chất và sữa bột hai quý đầu năm 2007 tăng cao, đồngthời nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm lớn vào đầu năm 2007 nên quyết địnhnhập với số lượng lớn hai loai nguyên vật liệu này.

2.1.2.5 Xác định mức độ trọng yếu

Mức độ trọng yếu là giá trị của sai sót dự tính nếu có thì sẽ gây ảnh hưởngtới tính sát thực của việc trình bày thông tin trên BCTC từ đó ảnh hưởng tới quyếtđịnh của người sử dụng BCTC

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán đánh giá mức

độ trọng yếu PM (Planning Materiality) để ước tính mức độ sai sót của Báo cáo tàichính có thể chấp nhận được Để thuận lợi cho việc xác định mức độ trọng yếu,Công ty đưa ra tỉ lệ chung và tuỳ vào từng doanh nghiệp cụ thể, chủ nhiệm kiểmtoán dựa vào tỷ lệ đó để xác định mức độ trọng yếu cho doanh nghiệp đó:

Với các Công ty cổ phần tham gia thị trường chứng khoán, mức trọng yếuđược xác định bằng 5% đến 10% tổng thu nhập sau thuế

Với các Công ty không tham gia thị trường chứng khoán, mức trọng yếuđược xác định bằng:

Trang 6

- 2% tổng tài sản lưu động hoặc vốn chủ sở hữu.

- 10% lợi nhuận sau thuế với giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục

- Từ 0.5% đến 3% tổng doanh thu Tỉ lệ này phụ thuộc vào mức doanh thucủa doanh nghiệp và được thể hiện trên bảng 2.2

Bảng 2.2 Tỷ lệ tính PM theo doanh thu

Doanh thu (USD) Tỷ lệ quy định

Khi đã xác định được mức độ trọng yếu PM, kiểm toán viên tính toán giá trịtrọng yếu chi tiết MP (Monetary Precision) dựa vào kết quả ước tính mức độ trọngyếu: MP bằng 80% đến 90% PM Giá trị trọng yếu chi tiết được sử dụng để xác

Trang 7

Nhóm kiểm toán sẽ được thông báo về mức độ trọng yếu chung của toàn Báocáo tài chính để từ đó xác định giá trị chênh lệch có thể chấp nhận được đối vớikhoản mục kiểm toán của mình.

Để xác định mức độ trọng yếu PM và giá trị trọng yếu chi tiết MP, Công tyACAGroup xây dựng cho mình một phần mềm tính toán riêng Với mỗi cuộc kiểmtoán, KTV chỉ cần nhập giá trị doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế, tài sản lưu độnghoặc vốn chủ sở hữu của khách hàng, chương trình này sẽ đưa ra kết quả PM và MPcho KTV

Với Công ty ABC, mức độ trọng yếu được xác định dựa vào doanh thu.Trong năm 2007, Công ty có tổng doanh thu thuần là 661,910,200,000 VNĐ Tỷ giágiao dịch tại thời điểm ngày 31/12/2007 là 16,114 VNĐ/1USD Như vậy, tổngdoanh thu quy đổi ra USD là 41,000,384.04 USD Với mức doanh thu này, chươngtrình đưa ra tỷ lệ tính PM theo doanh thu cho Công ty ABC là 0.0085

Đồng thời chương trình cũng đưa ra các giá trị:

PM = 41,000,384.04 * 0.0085 = 348,503.26 USDTương đương với 5,615,781,602 VNĐ

MP = PM * 80% = 5,615,781,602 * 80% = 4,492,625,282 VNĐ

2.1.2.6 Xây dựng kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng

Sau khi có những thông tin và đánh giá cần thiết, KTV lập kế hoạch kiểmtoán Kế hoạch kiểm toán bao gồm các vấn đề:

- Lịch kiểm toán chi tiết: dự kiến về thời gian gặp mặt, trao đổi với khách hàng,

thời gian tiến hành kiểm toán chi tiết BCTC cũng như thời gian lập dự thảoBáo cáo kiểm toán và phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức

- Đoàn kiểm toán: dự kiến về các thành viên sẽ tham gia cuộc kiểm toán

- Những vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán, đề nghị Công ty chuẩn bị và cung

cấp

Trang 8

Kế hoạch kiểm toán được lập thành hai bản, một bản gửi tới Công ty ABC,một bản được lưu tại chỉ mục C210.

2.1.2.7 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho

Từ những thông tin thu được, KTV tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soátnội bộ của Công ty ABC đối với chu trình hàng tồn kho Việc đánh giá được thểhiện trong bảng sau:

Bảng 2.3 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho

1 Có thực hiện kiểm kê HTK đúng quy định không? v

5 Các phiếu nhập, xuất kho có được ghi sổ kịp thời không? v

6 Phương pháp xác định giá trị HTK có nhất quán không? v

7 Có thực hiện việc tính giá thành sản phẩm tồn kho không? v

Kết luận: Hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty ABC hoạt động ở mứctrung bình

2.1.2.8 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

Sau khi tìm hiểu, phân tích, đánh giá về quy trình xử lý dữ liệu kế toán, vềviệc áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình này, về quy trình và các thủ tụcthực hiện trong các chu trình hàng tồn kho, chu trình Tài sản cổ định, chu trình quản

lý nhân sự và chi phí tiền lương…, KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức cao, rủi rokiểm soát được đánh giá ở mức trung bình Đồng thời, dựa vào kết luận của cuộckiểm toán năm 2006 tại Công ty ABC là thực hiện kiểm toán không dựa vàoHTKSNB của đơn vị để thu thập bằng chứng kiểm toán, KTV sẽ tập trung thực hiệncác thử nghiệm cơ bản với số lượng lớn trong quá trình kiểm toán chu trình hàngtồn kho Các công việc KTV cần thực hiện được thể hiện cụ thể trong chương trìnhkiểm toán

Bảng 2.4 Chương trình kiểm toán HTK tại Công ty ABC

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH Tham chiếu E430

Trang 9

Tên khách hàng: Công ty ABC Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12/07

Đã được xem xét bởi:

Nhóm trưởng: Ngày:

Trưởng (Phó) phòng: Ngày:

Giám đốc (Phó Giám đốc): Ngày:

I Tài liệu yêu cầu khách hàng cần chuẩn bị:

- Biên bản kiểm kê có sự chứng kiến của KTV

- Báo cáo nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá

- Sổ cái, sổ chi tiết HTK

- Nhật ký mua hàng

- Kế hoạch tài chính năm

II Thủ tục kiểm toán

chiếu

Người thực hiện, ngày tháng

A Thủ tục phân tích

1 Xem xét sự biến động của từng loại hàng tồn kho năm nay với

năm trước để phát hiện những biến động bất thường Tìm hiểu

nguyên nhân các biến động này

2 So sánh giá vốn thành phẩm năm nay so với năm trước và với kế

hoạch xem có biến động hay không Nếu có, tìm nguyên nhân

biến động này

3 Tính và so sánh tỷ lệ các yếu tố cấu thành nên giá vốn thành

phẩm trên GVHB, doanh thu của năm nay so với năm trước để

đánh giá tính hợp lý của các yếu tố này

B Thủ tục kiểm tra chi tiết

1 Đọc lại hồ sơ kiểm kê, tìm hiểu cách thức lưu kho và quản lý kho

hàng

2 Thu thập danh mục HTK cuối kỳ, Đối chiếu số lượng trên danh

mục này với biên bản kiểm kê có sự chứng kiến của KTV

3 Chọn một số loại HTK kiểm tra phương pháp tính giá xuất kho

Trang 10

xem có nhất quán với năm trước và phù hợp với chính sách kế

toán hay không

4 Xem xét cách tính chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Kiểm tra tính đầy đủ của việc tính giá thành đơn vị

5 Kiểm tra lại việc lập dự phòng giảm giá HTK cuối kỳ

6 Chọn một số nghiệp vụ trước và sau ngày kết thúc niên độ để đảm

bảo việc ghi chép đầy đủ và đúng

7 Đối chiếu số liệu đầu năm trên sổ cái, sổ chi tiết vật tư với số liệu

đã kiểm toán năm trước

8 Đối chiếu số liệu giữa Bảng cân đối số phát sinh với Báo cáo

nhập - xuất - tồn

9 Xem xét việc trình bày và công bố HTK trên BCTC

C Các thủ tục bổ sung (nếu có)

2.1.3 Thực hiện kiểm toán

Theo chương trình kiểm toán mà KTV đã xây dựng, trong giai đoạn thựchiện kiểm toán, KTV triển khai theo hướng sử dụng ngay các thử nghiệm cơ bảnbao gồm các thủ tục phân tích và các thủ tục kiểm tra chi tiết

2.1.3.1 Thực hiện thủ tục phân tích

Khi thực hiện các thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán HTK tại Công

ty ABC, KTV không xây dựng mô hình để dự đoán số dư tài khoản hiện tại cũngnhư những thay đổi so với số dư của năm trước mà thực hiện tính toán các chỉ tiêudựa vào kinh nghiệm của mình KTV tiến hành thu thập các thông tin về doanh thu,chi phí kinh doanh, chi tiết số dư các khoản mục HTK cuối kỳ để tính toán các chỉtiêu và xem xét sự biến động và phát hiện những điểm bất thường, tìm ra nguyênnhân và có hướng xử lý kịp thời

Kết quả phân tích được thể hiện trên giấy tờ làm việc của KTV

Trang 11

Member of Kreston International

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

Chỉ tiêu Năm 2007 (VNĐ) Năm 2006 (VNĐ)

Năm 2007 so với năm 2006

Số tuyệt đối (VNĐ)

Số tương đối (%)

Trang 12

- Giá vốn hàng bán năm 2007 tăng 63,283,600,000 đồng (tức tăng 14.45%) so với năm 2007 dogiá vốn của thành phẩm đã cũng cấp tăng 34,941,000,000 đồng (tức 8.27%), giá vốn tài sản báncho SABMiller là 33,451,800,000 đồng (đây là tài sản hoàn thành từ xây dựng cơ bản dở dang vàhoạt động bán tài sản được thực hiện theo hợp đồng liên doanh với SABMiller).

- Quý I và 2 tháng cuối năm 2007, nhu cầu tiêu thụ sữa tăng cao do mức sống của người dân đượcnâng lên Vì vậy, Công ty chú trọng tới việc sản xuất các loại sữa tươi, sữa bột dinh dưỡng dẫnđến giá vốn của thành thẩm đã cung cấp tăng cao, hàng hoá và dịch vụ cung cấp giảm làm giá vốntương ứng giảm

Tỷ lệ của các yếu tố cấu thành giá vốn của thành phẩm đã cung cấp:

Chỉ tiêu Năm 2007 (%) Năm 2006 (%) Chênh lệch (%)

CP NVLTT/Giá vốn thành phẩm đã cung cấp 91.33 91.37 - 0.04

CP NCTT/Giá vốn thành phẩm đã cung cấp 3.03 2.80 0.23

CP SXC/Giá vốn thành phẩm đã cung cấp 5.64 5.83 - 0.19

- Hàng mua đang đi đường năm 2007 giảm 9,110,100,000 đồng (tức giảm 54.74%) so với năm

2006 do nguyên vật liệu đầu vào và công cụ, dụng cụ Công ty mua vào cuối năm 2006 về nhậpkho và đưa vào sản xuất sản phẩm, trong khi đó các loại vật tư này Công ty ty mua vào cuối năm

2007 để phục vụ cho hoạt động sản xuất năm 2008 phần lớn đã được nhập kho làm công cụ dụng

cụ trong kho tăng 1,223,200,000 đồng, tăng 1,713.17% so với năm 2006

2.1.3.2 Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết

- Quan sát kiểm kê vật chất HTK:

Theo như hợp đồng đã ký, vào cuối niên độ kế toán KTV sẽ tham gia giámsát cuộc kiểm kê HTK cùng với những người có trách nhiệm của Công ty ABC Vì

số lượng HTK nhiều và khoản mục kiểm kế rất lớn kết hợp với kết luận vềHTKSNB đối với khoản mục HTK tại Công ty ABC là tương đối hiệu quả nênKTV tiến hành chọn mẫu khoản mục HTK để kiểm kê thực tế Kết thúc kiểm kê,KTV tiến hành đối chiếu kết quả kiểm kê với số liệu sổ sách thấy khớp đúng

Kết quả của việc quan sát kiểm kê được thể hiện cụ thể trên giấy tờ làm việccủa KTV.

Trang 13

Member of Kreston International

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

Kết quả kiểm kê:

STT Khu vực Diễn giải ĐVT Số thực tế Số sổ sách Chênh

lệch

Ghi chú

1 Kho sữa bột

Sữa bột nguyên liệu Tấn 862.60 862.60 0

Sữa bột VIA Tấn 1,241.93 1,241.93 0 Bột dinh dưỡng 3R Tấn 362.00 362.00 0

2 Xưởng sản

xuất bao bì

Túi PE loại 1kg Tấn 578.00 578.00 0 Dây khâu bao Kg 2,381.00 2,381.00 0

4 Kho dụng cụ Hộp chức ngăn E-7 Thùng 41.00 41.00 0

HTK được kiểm kê khớp đúng với sổ sách

- Phân tích tính hợp lý của giá vốn hàng bán:

Trong năm 2007, GVHB của Công ty ABC bao gồm giá vốn của thành phẩm

đã cung cấp, giá vốn của hàng hoá đã cung cấp, giá vốn của dịch vụ đã cung cấp,giá vốn của tài sản bán cho SABMiller Đối với giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đãcung cấp và giá vốn tài sản đã bán, KTV tiến hành kiểm tra chọn mẫu một số hoáđơn, xác định số lượng và đơn giá của hàng tồn kho, từ đó tính ra giá vốn và so sánh

Trang 14

với giá vốn trong sổ sách của Công ty thấy khớp đúng Riêng với giá vốn của thànhphẩm đã cung cấp, KTV thu thập các số liệu về chi phí sản xuất, kết hợp với kết quảtính toán khi thực hiện các thủ tục phân tích và đưa ra kết luận giá vốn của thànhphẩm cung cấp là hợp lý Việc kiểm tra các loại chi phí sản xuất cấu thành giá vốnhàng bán được thực hiện đồng thời với việc kiểm tra các nghiệp vụ xuất kho vật tư,hàng hoá Do đó, để tránh trùng lặp công việc, khi kiểm tra tính hợp lý của giá vốnhàng bán, KTV không thực hiện bước kiểm tra này.

- Xem xét các vấn đề liên quan tới giá trị thuần của HTK:

Xem xét các vấn đề liên qua tới giá trị thuần của HTK chính là việc KTVkiểm tra, đánh giá việc trích lập dự phòng đối với HTK có hợp lý và áp dụng đúngchuẩn mực về trích lập dự phòng hay chưa

Năm 2007, HTK được trích lập dự phòng với giá trị 1,454,100,000 đồngtrong khi đó năm 2006, doanh nghiệp không trích lập dự phòng cho khoản mục này

Do năm 2006, Công ty ACAGroup đã thực hiện kiểm toán BCTC tại Công ty ABCnên số dư đầu kỳ của khoản mục dự phòng giảm giá HTK căn cứ vào kết quả kiểmtoán năm 2006

Đối với khoản dự phòng giảm giá HTK được trích lập năm nay, qua thảoluận với kế toán trưởng về các điều kiện để Công ty tiến hành trích lập dự phòng,qua kiểm tra trình tự lập dự phòng, thời điểm lập dự phòng, qua việc ước tính giá trịHTK cần ghi giảm và đối chiếu giá trị này với kết quả của đơn vị, KTV kết luậnHTK đã được phản ánh theo đúng giá trị thuần

- Tổng hợp số dư HTK, đối chiếu số liệu sổ sách với Báo cáo tài chính,

đánh giá chênh lệch:

KTV tiến hành thu thập số liệu của các sổ chi tiết của các tài khoản HTK, đốichiếu số liệu thu thập được với Sổ cái các tài khoản tương ứng, Bảng cân đối sốphát sinh và với Bảng cân đối kế toán nhằm phát hiện các chênh lệch nếu có để đưa

ra điều chỉnh kịp thời

Kết quả của công việc này được KTV trình bày cụ thể trên giấy tờ làm việc

Trang 15

Member of Kreston International

AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

& ASSOCIATES

Khách hàng: Công ty ABC

Kỳ kế toán: 01/01 – 31/12/2007

Công việc: Kiểm tra số dư HTK Người thực hiện: PCT Ngày 14/02/2008Người kiểm tra:

[1]: Đối chiếu khớp với BCTC đã được kiểm toán năm 2006

[2]: Đối chiếu khớp đúng giữa Sổ chi tiết với Sổ cái

[3]: Đối chiếu khớp với Bảng cân đối kế toán năm 2007 chưa được kiểm toán

[F]: Cộng dọc

Kết luận: Số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các tài khoản HTK đã khớp đúng giữa các sổ sách kế toán và

Bảng cân đối kế toán

Trang 16

- Chọn mẫu kiểm tra chi tiết một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao gồm

các nghiệp vụ liên quan đến nhập - xuất HTK, chi phi:

Kiểm tra số phát sinh:

Để kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nhập, xuấtHTK, đầu tiên KTV tiến hành đối chiếu tổng số phát sinh tăng, giảm trong kỳ giữa

Sổ chi tiết các tài khoản: TK151, TK152 TK153, TK155, TK156 với Bảng cân đối

số phát sinh của các tài khoản tương ứng Sau khi đã kiểm tra đối chiếu thấy khớpđúng, KTV kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực chất là công việckiểm tra các chứng từ có liên quan tới nghiệp vụ đó để kiểm tra xem các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong kỳ liên quan tới HTK có được phản ánh đầy đủ trên sổ sách,các nghiệp vụ này là có thực Trước tiên, KTV kiểm tra các chứng từ liên quan đếnnhập kho, cụ thể các nghiệp vụ liên quan tới phát sinh Nợ TK152, TK153

Đối với các tài khoản khác, KTV cũng thực hiện tương tự như với TK 152

Trang 17

Member of Kreston International

AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

[1]: Chưa có uỷ nhiệm chi

[2]: Mua sữa bột nhập kho theo hoá đơn ngày 28/02/2007 nhưng phiếu nhập kho ghi ngày28/02/2006

[3]: Nhập kho giấy bóng kính phát hiện số thực nhập thừa so với hợp đồng, số thừa Công ty quyếtđịnh mua tiếp

[4]: Không có yêu cầu mua hàng

Kiểm tra các nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, KTV tiến

hành đối chiếu các chứng từ gốc gồm các phiếu yêu cầu sử dụng vật tư, phiếu xuất

kho với sổ chi tiết vật liệu, chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 152, 153 và sổ chi tiết cá

tài khoản chi phí tương ứng nhằm đảm bảo các nghiệp vụ xuất kho vật tư phát sinh

đều được ghi sổ theo đúng quy mô, và được phản ánh đúng vào các tài khoản chi phí

tương ứng Công việc kiểm tra được thể hiện cụ thể trên giấy tờ làm việc của KTV

Bảng 2.9 Tài liệu làm việc của KTV số A5

Trang 18

Member of Kreston International

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

Ghi chú:

v : Kiểm tra đầy đủ chứng từ, đối chiếu khớp đúng với giá trị ghi trên sổ sách

[1]: Phiếu xuất kho không ghi định khoản, thiếu chữ ký của kế toán trưởng và người lập phiếu[2]: Theo phiếu yêu cầu sử dụng vật liệu, giá trị đậu nành yêu cầu xuất là 12,353,900 đồng vàthực tế xuất là 12,353,900 đồng, kế toán ghi sổ là 21,353,900 đồng (chênh lệch cao hơnthực tế là 9,000,000)

Qua kiểm tra và thảo luận với kế toán đơn vị, KTV xác định đây là sai sót do nhầm lẫntrong quá trình nhập số liệu KTV đề nghị bút toán điều chỉnh như sau:

Nợ TK 1522 : 9,000,000 đồng

Có TK 6212 : 9,000,000 đồng[3]: Phiếu xuất số 6018 ngày 07/06/2007 phản ánh số vật tư xuất cho bộ phận sản xuất là7,216,532 đồng và bộ phận quản lý là 2,890,000 đồng Kế toán hạch toán toàn bộ số vật

tư xuất dùng này vào CP SXC Đây là do nhầm lẫn của kế toán KTV đề nghị bút toánđiều chỉnh:

Nợ TK 642 : 2,890,000 đồng

Có TK 6273 : 2.890.000 đồng

Trang 19

phản ánh quy mô nghiệp vụ và việc phân bổ HTK vào chi phí tương ứng.

Kiểm tra các nghiệp vụ xuất bán thành phẩm, hàng hoá và nguyên vật liệu

KTV tiến hành đối chiếu hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho và các hợp đồng kinh tế

với Sổ cái có liên quan, Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết theo dõi thành phẩm

Do số lượng nghiệp vụ xuất bán thành phẩm phát sinh trong kỳ lớn nên KTV

tiến hành chọn mẫu nghiệp vụ để kiểm tra Trong quá trình chọn mẫu, KTV quan

tâm nhiều hơn đến các nghiệp vụ phát sinh có quy mô lớn, các nghiệp vụ phát sinh

ngay trước và sau ngày 31 tháng 12 năm 2007 Kết quả kiểm tra được thể hiện trên

giấy tờ làm việc của KTV

Bảng 2.10 Tài liệu làm việc của KTV số A6

Member of Kreston International

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

Ghi chú:

v: Đối chiếu khớp đúng giữa hoá đơn bán hàng, hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho với Chứng từ

Trang 20

ghi sổ, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản có liên quan.

[1]: Nghiệp vụ này không tồn tại Qua tìm hiểu và kiểm tra KTV phát hiện đây là nghiệp vụ xuấtkho tháng 1, đã ghi sổ ngày 22/01/2007 Sai sót này do nhầm lẫn của kế toán, KTV đề nghịbút toán điều chỉnh:

Nợ TK155 : 63,121,384 đồng

Có TK 632 : 63,121,384 đồng

Kết luận:

Các nghiệp vụ xuất bán thành phẩm, hàng hoá và nguyên vật liệu đã được phản ánh đúng về quy

mô, nội dung của nghiệp vụ, đảm bảo tính đúng kỳ

Kiểm tra giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm được cấu thành bởi 3 khoản mục chi phí là CP NVLTT,

CP NCTT và CP SXC Để kiểm tra giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ, KTV tiến

hành kiểm tra từng khoản mục chi phí đó

Đối với CP NVLTT: KTV kiểm tra tính có thực của các nghiệp vụ xuất NVL

cho sản xuất, kiểm tra tính chính xác trong việc tính toán CP NVLTT Do trong quá

trình kiểm tra các nghiệp vụ nhập, xuất HTK, các nghiệp vụ xuất NVL đã được

kiểm tra chọn mẫu và KTV đã kết luận các nghiệp vụ này thực sự phát sinh và được

ghi nhận đúng đắn Vì vậy, KTV chỉ cần thực hiện thêm một số thủ tục cần thiết để

đưa ra kết luận về việc đánh giá đối với CP NVLTT

KTV tiến hành các thủ tục bao gồm phỏng vấn kế toán đơn vị về phương pháp

tính giá xuất NVL, tính nhất quán trong việc áp dụng phương pháp này giữa các kỳ

kế toán Đồng thời, KTV tiến hành tính toán lại giá xuất NVL để kiểm tra tính chính

xác số học Qua tìm hiểu thực tế tại Công ty ABC kết hợp với kết quả kiểm toán năm

trước, KTV xác nhận phương pháp tính giá xuất NVL tại Công ty ABC là phương

pháp bình quân gia quyền và không có sự thay đổi so với năm 2006

Giá xuất NVL

(Đơn giá bình quân cuối kỳ) =

Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

Dựa vào công thức tính giá xuất NVL đang áp dụng tại Công ty ABC, KTV

tiến hành tính toán lại tổng giá trị xuất kho của VL và đối chiếu với Bảng tổng hợp

Trang 21

Đối với CP NCTT: KTV thu thập các bảng chấm công, phiếu xác nhận sảnphẩm hoàn thành Dựa vào các tài liệu này, KTV tính toán tổng số ngày công, giờcông từ đó kiểm tra tính cân đối giữa số liệu này với tổng sản lượng đã hoàn thành.Đồng thời, KTV tiến hành so sánh CP NCTT/1 đơn vị sản phẩm thực tế với địnhmức và kết hợp với kết quả kiểm toán của KTV phụ trách phần hành tiền lương.Với kết quả thu được, KTV kết luận: CP NVTT được ghi nhận và phản ánh hợp lý.

Đối với CP SXC: Do trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV phụ tráchphần hành tiền lương và nhân viên đã kiểm tra chi phí nhân viên phân xưởng(TK6271), KTV phụ trách phần hành tài sản cố định đã kiểm tra chi phí khấu haotài sản cố định (TK6274) Do đó, để tránh trùng lặp công việc giữa các KTV vớinhau, KTV thực hiện kiểm toán chu trình HTK chỉ kiểm tra chọn mẫu các hoá đơnthanh toán và các tài liệu về chi phí điện, nước để xác minh tính có thật của các chiphí này Kết quả làm việc thể hiện trên tài liệu làm việc của KTV

Bảng2.11 Tài liệu làm việc của KTV số A7

Member of Kreston International

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY &

31/01 127 Điện, nước mua ngoài tháng 1 6277 112 132,562,201,000 v

Trang 22

31/10 141 Điện, nước mua ngoài tháng 10 6277 112 145,178,556,520 v31/11 129 Điện, nước mua ngoài tháng 11 6277 111 162,233,320,009 v

31/12 115 Điện, nước mua ngoài tháng 12 6277 112 211,525,463,340 vGhi chú:

v: Đối chiếu khớp đúng giữa hoá đơn giá trị gia tăng, Chứng từ ghi sổ, Sổ cái và sổ chi tiết cáctài khoản 627, 111, 112, 153

[1]: Thiếu chữ ký trên hoá đơn

Kết luận: CP SXC đã được ghi nhận và phản ánh đầy đủ, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu

- Tổng hợp kết quả kiểm toán HTK:

Sau khi hoàn thành các thủ tục kiểm toán, KTV tiến hành lập bảng tổng hợpkết quả kiểm toán phần hành của mình

Bảng 2.12 Tài liệu làm việc của KTV số A8

Member of Kreston International

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

AUDIT AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

& ASSOCIATES

Khách hàng: Công ty ABC

Kỳ kế toán: 01/01 – 31/12/2007

Công việc: Tổng hợp kết quả kiểm

toán HTK Người thực hiện: PCT Ngày 16/02/2008Người kiểm tra:

Tổng hợp các phát hiện và các bút toán điều chỉnh:

(1): Phiếu xuất 4006 ngày 05/04/2007: Theo phiếu yêu cầu sử dụng vật liệu, giá trị đậunành yêu cầu xuất là 12,353,900 đồng và thực tế xuất là 12,353,900 đồng, kế toánghi sổ là 21,353,900 đồng (chênh lệch cao hơn thực tế là 9,000,000)

KTV đề nghị bút toán điều chỉnh như sau:

Nợ TK 1522 : 9,000,000 đồng

Trang 23

7,216,532 đồng và bộ phận quản lý là 2,890,000 đồng Kế toán hạch toán toàn bộ sốvật tư xuất dùng này vào CP SXC.

KTV đề nghị bút toán điều chỉnh:

Nợ TK 642 : 2,890,000 đồng

Có TK 6273 : 2.890.000 đồng (3): Nghiệp vụ này không tồn tại Qua tìm hiểu và kiểm tra KTV phát hiện đây là nghiệp

vụ xuất kho tháng 1, đã ghi sổ ngày 22/01/2007

2.1.4 Kết thúc kiểm toán

Đây là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán Tại Công ty ABC, trong giaiđoạn kết thúc kiểm toán, KTV thực hiện các công việc:

- Rà soát lại công việc của các KTV trong nhóm

- Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC

- Lập Báo cáo Kiểm toán dự thảo, phát hành Báo cáo Kiểm toán chính thức và

Thư quản lý

Rà soát lại công việc của các KTV trong nhóm:

Đầu tiên, trưởng nhóm kiểm toán tập hợp tất cả kết quả kiểm toán của từngphần hành do các KTV trong nhóm đã thực hiện Dựa trên kết quả này, trưởngnhóm kiểm toán tiến hành rà soát lại toàn bộ quá trình làm việc của KTV và xemxét, đánh giá về số lượng cũng như chất lượng của các bằng chứng KTV đã thu thập

và đưa ra kết luận các bằng chứng kiểm toán và quy trình kiểm toán HTK kiểm toán

Trang 24

viên đã thực hiện là thích hợp và đầy đủ, các kết luận kiểm toán về khoản mục HTK

là hợp lý

Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC:

Qua tìm hiểu, KTV phát hiện sau ngày lập BCTC có hai sự kiện phát sinh:

- Bán phần hùn trong Campina: Tháng 1 năm 2008, Công ty ABC quyếtđịnh rút vốn đầu tư trong Campina bằng cách bán toàn bộ phần vốn gópcủa Công ty tương đương với 50% vốn điều lệ của Campina cho bên đốitác nước ngoài của liên doanh với số tiền 1,862,400,000 đồng Các bênliên doanh đang xúc tiến các thủ tục pháp lý cần thiết để điều chỉnh Giấyphép đầu tư

- Phát hành cổ phiếu mới: NGày 15/11/2007, Uỷ ban Chứng khoán Nhànước đã có văn bản số 66/UBCK-ĐKPH, phê duyệt cho Công ty ABCphát hành thêm 1,805,047 cổ phiếu để tăng vốn điều lệ Trong tháng 1năm 2008, Công ty đã phát hành đợt một với 795,000 cổ phiếu với giá138,392.5 đồng/cổ phiếu Số cổ phiếu còn lại sẽ được tiếp tục phát hànhtrong năm 2008 Việc phát hành số cổ phiếu trên đưa đến tỷ lệ phần vốncủa Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước giảm xuốngdưới 50%

KTV đánh giá các sự kiện trên không ảnh hưởng tới BCTC

Lập Báo cáo Kiểm toán dự thảo, phát hành Báo cáo Kiểm toán chính thức

và Thư quản lý:

Với những kết luận của mình về BCTC của Công ty ABC, KTV tiến hànhlập Báo cáo kiểm toán dự thảo và trình lên BGĐ Công ty Sau khi BGĐ Công ty,KTV cùng BGĐ khách hàng họp thảo luận và đồng ý với những ý kiến đưa ra trongBáo cáo kiểm toán dự thảo, KTV phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức kèm theoThư quản lý với những kiến nghị giúp Công ty ABC hoàn thiện hơn HTKTNB

2.2 Áp dụng chương trình kiểm toán HTK do Công ty ACAGroup thự hiện tại Công ty XYZ

2.2.1 Khảo sát, đánh giá khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán

Trang 25

cấp dịch vụ kiểm toán cho Công ty XYZ được KTV thực hiện kỹ lưỡng hơn Việcđánh giá được KTV thực hiện dựa trên các thông tin KTV đã thu thập được cùngvới các thông tin khách hàng cung cấp.

Với những thông tin về Công ty XYZ, KTV tiến hành đánh giá rủi ro hợpđồng kiểm toán Công việc này được thực hiện bằng cách thu thập câu trả lời chonhững câu hỏi KTV đưa ra, thể hiện cụ thể trên giấy tờ làm việc của KTV:

Ngày đăng: 28/09/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACAGROUP THỰC HIỆN
Bảng 2.3. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho (Trang 8)
Bảng 2.5. Tài liệu làm việc của KTV số A1 - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACAGROUP THỰC HIỆN
Bảng 2.5. Tài liệu làm việc của KTV số A1 (Trang 11)
Bảng 2.7. Tài liệu làm việc của KTV số A3 - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACAGROUP THỰC HIỆN
Bảng 2.7. Tài liệu làm việc của KTV số A3 (Trang 15)
Bảng 2.8. Tài liệu làm việc của KTV số A4 - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACAGROUP THỰC HIỆN
Bảng 2.8. Tài liệu làm việc của KTV số A4 (Trang 17)
Bảng 2.10. Tài liệu làm việc của KTV số A6 - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACAGROUP THỰC HIỆN
Bảng 2.10. Tài liệu làm việc của KTV số A6 (Trang 19)
Bảng 2.13. Tài liệu làm việc của KTV số X1 - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACAGROUP THỰC HIỆN
Bảng 2.13. Tài liệu làm việc của KTV số X1 (Trang 26)
Bảng 2.15. Chương trình kiểm toán HTK tại Công ty XYZ - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACAGROUP THỰC HIỆN
Bảng 2.15. Chương trình kiểm toán HTK tại Công ty XYZ (Trang 31)
Bảng 2.16. Tài liệu làm việc của KTV số X3 - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACAGROUP THỰC HIỆN
Bảng 2.16. Tài liệu làm việc của KTV số X3 (Trang 32)
Bảng 2.18. Tài liệu làm việc của KTV số X5 - THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACAGROUP THỰC HIỆN
Bảng 2.18. Tài liệu làm việc của KTV số X5 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w