Ngành điện tử là một lĩnh vực khá là rộng lớn bao gồm nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, emcũng rất lúng túng không biết sau khi ra trường sẽ theo con đường nào, nhưng trong quá trìnhthực tậ
Trang 1NHÂÂN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP.
Họ và tên sinh viên: Nguyễn phúc thắm
Lớp: C335đt
Trường: Cao đẵng nghê giao thông vân tải đường thủy 2 Địa điểm thực tập: Công Ty cổ phần điêên tử sao kim
TP.HCM.
Số điện thoại: (+84-8) 37517733 - 36670088 Fax: (+84-8) 36670089
Email: saokim@saokim.vn saokim@saokim.vn, Website:http://www.saokim.vn
Hồ chí minh: ngày….tháng….năm 2012
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.
Trang 2Họ và tên sinh viên: Nguyễn phúc thắm
Lớp: C35ĐT
Trường: Cao đẵng nghê giao thông vân tải đường thủy 2
Giáo viên hướng dẫn:
Địa điểm thực tập: Công Công Ty cổ phần điêên tử sao kim 1 Tiến độ và thái độ thực tập của sinh viên: - Mức độ liên hệ với giáo viên:
- Thời gian thực tập và quan hệ cơ sơ:
- Tiến độ thực hiện
2 Nội dung báo cáo:
3.Điểm báo cáo:
Hồ chí minh: ngày….tháng….năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
LỜI MỞ ĐẦU.
Là một sinh viên ngành điêên tử công nghiêêp chuẩn bị ra trường, quá trình thực tập là
một cơ hội để tiếp xúc với công việc sắp tới và định hướng cho mình những bước đi sau khi ra trường Quá trình thực tập cũng là một thử nghiệm trong quá trình tìm việc sau này.Chắc rằng mỗi người đều định hướng cho mình con đường đi sắp tới sau khi ra trường, ai cũng nỗ lực để
[SV thực hiện: nguyễn phúc thắm
Trang 3tìm ra cho mình một cơ hội tốt Những kiến thức học ơ trường là chưa đủ để bước vào nhữngthử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống, Thực tập là một cơ hội tốt để có thêmnhững hiểu biết nhất định về ngành nghề mình đang theo học và cho công việc sau này.
Em thấy việc đi thực tập là rất cần thiết và bổ ích
Ngành điện tử là một lĩnh vực khá là rộng lớn bao gồm nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, emcũng rất lúng túng không biết sau khi ra trường sẽ theo con đường nào, nhưng trong quá trìnhthực tập em thấy điện tử tự động hóa là ngành mà em cảm thấy rất hay và thú vị
Trong quá trình thực tập có nhiều khó khăn nhưng được sự quan tâm giúp đỡ của thầy
……… và được sự chỉ bảo tận tình của các anh chị trong công ty, đặc biệt là giám đốccông ty cổ phần sao kim đã giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập.cuối cùng xin kính chúc quý thầy cô và gia đình được dồi dào sức khoe Chúc ban giám đốccông ty SAO KIM găêt hái được nhiều thành công và thắng lợi mới Xin trân trọng kính chào
Em xin chân thành cảm ơn!
Lịch sử thành lập
Trang 4Trường Cao đẳng Nghề Giao thông vận tải Đường thủy II hiện nay có tiền thân là
Trường Công nhân Kỹ thuật đường sông, được thành lập năm 1976 theo quyết định số:
3476/QĐTC ngày 13/9/1976 của Bộ trưởng Bộ GTVT Trụ sở của trường khi đó được đặt tại Thị
xã Cao-Lãnh, tỉnh Đồng-Tháp Trường có nhiệm vụ đào tạo công nhân lái, máy tàu sông cho khu vực phía Nam
Năm 1990, thực hiện Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải, trường được chuyển từ Đồng Tháp về Thành phố Hồ Chí Minh – 6/8 Trần Xuân Soạn, huyện Nhà Bè
Năm 1997, trường được Bộ Giao thông Vận tải đầu tư dự án xây dựng trường Kỹ thuật - Nghiệp
vụ Hàng giang II tại 33 Khu phố 3, Phường Phú Mỹ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh Và từ tháng 10 – 2002 địa chỉ trên trở thành trụ sở chính của trường
Trong quá trình xây dựng và phát triển, trường Cao đẳng nghề Giao thông Vận tải Đường thủy
II lần lượt đã đổi qua các tên :
o Năm 1976, trường Công nhân Kỹ thuật Đường sông
o Năm 1983, trường Công nhân Lái, Máy tàu sông
o Năm 1985, trường Công nhân Kỹ thuật Đường sông II
o Năm 1988, Trung tâm Đào tại Lái, Máy tàu sông II
o Năm 1993, trường Kỹ thuật Nghiệp vụ Hàng giang II
o Tháng 06 – 2004, trường Trung học Hàng giang Trung ương II
o Tháng 10 - 2008: trường Cao đẳng nghề Giao thông Vận tải Đường thủy II
Qua hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, trường đã đào tạo hơn 25.000 học sinh tốt nghiệp
ra trường và có thể chia làm 03 giai đoạn:
o Giai đoạn 1: Từ năm 1976 – Tháng 09/2004: Đây là giai đoạn trường đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên ngành đường thủy, bao gồm các nghề:
o Thuyền trưởng tàu sông từ hạng III đến hạng I
[SV thực hiện: nguyễn phúc thắm
Trang 5o Máy trưởng tàu sông từ hạng III đến hạng I
o Thợ đóng và sửa chữa tàu
o Nghiệp vụ quản lí giao thông đường thủy
o Giai đoạn 2: Từ 09/2004 đến nay: Trường tiếp tục đào tạo công nhân kỹ thuật các ngành và đào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp các ngành học:
o Điều khiển tàu thủy
o Sửa chữa và vận hành máy tàu thủy
o Xây dựng công trình thủy (cảng - đường thủy)
o Xây dựng cầu đường
o Kinh tế vận tải
o Kế toán doanh nghiệp
o Công nghệ thông tin
o Điện công nghiệp
o Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Giai đoạn 3: Từ 10/2008 đến nay: Trường tiếp tục đào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp các ngành và bổ sung thêm đào tạo hệ Cao đẳng nghề gồm các ngành học:
o Điều khiển phương tiện thuỷ nội địa
o Quản trị mạng máy tính (CNTT)
o Máy tàu thuỷ
o Kế toán doanh nghiệp
o Điện công nghiệp
o Xây dựng cầu đường
o Điều khiển tàu biển
o Điện tử công nghiệp
o Quản trị cơ sở dữ liệu (CNTT)
Do có thành tích trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, trường đã được công nhận nhiều năm là trường tiên tiến, xuất sắc, được tặng nhiều bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thôngVận tải và Ủy ban Nhân dân các tỉnh Một giáo viên được công nhận là Nhà giáo ưu tú
Hiện nay trường đang thực hiện các dự án:
o Dự án 1: Mở rộng qui mô đào tạo với lưu lượng 3.500 học sinh – sinh viên
o Dự án 2: Thành lập trung tâm đào tạo nghiệp vụ Đường sông cho 5 nước Việt Nam – Lào – Campuchia – Myanma và Thái Lan (Theo dự án của tổ chức ACMECS)
o Dự án 3: Thành lập Công ty liên doanh : “Trung tâm đào tạo và phát triển Việt – Hàn” giữa trường Cao đẳng nghề Giao thông Vận tải Đường thủy II và tập đoàn YONG HO
Construction của Hàn Quốc để đào tạo công nhân bậc cao và xuất khẩu lao động sang Hàn Quốc và các nước
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY.
Trang 6I GIỚI THIỆU CÔNG TY.
Công Công Ty cổ phần điêên tử sao kim
Địa chỉ: 359 Tân Hòa Đông, Phường Bình Trị Đông,Q Bình Tân, TP.HCM
Số điện thoại: (+84-8) 37517733 – 36670088 Fax: (+84-8) 36670089
Email: saokim@saokim.vn saokim@saokim.vn website: http://www.saokim.vnCông Công Ty cổ phần điêên tử sao kim hoạt động trong các lĩnh vực sau:
Cung cấp thiết bị
Công Ty cổ phần điện tử sao kim – nhà cung cấp linh kiện và các thiết bị điên tử.
Sản xuất các board mạch dán, Các loại board mạch
linh kiện điện tử
Máy tăng âm – Ampli
Đầu đĩa DVD (902, 900…)
Antennd AVG
CÁC NGUYÊN CÔNG TẠO RA BOARD MẠCH DÁN
[SV thực hiện: nguyễn phúc thắm
Trang 7Máy quét chì : đây là loại máy quét chì (loại chì chỉ khô khi qua quá trình hấp trong lò hấp) lên board cần sản xuất…
Trang 8Lớp chì dạng keo được trán lên tấm che và được môêt c còn lại lọt qua cá chổi quét qua lớp chì cần để gắn linh kiêên sẽ được quét lên board thông qua các khe hơ của tấm chắn còn phần còn lại lọt qua các khe hơ sẽ được giữ lại và sử dụng tiếp tục cho board kế tiếp.
Cách trán chìSau khi quá trình trán chì board cần gắn linh kiêên được băng tải đưa đến máy bắn linh kiêên và mỗi board được giữ môêt khoảng cách nhất định tùy thuôêc vào khoảng cách của cảm biến trên băng tải
Băng tải
[SV thực hiện: nguyễn phúc thắm
Trang 9Mã hiêêu máy bắn linh kiêên
Cổng kết nối đổ chương trình từ máy tính xuống
Trang 10Cơ cấu dán linh kiêên
Gồm 1 camera phát hiêên linh kiêên nằm trên mũi giác hút và các ống giác hút linh kiêên theo nguyên lý tạo áp âm, dùng cơ cấu cam để di cuyển lên xuống các ống hút linh kiêên…
Cơ cấu bắn linh kiêên
Bằng cách hút linh kiêên từ các cuôên phôi ơ phía sau sau đó linh kiêên bị hút sẽ quay ra phía trước qua 1 camera dể chắc là linh kiêên đã được hút và đúng chiều sau đó là dán linh kiêên vào board
Cơ cấu bắn linh kiêên
[SV thực hiện: nguyễn phúc thắm
Trang 11Khay chứa board cần bắn linh kiêên
Hầu hết các chuyển đôêng tịnh tiến của máy đều dùng vít me bi với đôê chính xác và tốc đôê cao
Trang 12Camera dùng để xác định 2 điểm tọa đôê ơ 2 góc của board và dùng phát hiêên vị trí và nhâên dạng ic để điều chỉnh cho đúng tọa đôê vị trí ic trên board.
Camera nhâên dạng ic và xác định tọa đôêCác ic bị lỗi ,không đúng hay không có ic cánh tay hút ic sẽ được di chuyển đến băng tải và thả
ic lên băng tải vâên chuyển đến hôêp đựng ic nằm sau máy
[SV thực hiện: nguyễn phúc thắm
Trang 13Băng tải vâên chuyển ic lỗi
Nguyên lý cấp phôi linh kiêên, linh kiêên cấp cho máy đượ cuốn theo từng cuôên và đăêt đúng vi trí,đúng giá trị được gọi là “súng bắn linh kiêên”
Trang 14Các “súng bắn linh kiêên” được sắp thành môêt hàng và đúng thứ tự trên khay để di chuyển vào cấp linh kiêên cho máy.
[SV thực hiện: nguyễn phúc thắm
Trang 15Súng bắn linh kiêên
Băng chứa linh kiêên
Trang 16Khay chứa súng bắn linh kiêên.
Vít me bi dùng để kéo khay chứa súng bắn linh kiêên đúng vị trí cho đầu hút linh kiêên
[SV thực hiện: nguyễn phúc thắm
Trang 17Board mạch trươc khi bắn linh kiêên Board sau khi bắn linh kiêên
Môêt số board mạch chính trong ampli thương sản xuất và lắp ráp.
Trang 18Board main trong ampli
Board mid 1
[SV thực hiện: nguyễn phúc thắm
Trang 19Board mid 2
Board music
Trang 20Board công suất
Board đèn Sau khi được lắp ráp linh kiêên, kiểm tra mạch hoạt đôêng của board thì được đưa đến xương lắp ráp thân máy rồi được kiểm tra sự hoạt đôêng và được đóng tem, đóng hôêp bảo vêê
[SV thực hiện: nguyễn phúc thắm
Trang 21máy biến áp
máy biến áp được quấn trong môêt phòng quấn dây riêng, được tính toán và quấn trên môêt lỗi thép, dây quấn thường bằng dây đồng hoăêc dây
Trang 22Hướng Dẫn Nhận Dạng Linh Kiện
ĐIỆN TRỞ
-o0o TỤ ĐIỆN DIODE TRANSISTOR
IC CUỘN DÂY, BIẾN THẾ, LINE FILTER
CABLE, CẦU CHÌ LINH KIỆN QUANG CÁC LINH KIỆN KHÁC
[SV thực hiện: nguyễn phúc thắm
Trang 231 2
3 4 5 6 7 8 9
ĐIỆN TRỞ
1.1/ Phân loại:
1.1.1/ Điện trở cố định:
- Là các loạI điện trơ 4, 5 vòng màu
- Ký hiệu trên schematic: R?
- Đơn vị: Ω (ohm)
- Hình dạng trên schematic:
- Ví dụ: Một số loại điện trơ 4, 5 vòng màu công suất từ 1/4W 5W
1.1.2/ Điện trở thanh:
- Là tập hợp nhiều điện trơ có chung 1 điểm, điểm chung có dấu chấm quy định
- Ký hiệu trên schematic: R?
Trang 241.1.3/ Điện trở sứ (điện trở công suất):
- Điện trơ công suất cao Khi đề cập đến loại điện trơ này người ta quan tâm đến công suất chịu đựng của chúng
- Ký hiệu trên schematic: R?
- Đơn vị: Ω (ohm)
- Hình dạng trên schematic: như điện trơ thường
- Ví dụ: Điện trơ sứ 20W/1Ω, 10W/50Ω…
- Hình dạng thực:
1.1.4/ Điện trở nhiệt:
- Có dạng hình dĩa, hạt đậu Giá trị điện trơ loại này nhạy cảm với nhiệt độ
Có thể khi nhiệt độ tăng làm tăng giá trị điện trơ (nhiệt trơ dương), loại này gọi là nhiệt trơ dương
Có thể khi nhiệt độ tăng làm giảm giá trị điện trơ (nhiệt trơ âm), loại này gọi là nhiệt trơ âm
- Hình dạng và ký hiệu trên schematic:
[SV thực hiện: nguyễn phúc thắm
t
R T ?
T H E R M I S T O R
Trang 25Hình dạng thực:
1.1.5/ Điện trở chỉnh được (biến trở):
- Là 1 loại điện trơ, với giá trị có thể thay đổi được trong 1 tầm giá trị nhất định
- Ký hiệu trên schematic: VR?
- Đơn vị: Ω (ohm)
- Hình dạng trên schematic:
hoặc là:
- Ví dụ: Biến trơ volume 10K, 100K… Biến trơ thường 470Ω (471), 10KΩ (104)…
- Hình dạng thực: biến trơ volume
- Hình dạng thực: biến trơ tinh chỉnh
Trang 261.2/ Phương pháp đọc giá trị:
Vàn g
Xanh lá
Xanh
lơ Tím
Xá m
Trắn g
Vàng kim
Vàn g
Xanh lá
Xanh
lơ Tím
Xá m
Trắn g
Vàng kim
Trang 27- Loại 5 vòng màu:
Trang 28Bảng một số giá trị điện trơ thương mại:
Với s là hệ số sai số: các giá trị sai số là J (5%), K (10%), M (20%)
Ví dụ: Trên thanh điện trơ có ghi A682J, giá trị điện trơ của thanh này là R = 68*102 = 6,8 KΩ±
5%
[SV thực hiện: nguyễn phúc thắm
R = X1X2 * 10n (Ω) ± s%
Trang 291.2.3/ Điện trở xứ (điện trở công suất):
- Ký hiệu trên thanh điện trơ:
- Giá trị của điện trơ này là: 10Ω± 5%, và công suất chịu đựng của nó là 5W
1.2.4/ Điện trở chỉnh được (biến trở):
- Biến trơ volume đọc trực tiếp gía trị trên bề mặt biến trơ
- Ví dụ: giá trị điện trơ này là 100KΩ
1.3/ Phương pháp đo giá trị bằng VOM:
- B1: Chuyển thang đo về khu vực đo Ω , chọn tầm đo x1, x10, x100, x1K, x10K thích hợp.
- B2: Chập 2 que đo lại và quan sát kim đồng hồ chỉ ơ vạch 0 Ω , nếu bị lệch chỉnh nút ADJ cho đúng Nếu chỉnh nút ADJ rồI mà vẩn không làm kim đồng hồ về 0 Ω
được thay pin nuôi trong đồng hồ
- B3: Đọc giá trị, giá trị điện trơ đo được chính bằng giá trị đọc được trên vạch chia của đồng hồ nhân với giá trị của thang đo
Vd1: Khi vặn thang đo x100, đo thấy kim chỉ thỉ chỉ vạch 20 giá trị thực của điện trơ đo là: 20
x 100 = 2000Ω = 2KΩ
Vd2: Khi vặn thang đo x1K, đo thấy kim chỉ thỉ chỉ vạch 20 giá trị thực của điện trơ đo là: 20 x1K = 2KΩ
Chú ý:
+ Khi đo điện trơ không đươc chạm tay vào 2 đầu que đo sẽ gây ra sai số
+ Điều chỉnh thang đo Rx1, Rx10, Rx100, Rx1K, Rx10K sao cho kim đồng hồ chỉ thị khoảng từ 1/3 2/3 giá trị
10Ω5WJ
R100KΩ
Trang 30Tụ ceramic Tụ multilayer ceramic
TỤ ĐIỆN 2.1/ Phân Loại:
2.1.1/ Tụ ceramic (gốm), tụ multilayer ceramic:
- Là loại tụ không có cực tính, họat động ơ khu vực mạch cao tần
2.1.2/ Tụ Polyester Film, Tụ Metallized Polyester Film:
- Là loại tụ không có cực tính, họat động ơ khu vực mạch trung tần
- Ký hiệu: C?
- Đơn vị: µF (micro fara), nF (nano fara) hoặc pF (pico fara)
- Hình dạng trên schematic:
- Ví dụ: Tụ 0.1µF (104), 0.01µF (103)…
[SV thực hiện: nguyễn phúc thắm
Trang 31Tụ metallized polyester film
Tụ polyester film
Tụ tantalium
- Hình dạng thực:
2.1.3/ Tụ hóa (Aluminum Electrolytic Capacitors), tụ tantalium :
- Là loại tụ có cực tính hoặc không cực tính, họat động ơ khu vực mạch có tần số thấp (mạch
2.2/ Phương pháp đọc giá trị và nhận dạng cực tính tụ (nếu có):
Nhìn vào hình dáng, và ký hiệu trên tụ ta sẽ có phương pháp đọc tương ứng
Trang 32b) Loại 3 chữ số:
Ví dụ:
c) Tụ hóa có cực:
- Nhận dạng cực tính trên thân tụ (nhìn vào dấu -)
- Ví dụ: trên thân tụ ghi 10V2200µF giá trị của tụ 2200µF, và điện áp tốI đa chịu đựng được 10V
d) Tụ hóa NP (không cực): Cách đọc tương tự như tụ hóa, tuy nhiên không cần nhận dạng cựctính
[SV thực hiện: nguyễn phúc thắm
C = X 1 X 2 * 10 n (p) ± s%
C = 10*10 3 = 10 4 p = 0.01µF ± 5%
103J
Trang 33A K
DIODE 3.1 Giới thiệu:
Ký hiệu: D?
Diode có nhiều công dụng như:
- Dùng để chuyển đổi điện xoay chiều (AC có phân cực) thanh điện DC (nếu có phốI hợp thêm với tụ điện) Thực tế quen gọi là: nắn điện, chỉnh lưu (Rectifier)
- Dùng để ổn định (Regulator) điện áp
- Dùng để hạn biên (Limitter) tín hiệu tránh được nhiễu (noise)
- Dùng để tách (Detector) tín hiệu ra khỏI sóng mang cao tần
- Dùng để chọn cộng hương đài
Hình dạng chung 1 số lọai diode thường gặp:
3.2 Phân loại:
3.2.1/ Diode nắn điện (Rectifier):
Trang 34A K
Diode chỉ họat động dẫn dòng điện từ cực A (Anode) sang cực K (cathode) khi và chỉ khi điện
áp cực A lớn hơn điện áp cực K (VA > VK) gọi là phân cực thuận của diode tức là UAK>0 Khi đặt vào 2 đầu A, K của diode giá trị điện thế phân cực ngược lạI tức là UAK < 0, hay VA < VK thì diode không dẫn dòng điện Nếu áp phân cực ngược này vượt cao quá khả năng chịu
đựng của diode sẽ làm phá vơ mối liên kết P-N của Diode diode bị nối tắt (còn gọi là bị thôngchập, đánh thủng, …) Chính vì vậy trong thực tế, người ta chế tạo diode gồm đủ hình dạng lớn, nhỏ khác nhau tương ứng vớI 2 khả năng: chịu đựng áp cao, thấp và dẫn dòng mạnh, yếu
Do đó khi thay thế, hay khi lắp ráp mạch sử dụng diode, ta cần lưu ý 2 thông số cơ bản là: áp
ngược và dòng tải
- Hình dạng:
3.2.2/ Diode ổn áp (Regulation):
- Tên gọi khác là diode zener
- Diode họat động ơ chế độ phân cực ngược (UAK < 0)
- Tương tự như diode nắn điện, khi sử dụng Diode Zener ta phải chú ý đến 2 thông số: áp
chịu đựng và dòng tải.
- Hình dạng:
3.2.3/ Diode biến dung (capacitor variable):
- Diode loại này có tác dụng chọn lọc tần số khi phốI hợp với cuộn dây
- Tên gọi khác diode này là: Diode varicap