1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE THI HKI-HÓA 10 pdf

5 235 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 102,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tử nào trong các phân tử trên có liên kết cộng hóa trị không phân cực?. I Câu 3:Các nguyên tử của cùng một nguyên tố thì có cùng: AA. Kim cương là một dạng thù hình của cacbon, thuộ

Trang 1

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011- 2012 TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2 MÔN: HÓA HỌC LỚP 10

……… ( Thời gian : 45 phút)

ĐỀ CHÍNH THỨC

A PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 2,5 điểm).

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1:Cho các phân tử : N2 ; SO2 ; H2 ; HBr Phân tử nào trong các phân tử trên có liên kết cộng hóa trị không phân cực ?

A N2 ; SO2 B H2 ; HBr

C SO2 ; HBr D H2 ; N2

Câu 2: Trong các nguyên tố halogen F( Z= 9), Cl( z= 17), Br( z=35), I(z= 53), nguyên tố

có tính phi kim mạnh nhất là:

A F B Cl C Br D I

Câu 3:Các nguyên tử của cùng một nguyên tố thì có cùng:

A Số khối B.Số proton C Số nơtron D.Tổng số hạt

Câu 4: Tìm câu sai trong các câu sau đây:

A Kim cương là một dạng thù hình của cacbon, thuộc loại tinh thể nguyên tử

B.Trong mạng tinh thể nguyên tử, các nguyên tử được phân bố luân phiên đều đặn theo một trật tự nhất định

C Lực liên kết giữa các nguyên tử trong tinh thể nguyên tử là lực liên kết yếu

D.Tinh thể nguyên tử bền vững, rất cứng , nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao

Câu 5: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

Câu 6:Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố A là: 1s22s22p63s23p64s2 Vị trí của nhóm A trong bảng tuần hoàn là:

Câu 7: Số oxi hóa của nitơ trong NH4+, NO2- và HNO3 lần lượt là:

Câu 8: Trong một chu kì khi đi từ trái sang phải thì :

A Tính phi kim giảm dần B Bán kính nguyên tử giảm dần

C Tính kim loại tăng dần D Độ âm điện giảm dần

Câu 9: Cho phản ứng NH4NO2 → N2 + 2H2O Trong phản ứng trên NH4NO2 đóng vai trò là chất nào sau đây :

A Chất oxi hóa

B Chất khử

C Không phải chất oxi hoá cũng không phải chất khử

D Vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử

Câu 10: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa khử:

A CuO + H2 → Cu + H2O B Na2CO3 + 2HCl→ 2NaCl + CO2 + H2O

C 2KClO3 → 2KCl + 3O2 D Fe + 2HCl → FeCl2 + H2O

Trang 2

B PHẦN TỰ LUẬN ( 7,5 điểm).

I Phần chung cho cả hai ban

Câu 1: ( 3 điểm)

Cho các phản ứng sau:

1 Zn + HNO3→ Zn(NO3)2 + NO +H2O

2.KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

a Cân bằng các phương trình của phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp thăng bằng

electron

b Xác định vai trò của các chất tham gia phản ứng

Câu 2:(2,5 điểm)

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng hạt p, n, e bằng 24 Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều gấp 2 lần số hạt không mang điện

a Xác định Z, A và tìm tên nguyên tố X

b.Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn

II: Phần riêng (2 điểm)

( Thí sinh được tuỳ chọn một trong 2 phần, nếu làm cả 2 phần thì coi như phần riêng thí sinh không có điểm.)

- Dành cho ban CƠ BẢN

Câu 3 A: ( 2điểm)

Cho 12 (g) hỗn hợp 2 kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl loãng

thì thu được 2,24 lit H2 ( đktc)

a Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b Xác định nồng độ của dung dịch HCl đã dùng

- Dành cho ban NÂNG CAO

Câu 3 B: (2 điểm)

Cho 2,19 gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Cu tác dụng vừa đủ với 120ml dd HNO3 loãng thu được 0,672 lít khí NO (đktc)

a Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của 2 kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b Xác định nồng độ của dung dịch HNO3 đã dùng

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H:1; O: 16; Al: 27; Cl: 35,5; Cu: 64; Fe:56

( Chú ý thí sinh không được sử dụng tài liệu kể cả BTH)

Hết

Trang 3

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

điểm 2,5 điểm

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

A.PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: D

Câu 2: A

Câu 3: B

Câu 4: C

Câu 5: C

Câu 6: C

Câu 7: B

Câu 8: B

Câu 9: D

Câu 10: B

B.PHẦN TỰ LUẬN

I.Phần chung cho cả hai ban

5,5 điểm

Câu 1

1 + HO3 → (NO3)2 + O +H2O

3x → + 2e

2x +3e

PTHH 3Zn + 8 HNO3 → 3Zn(NO3)2 + 2 NO + 4H2O

Vai trò của các chất:

Zn: Chất khử

HNO3 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

2 SO4 + KO4 + H2SO4 → 2(SO4)3 + SO4 + K2SO4 + H2O

5x 2 → 2 + 2e

2x +5e →

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O

Vai trò của các chất:

FeSO4: chất khử

KMnO4 : chất oxi hóa

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 4

H2SO4 : chất tạo môi trường

0,25 0,25

Câu 2

a Theo bài ra ta có

(I) p +n + e = 24

p + e = 2 n

Mà p = e nên (I) ⇔ 2p + n= 24

p = n

⇔ p = n = 8

Vậy Z= p = 8

A = p +n = 16

Nguyên tố đó là oxi

b O( z=8) cấu hình electron : 1s22s22p4

Vị trí - Ô số 8 ( có số hiệu nguyên tử là 8)

- Chu kì 2 ( có 2 lớp electron)

- Nhóm VIA ( có electron cuối cùng điền vào phân lơp p

và có số electron lớp ngoài cùng là 6)

( Không giải thích trừ 0,25 điểm phần này)

0,5 0,5

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

Câu

3A

a Chỉ có Fe phản ứng với HCl còn Cu không phản ứng

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

nH 2 = = 0,1 (mol)

Theo PTHH ta thấy

nFe = nH2= 0,1 mol

b Theo PTHH ta có

0,5 0,25 0,25

0,25 0,25

Trang 5

nHCl= 2 nH2= 0,2 mol

0,25

Câu

3B

Đặt số mol của Al, Cu lần lượt là a, b

Theo bài ra ta có 27a + 64b= 2,19 (I)

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O (1)

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 3H2O (2)

Theo PTHH (1), (2) ta có:

⇒ a + = 0,3 (II)

Từ (I), (II) ta được:

a= 0,01

b= 0,03

mAl= 0,01.27=0,27(g)

%mAl= = 12,32%

b nHNO3= 4.nNO= 0,12 mol

CM HNO3 = = 1(M)

( Có thể giải bài này theo nhiều cách khác nhau)

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 28/06/2014, 02:20

w