- CNDT khách quan Hê ghen: Cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới nhưng đó là “Tự nhận thức” của “ý niệm tuyệt đối”... -CNDT chủ quan Bec cơ li: cho rằng nhận thức chỉ
Trang 1Bài 3 NHẬN THỨC KHOA HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN
CỦA CON NGƯỜI
Trang 3
I - BẢN CHẤT CỦA NHẬN THỨC
Trang 41 Những quan điểm khác nhau về bản chất nhận thức :
- Thuyết hoài nghi và thuyết không thể biết (can tơ, Hium): Hoài nghi, phủ nhận khả năng nhận thức của con người.
- CNDT khách quan (Hê ghen): Cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới nhưng đó là “Tự nhận thức” của “ý niệm tuyệt đối”
Trang 5
-CNDT chủ quan (Bec
cơ li): cho rằng nhận thức
chỉ là tập hợp của cảm
giác
- CNDV siêu hình (Phơ
bách): Con người nhận
thức được thế giới nhưng
nhận thức máy móc siêu
hình
Đó là những quan
điểm sai lầm tác động tiêu
cực đến nhận thức.
Trang 62 Quan điểm triết học Mác- Lênin về bản
chất nhận thức
Trang 7- Con người nhận thức th gi i không phải - Con người nhận thức th gi i không phải ế ớ ế ớ để giải thích thế giới mà là c i tạo thế giới ả
để giải thích thế giới mà là c i tạo thế giới ả
- Con người nhận thức thế giới ph i thông - Con người nhận thức thế giới ph i thông ả ả qua hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới.
- Nhận thức là một quá trình vận động phát triển từ thấp đến cao, nhận thức theo quy luật biện chứng, đó là quá trình nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn của nhận thức.
Trang 8II - THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI
NHẬN THỨC
Trang 91 Phạm trù thực tiễn
- Quan điểm trước Mác
+ Điđrô: thực tiễn là họat động thực nghiệm khoa học trong phòng thí nghiệm
+ Phơbách: thực tiễn là hành động bẩn thỉu của các con buôn vỉa hè
+ Hêghen: thực tiễn chỉ là khái niệm, tư tưởng thực tiễn không phải là họat động vật chất
Trang 10- xã hội của con
người, nhằm cải
tạo thế giới khách
Trang 1111
Trang 122 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức:
+ Thực tiễn cung cấp những tài liệu hiệân thực khách quan để con người có cơ sở nhận thức th gi i ế ớ
+ Thực tiễn phát triển làm cho nhận thức cũng phát triển, vì mọi khoa học đều được xây dựng, khái quát trên cơ sở tổng kết thực tiễn
+ Thông qua họat động thực tiễn, con người sáng tạo ra những công cụ phương tiện
Trang 13+ Thông qua họat động thực tiễn, con người ngày càng hòan thiện mình, các giác quan ngày càng phát triển, ngôn ngữ ngày càng phong phú, làm cho con người ngày càng nhận thức thế giới sâu, rộng hơn.
- Thực tiễn là động lực và mục đích của
nhận thức :
+ Thực tiễn không ngừng vận động và phát triển, nó đặt ra những nhu cầu, nhiệm vụ, phương hướng mới thúc đẩy nhận thức phát triển.
+ Thực tiễn thúc đẩy sự ra đời và phát triển mạnh mẽ các nghành khoa học tự nhiên và xã hội.
Trang 14+ Hoạt động của con
người bao giờ cũng có
mục đích, phương hướng,
biện pháp, những mục
đích, phương hướng,
biện pháp đó là kết quả
của quá trình nhận thức
Nhận thức đúng thì hoạt
động thực tiễn thành
công và ngược lại…
Trang 15- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý :
+ Chân lý là một khái niệm chỉ sự phù hợp của nội dung tri thức của con người với hiện thực khách quan được kiểm nghiệm qua thực tiễn.
+ Nhận thức phát triển phải qua thực tiễn kiểm nghiệm vì thực tiễn cao hơn lý luận, nó vừa có tính hiện thực trực tiếp, vừa có tính phổ biến.
Không thể lấây nhận thức để kiểm nghiện nhận thức Không lấy sự thừa nhận của đa số làm tiêu chuẩn chân lý Không lấy lợi ích làm tiêu chuẩn chân lý Chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn chân lý.
Trang 16+ Thực tiễân làm tiêu chuẩn chân lý, vừa có tính tuyệt đối, vừa có tính tương đối
Tính tuyệt đối là ở chỗ, thực tiễn là cái duy nhất, là tiêu chuẩn khách quan để kiểm nghiệm chân lý, ngoài nó ra không có cái nào khác
Tính tương đối là ở chỗ, thực tiễn ngay một lúc, không thể khẳng định được cái đúng, bác bỏ được cái sai một cách tức thì
Trang 1717
Trang 18III - HAI GIAI ĐOẠN CỦA QÚA
TRÌNH NHẬN THỨC
Trang 19- Biểu tượng: Là sự nhớ lại, hình dung lại những hình ảnh về sự vật một cách khái quát.
Trang 21Nhận thức cảm tính
là giai đoạn đầu, giai
đoạn thấp của quá
trình nhận thức là sự
phản ánh trực tiếp, sinh
động, phong phú, hiện
thực, song chỉ là sự
phản ánh bề ngoài sự
vật hiện tượng, chưa đi
vào bản chất sự vật
Trang 222 Tư duy trừu tượng (Nhận thức lý tính ).
Là giai đoạn cao của quá trình nhận thức Biểu hiện dứơi 3 hình thức:
- Khái niệm: Là sự phản ánh cái chung, cái bản chất và tính tất yếu của sự vật
Khái niệm được diễn đạt bằng ngôn ngữ, là
“từ”
- Phán đoán: Là sự vận dụng và liên kết nhiều khái niệm để khẳng định hay phủ định một hay nhiều thuộc tính của sự vật
Phán đoán được biểu hiện bằng “mệnh
Trang 23- Suy lý :
Là đi từ những phán
đoán đã được xác lập,
dựa vào mối liên hệ có
tính quy luật của các
phán đoán, để đạt tới
phán đoáùn mới, có tính
chất kết luận, đưa tới
sự hiểu biết mới
Trang 243 Sự thống nhất biện chứng giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
Trang 2525
Trang 26Mọi sáng tạo trong nhận thức đều là kết quả của quá trinh
đèn đầu tiên đã phải trải qua trên 1600 lần thí nghiệm và
VÍ DỤ:
Trang 27IV CHAÂN LYÙ
Trang 281.Khái niệm chân lý
- Chân lý là những tri thức của con người phù hợp với hiện thực khách quan đã được thực tiễn kiểm nghiệm
- Chân lý là kết quả của quá trình con người nhận thức thế giới Thế giới các sự vật luôn luôn vận động, phát triển, nên nhận thức chân lý phải là một quá trình: từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều, từ bi t chưa ế
Trang 29b Tính cụ thể
Không có chân lý chung chung, trừu tượng, không có chân lý vĩnh viễn đúng cho mọi điều kiện hòan cảnh, mà chân lý phải là chân lý cụ thể xác định gắn với không gian, thời gian, gắn với điều kiện hòan cảnh cụ thể
Trang 30c Tính tương đối và tính tuyệt đối :
- Chân lý tương đối: là tri thức của con người
phản ánh đúng hiện thực khách quan, nhưng chưa đầy đủ, chưa tòan diện, chưa bao quát hết mọi mặt của hiện thực khách quan và luôn bị chế ước bởi điều kiện lịch sử
- Chân lý tuyệt đối: là tri thức của con người
về thế giới khách quan phải đạt được : hòan tòan đầy đủ, đúng đắn và chính xác về mọi phương diện Tri thức đó phải là tri thức của
Trang 31V - QUAN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI NHẬN
THỨC VỚI ĐỔI MỚI XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
Trang 321 Thực tiễn cách mạng đòi hỏi sự đổi mới nhận thức
- Sau 1975 cả nước đi lên CNXH Dưới sự lãnh đạo của Đảng đạt được nhiều thành tựu, nhưng thực tiễn nhiều mặt kinh tế –xã hội còn trì trệ, lệch lạc nên phải đổi mới nhận thức, đổi mới tư duy,
- Đổi mới nhận thức là sự đòi hỏi của thời đại ngày nay do khoa học công nghệ phát triển các nước XHCN phải đổi mới để vượt qua khủng hoảng.
- Thực tiễn đất nước và thời đại yêu c u phải có ầ
Trang 332 Nội dung, phương hướng đổi mới nhận thức
- Phải đổi mới nhận thức trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó đổi m i kinh tế là trọng ớ yếu nhất.
- Đổi mới nhận thức không phải chỉ đổi mới về phương pháp nhận thức, mà phải đổi mới cả về nội dung nhận thức để phản ánh xã hội bằng quan điểm mới.
- Đổi mới nhận thức không phải là phủ nhận tất cả lý luận khoa học đã đạt được mà phải bổ xung, kế thừa giá trị cũ và sáng tạo cái mới nhưng đổi mới không được chệch hướng XHCN.
- Sự đổi mới phải tuân theo quy luật của quá trình nhận thức.
Trang 343 Phải làm gì để đổi mới nhận thức
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, học tập lý luận.
- Kế thừa di sản tư tưởng Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng về sự vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam.
- Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu, kinh nghiệm, giá trị văn hoá, tri thức khoa học và những tinh hoa của loài người và thời đại.
- Tổng kết kinh nghiệâm thực tiễn của dân tộc và cách mạng nước ta.
Trang 35- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới nhận thức, (tạo không khí dân chủ, tôn trọng sự thật, cung cấp nhiều thông tin chính xác kịp thời)
Chống 2 khuynh hướng sai lầm: Bảo thủ trì trệ giữ mãi nhận thức thủ cựu; hai là nóng vội thiếu thận trọng hoặc có động cơ vụ lợi, cơ hội chủ nghĩa
- Đổi mới nhận thức phải đồng thời đổi mới thực trạng nền kinh tế – xã hội phát huy tác dụng giữa 2 quá trình đó