Loại Đặc điểm Tác hại Phòng tránh Ví dụ - Xâm nhập trực tiếp -Nhân lên qua 5 giaiđoạn - Gây tổn thất lớn cho nhiều nghành công nghiệp vi sinh: mì chính, sinh khối… - Vô trùng trong
Trang 1Bài 31
VIRUS GÂY BỆNH
ỨNG DỤNG CỦA VIRUS TRONG THỰC TIỄN
Trang 2Loại
Đặc
điểm
Tác
hại
Phòng
tránh
Ví dụ
- Xâm nhập trực tiếp -Nhân lên qua 5 giaiđoạn
- Gây tổn thất lớn cho nhiều nghành công nghiệp
vi sinh: mì chính, sinh khối…
- Vô trùng trong sản xuất.
- Kiểm tra vi khuẩn trước khi đưa vào sản xuất
- Phagơ ở E.coli
Phagơ T2
Lông đuôi
Bao đuôi
ADN xoắn kép
1 Virus kí sinh ở vi sinh vật (phagơ)
I CÁC VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT, THỰC VẬT VÀ CÔN TRÙNG
Trang 3Bệnh xoăn lá bÖnh vµng lïn, lïn XOĂN l¸
Bệnh đốm khoai tây Bệnh khảm thuốc lá
Trang 4Loại
Đặc điểm
Tác hại
Phòng
tránh
Ví dụ
-Virut xâm nhập vào TB nhờ các vết thương của thực vật
-Virut từ TB này sang TB khác nhờ cầu sinh chất
- Virut khảm thuốc lá, khảm dưa chuột, còi cà chua.
- Gây tắc mạch làm hình thái của lá thay đổi.
- Thân lùn, còi cọc.
- Chọn giống sạch bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
ARN
Virut khảm thuốc lá
2- VIRUT KÍ SINH Ở THỰC VẬT
Trang 6Loại virut Ký sinh ở côn trùng
Đặc điểm
Tác hại
Phòng
tránh
Ví dụ
- Chỉ kí sinh ở côn trùng (côn trùng là vật chủ).
- Ký sinh ở côn trùng sau đó nhiễm vào người
và động vật(côn trùng là vật trung gian).
- Làm sâu chết.
- Sinh độc tố.
- Khi côn trùng đốt người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
- Tiêu giệt côn trùng trung gian truyền bệnh.
- Virut Baculo, virut viêm não, virut Dengue.
3- VIRUT KÍ SINH Ở CÔN TRÙNG
Trang 7Muỗi Anophen Muỗi Aedes - Muỗi vằn
mang virut Dengue
Muỗi Culex mang virut polio
Bệnh sốt rét do ĐVNS
Plasmodium
Bệnh sốt xuất huyết(Dangi)
do virut Dengue
Bệnh viêm não Nhật Bản
do virut Polio ( Muỗi Culex hút máu lợn hoặc chim là ổ chứa virut sau đó đốt sang người và gây bệnh ở người)
Trang 8Loại
virut Ký sinh ở TV Ký sinh ở VSV Ký sinh ở côn trùng Ký sinh ở người, ĐV
Đặc
điểm
Tác
hại
Phòn
g
tránh
Ví dụ - Virut khảm
thuốc lá, khảm dưa chuột, còi
cà chua.
- Gây tắc mạch
làm hình thái của
lá thay đổi.
- Thân lùn, còi
cọc.
- Chọn giống
sạch bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
- Chỉ kí sinh ở côn
trùng (côn trùng là vật chủ).
- Ký sinh ở côn trùng
sau đó nhiễm vào người và động vật.
- Làm sâu chết.
- Sinh độc tố.
- Khi côn trùng đốt
người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
- Tiêu giệt côn trùng
trung gian truyền bệnh.
- Xâm nhập trực
tiếp.
- nhân lên theo 5
giai đoạn
- Gây tổn thất
lớn cho nhiều nghành công nghiệp vi sinh:
mì chính, sinh khối…
- Vô trùng trong
sản xuất.
- Kiểm tra vi
khuẩn trước khi đưa vào sản xuất
- Phagơ ở
E.coli
- HIV, H1N1,
H5N1…
- Khả năng lây lan nhanh.
- Mức độ nguy
hiểm cao.
- Gây tử vong ở
người và động vật.
- Ảnh hưởng
đến sức khỏe
và sản xuất.
- Tiêm văcxin.
- Vệ sinh nơi ở.
- Cách ly nguồn
bệnh Sống lành mạnh.
- Virut Baculo, virut
viêm não ngựa, virut
Đengi.
-Virut xâm nhập
nhờ các vết thương của tv
-Virut từ TB
sang TB: nhờ cầu SC
Trang 9II ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
1 Trong sản xuất các chế phẩm sinh học:
Sản xuất interferon – IFN, sản xuất
insulin…
* Cơ sở khoa học:
- Phagơ có chứa đoạn gen không
quan trọng có thể cắt bỏ mà không
liên đến quá trình nhân lên của
chúng.
- Cắt bỏ gen của phagơ thay bằng
gen mong muốn.
- Dùng phagơ làm vật chuyển gen.
* Quy trình:
- Tách gen IFN ở người nhờ enzim.
- Gắn gen IFN vào ADN của phagơ tạo
nên phagơ tái tổ hợp.
- Nhiễm phagơ tái tở hợp vào E.coli.
- Nuôi E.coli nhiễm phagơ tái tổ hợp
trong nồi lên men để tổng hợp IFN
* IFN có tác dụng:
- Chống virut, chống tế bào ung thư
và tăng cường khả năng miễn dịch.
Chế phẩm interferon
Trang 10Quy trình sản xuất Interfêron
B ướ c 1: Tách gen IFN tếế bào ở
ng ườ i nh enzim cắết ờ
B ướ c
2:
Gắến gen IFN vào AND c a phag ủ ơ
B ướ c 3: Nhi m phag tái t ễ ơ ổ
h p vào E.coli ợ
B ướ c 4: Nuôi E.coli nhi m ễ
phag tái t h p ơ ổ ợ trong nôồi lến men.
Trang 11II ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
2 Trong nông nghiệp:
- Sản xuất thuốc trừ sâu từ virut.
- Tính ưu việt của thuốc trừ sâu từ virut:
+ Thuốc trừ sâu từ virut có tính đặc hiệu cao, không gây độc cho người, động vật và côn trùng có ích.
+ Dễ sản xuất, hiệu quả trừ sâu cao, giá thành hạ.