1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình: KINH TẾ Y TẾ ppt

75 574 26
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 459,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khái niệm - Lượng cung: Là số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵnsàng bán ở một mức giá cụ thể trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tốkhác là như

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA THÁI NGUYÊN

KINH TẾ Y TẾ

NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC

HÀ NỘI - 2007

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Kinh tế y tế là một môn học, là khoa học thuộc lĩnh vực y tế công cộng, sử dụnghọc thuyết kinh tế nhằm nâng cao năng lực công tác, sử dụng hiệu quả nguồn lực củangành trong công việc chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân, đảm bảo sự công bằng vàphát triển xã hội

Dưới sự hỗ trợ của Chương trình hợp tác y tế Việt Nam - Thuỵ Điển, Bộ Y tế, tập

thể giảng viên Bộ môn Y xã hội học biên soạn tập bài giảng "Kinh tế y tế” cho sinh

viên y khoa năm thứ ba hệ chính quy Mục đích của cuốn tài liệu này nhằm giúp sinhviên nắm vững những kiến thức cơ bản, phổ cập về kinh tế, kinh tế y tế, bảo hiểm y tếhướng dẫn học tập và áp dụng những kiến thức này trong điều kiện thực tế của cộngđồng Đồng thời, cuốn tài liệu này cũng giúp ích cho các đồng nghiệp tham khảo khi

có nhu cầu

Chúng tôi biên soạn cuốn tài liệu này dựa trên cơ sở sau :

Chương trình hợp tác Y tế Việt Nam - Thuỵ Điển; Văn kiện tiểu dự án CBE.2003; Chương trình CBE ban hành theo quyết định số 272/YK-QĐ ngày 15 tháng 7năm 2005 của Trường Đại học Y Khoa Thái Nguyên

Tập bài giảng "Kinh tế y tế”được biên tập lần đầu tiên, không sao tránh khỏi

thiếu sót Chúng tôi mong các bạn đọc đóng góp ý kiến để lần tái bản sau hoàn thiệnhơn

Xin trân trọng cảm ơn

TM các tác giả

ThS MAI ĐÌNH ĐỨC

Trang 4

CHỮ VIẾT TẮT

CBE Giáo dục dựa vào cộng đồng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 1

CHỮ VIẾT TẮT 2

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU 4

KINH TẾ HỌC VÀ SỰ VẬN DỤNG VÀO KINH TẾ Y TẾ 6

NGUỒN KINH PHÍ CHO Y TẾ SỬ DỤNG VÀ TẠO NGUỒN BỔ SUNG 21

CHI PHÍ TRONG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ 32

BẢO HIỂM Y TẾ 42

QUY ĐỊNH BẢO HIỂM Y TẾ 54

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU VẬN DỤNG THỰC TẾ 67

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC 68

ĐÁP ÁN 69

Trang 6

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU

Trước khi bắt đầu môn học, sinh viên đọc phần chương trình chi tiết của môn học

để có cách nhìn tổng quan về mục tiêu, nội dung, thời lượng Dựa vào kinh nghiệmhọc tập của bản thân, sinh viên sẽ xây dựng kế hoạch học tập môn học này để chủđộng nghiên cứu

Khi đọc từng bài học phần đầu tiên sinh viên cần nghiên cứu là mục tiêu bài học

mà sinh viên cần đạt, phần này sẽ giúp sinh viên định hướng xuyên suốt quá trìnhnghiên cứu nội dung bài học Phần nội dung sẽ giới thiệu những kiến thức cơ bản baophủ mục tiêu của bài học Khi đọc phần này hãy cố gắng tìm kiếm thông tin để trả lờicho từng mục tiêu bài học, đánh dấu vào những điểm cần lưu ý hoặc cần tìm hiểu sâuhơn Sau khi nghiên cứu kỹ phần nội dung sinh viên sẽ tự lượng giá lại những kiếnthức trong bài học bàng cách trả lời các câu hỏi theo sự chỉ dẫn Sinh viên có thể tìmkiếm đáp án ở phần cuối của tài liệu nhưng nhất thiết sinh viên phải cố gắng tìm ra câutrả lời trước khi xem đáp án Phần cuối cùng của mỗi bài học hướng dẫn sinh viên tựhọc, tự nghiên cứu và vận dụng thực tế các vấn đề đã nêu ra trong bài học khi thựchành tại cộng đồng hoặc các cơ sở y tế

Tự học, tự nghiên cứu và vận dụng thực tế của toàn bộ môn học là việc bắt buộcđối với sinh viên Để dễ dàng hơn trong việc chủ động học tập và vận dụng thực tếsinh viên nghiên cứu phần hướng dẫn ở cuối tài liệu Phần này sẽ giúp sinh viên hiểuđược sâu sắc hơn về ý nghĩa của môn học và cách vận dụng nó khi thực hành nghềnghiệp

Sinh viên nên tìm kiếm những tài liệu tham khảo trên thư viện của Trường Đạihọc Y khoa và các thư viện khác để mở rộng hoặc hiểu sâu hơn các bài học đã giớithiệu trong tài liệu Danh mục các tài liệu tham khảo được hệt kê ở phần cuối cùng củacuốn sách

Trang 7

Sau khi kết thúc môn học, sinh viên có khả năng:

1 Phân tích được các khái niệm về kinh tế và kinh tế y tế

2 Mô tả được phương pháp tính toán một số loại chi phí trong chăm sóc sức khoẻ.

3 Nêu được lợi ích của bảo hiểm y tế và các qui định bảo hiểm y tế hiện hành.

4 Nhận thức được vai trò quan trọng của việc ứng dụng kinh tế vi mô trong y tế.

NỘI DUNG

thuyết

1 Kinh tế học và sự vận dụng vào kinh tế y tế 4

2 Nguồn kinh phí cho y tế sử dụng và tạo nguồn bổ sung 3

Trang 8

KINH TẾ HỌC VÀ SỰ VẬN DỤNG VÀO KINH TẾ Y TẾ

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:

1 Trình bày được khái niệm kinh tế, kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô, thị trường, cung và cầu.

2 Mô tả được môi liên quan giữa kinh tế và y tế, chức năng của kinh tế trong y tế.

3 Phân tích được cung cầu trong chăm sóc sức khoẻ và đặc tính của thị trường chăm sóc sức khoẻ.

4 Nhận thức được tầm quan trọng của nền kinh tế quốc dân ảnh hưởng tới hệ thống y tế.

1 Khái niệm kinh tế học

Hàng ngày chúng ta đều phải đưa ra các quyết định kinh tế Là người tiêu dùngchúng ta muốn đạt được sự thoả mãn cao hơn khi chi tiêu mỗi đồng tiền, tức là chúng

ta muốn thu được giá trị tối đa từ những đồng tiền của mình Là nhà sản xuất chúng tatìm cách có nhiều lãi nhất, tức là tối đa lợi nhuận Là chính phủ chúng ta muốn đảmbảo đảm cho thế hệ tương lai sự tăng trưởng kinh tế ổn định Để đạt được những mongmuốn này, kinh tế học sẽ giúp chúng ta tìm kiếm được các giải pháp hợp lý

Kinh tế học là khoa học của sự lựa chọn phương án tối ưu trong số các phương

án sử dụng các nguồn lực đang ngày càng trở nên khan hiếm, để thỏa mãn nhu cầu của

Phạm vi nghiên cứu của kinh tế vĩ mô ở mức tổng hợp, quốc gia, quốc tế

Ví dụ: Vấn đề lạm phát, thất nghiệp, chính sách tiền lương của người lao động,các giải pháp

Kết quả hoạt động kinh tế của nền kinh tế quốc dân được đo bằng chỉ số GDP(Gross Domestic Products - Tổng sản phẩm quốc nội) hoặc GNP (Gross NationalProducts - Tổng sản phẩm quốc dân) GDP là chỉ số tính bằng tiền của tất cả các sảnphẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc giatrong một năm GNP là chỉ số được tính bằng tiền của tất cả các sản phẩm và dịch vụcuối cùng được sản xuất ra bởi con người của một quốc gia hay nói cách khác:

Trang 9

GNP = GDP + Thu nhập từ nước ngoài chuyển vào trong nước - Thu nhập từ

trong nước chuyển ra nước ngoài

là đi xe máy

Kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô là hai bộ phận có mối quan hệ mật thiết và bổsung cho nhau, là hai bộ phận của kinh tế học Kinh tế vi mô phụ thuộc vào sự pháttriển của kinh tế vĩ mô, kinh tế vĩ mô tạo môi trường để kinh tế vi mô phát triển

Điều chung nhất đối với các thành viên tham gia vào thị trường là tìm cách thựcthi việc lựa chọn kinh tế tối ưu của mình

Người sản xuất (hàng hoá-dịch vụ) Bán Tối đa lợi nhuận Người tiêu dùng (cá nhân, hộ gia đình, cơ quan) Mua Tối đa lợi ích

3 2 Cơ chế thị trường

Giá cả thị trường được định ra giữa người mua và người bán là do qui định củaluật cung - cầu

Cơ chế thị trường thực hiện ba chức năng:

- Trao đổi thông tin về ý thức của người tiêu dùng, về sự khan hiếm, về hiệu quả

và chi phí cơ hội của sản xuất

- Khuyến khích người sản xuất sản xuất ra những sản phẩm có giá trị nhất cho xãhội, và sản xuất chúng theo cách hiệu quả nhất

- Thực hiện sự phân bổ đầu tiên về nguồn lực và thu nhập, giá cả sẽ quyết định ai

sẽ nhận được hàng hoá hay dịch vụ gì trong thị trường

Trang 10

3.3 Các dạng thị trường

- Chợ: Người mua - người bán trực tiếp thoả thuận về giá cả

- Siêu thị: Người mua tự chọn loại hàng hóa và số lượng hàng hoá; số lượngngười bán hàng ít

- Đấu giá: Người mua tự định giá, người bán đóng vai trò thụ động

- Thị trường chứng khoán: Người mua và người bán giao tiếp gián tiếp qua fax,điện thoại, internet

4 Cầu

4.1 Các khái niệm

- Lượng cầu: Số lượng hàng hoá và dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵnsàng mua ở một mức giá có thể trong một thời gian nhất định, với giả thuyết các yếu tốkhác như thị hiếu, thu nhập và giá cả của các hàng hoá khác là giữ nguyên

- Cầu: Là số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàngmua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định

- Cầu khác với lượng cầu: Cầu không phải là con số cụ thể mà mô tả toàn diện vềlượng hàng hoá, dịch vụ mà người mua có thể mua và sẵn sàng mua ở mọi mức giá

- Cầu khác nhu cầu: Là những mong muốn, nguyện vọng hầu như vô hạn của conngười Cầu hàm ý chỉ những nhu cầu có khả năng thanh toán (khả năng mua và ýmuốn sẵn sàng mua)

- Cầu thị trường: Là tổng số hàng hoá, dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và có khảnăng mua ở mức giá khác nhau, trong một khoảng thời gian nhất định Cầu thị trường

= tổng cầu cá nhân

- Biểu cầu: Thể hiện mối quan hệ giữa lượng cầu của một hàng hoá và giá cả củachính nó Đặc điểm chung của đường cầu là nghiêng xuống dưới và về phía bên phải,phản ánh mối quan hệ tỷ lệ nghịch có tính phổ biến giữa P và Q

- Luật cầu: Khi giá cả một mặt hàng tăng lên, lượng cầu về hàng hoá đó sẽ giảm

đi và ngược lại với giả thiết các yếu tố khác là không đổi Mặc dù giá cả là yếu tố quan

Trang 11

trọng quyết định đến cầu nhưng nó không phải là duy nhất.

4.2 Các yếu tố quyết định đến cầu

- Thu nhập

- Qui mô của thị trường (số lượng người mua) : Số lượng người mua tăng gấp 2lần thì cầu về hàng hoá cũng tăng khoảng 2 lần

- Giá cả và tính sẵn có của hàng hoá khác:

+ Hàng hóa không liên quan (hàng hoá độc lập): Sự thay đổi giá của mặt hàng

này không làm ảnh hưởng đến cầu của hàng hoá kia Ví dụ: Quần áo và than tổ ong làhai loại hàng hóa độc lập

+ Hàng hoá thay thế được cho nhau: Nếu giá của mặt hàng này tăng thì cầu của

hàng hoá thay thế sẽ tăng (quan hệ thuận chiều) Ví dụ thị trường chất đốt: Giá gastăng dẫn đến cầu của than tổ ong tăng

+ Hàng hoá bổ sung cho nhau: Nếu giá mặt hàng này tăng thì cầu của mặt hàng

kia giảm (quan hệ nghịch chiều)

- Thị hiếu (mốt, quảng cáo)

- Kỳ vọng về giá cả, thu nhập, thị hiếu, giá cả của các hàng hoá khác

5 Cung

5 1 Các khái niệm

- Lượng cung: Là số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵnsàng bán ở một mức giá cụ thể trong một thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tốkhác là như nhau như: Công nghệ, giá cả đầu vào, chính sách của Nhà nước không bịthay đổi

- Cung: Là lượng hàng hoá và dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàngbán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định

- Cung khác lượng cung: Cung không phải là số lượng cụ thể mà là sự mô tả toàndiện mối quan hệ giữa giá cả và lượng cung hàng hoá Cung là một hàm số thể hiệnhành vi của người bán ở các mức giá khác nhau

- Hai yếu tố không thể thiếu được của cung là: Sự sẵn sàng và khả năng bán.Cung thị trường = tổng cung cá nhân

- Biểu cung: Thể hiện mối quan hệ giữa lượng cung của một hàng hoá và giá trịcủa chính nó Đặc điểm của biểu cung là lên trên và nghiêng về bên phải, thể hiện mốiquan hệ tỷ lệ thuận có tính phổ biến giữa P và Q

Trang 12

- Luật cung: Giá một mặt hàng tăng thì lượng cung tăng và ngược lại với giả thiếtcác yếu tố khác là không đổi.

5.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới cung

- Công nghệ

- Giá cả đầu vào

- Số lượng người sản xuất

- Chính sách điều tiết của Nhà nước

- Kỳ vọng về giá cả, chính sách của Nhà nước, giá cả đầu vào

6 Kinh tế y tế

6.1 Khái niệm

Là một chuyên ngành của khoa học kinh tế Nó vận dụng kinh tế học vào quản lý

ngành y tế; nó tập trung vào việc nghiên cứu bằng cách nào sử dụng một cách tối ưu nguồn lực của ngành y tế để cải thiện sức khoẻ cộng đồng.

6 2 Mối quan hệ qua lại giữa kinh tế và y tế

6.2.1 ảnh hưởng của hệ thống y tế đến nền kinh tế quốc dân

Y tế được coi là một bộ phận không thể tách rời nền kinh tế quốc dân và đã trởthành yếu tố tất yếu và cần thiết để bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân: Tạo ra lực lượnglao động kể cả số lượng, chất lượng và làm tái sản xuất sức lao động

6.2.2 Một số đặc điểm của hệ thống y tế mang ý nghĩa kinh tế

Thông thường giá cả rẻ, thu nhập cao thì sức mua sẽ lớn Trong y tế điều nàykhông luôn đúng Y tế có 3 trường hợp:

- Nhu cầu chạy chữa cho các bệnh tật không nguy hiểm, không đe doạ sự sống sẽ

bị tác động mạnh mẽ bởi thu nhập của người bệnh và giá cả dịch vụ Thu nhập cao sẽchi phí nhiều hơn cho chăm sóc sức khỏe

- Trong trường hợp đe doạ cuộc sống thì sẽ không tuân theo qui luật thông

Trang 13

thường trên Đòi hỏi về dịch vụ điều trị trong các trường hợp này thường không bị ảnhhưởng bởi thu nhập của người bệnh và giá cả dịch vụ Ví dụ: Trường hợp bệnh nhânchấn thương sọ não bắt buộc đến bệnh viện mà không tính đến thu nhập hoặc hiện tạianh ta có bao nhiêu tiền để trả cho các dịch vụ y tế sẽ sử dụng để điều trị chấn thương

Sự cạnh tranh trong bệnh viện không phải do hạ giá thành dịch vụ mà là chấtlượng dịch vụ và độ tin cậy Bởi vì sự cạnh tranh giữa các bệnh viện không dựa trênnền tảng chi phí mà trên dịch vụ và hiệu quả y học Người thầy thuốc không thể quyếtđịnh gửi bệnh nhân đến nơi có chi phí thấp mà thường dựa trên khả năng chẩn đoán vàđiều trị của cơ sở đó Bệnh nhân cũng không yêu cầu thầy thuốc gửi họ tới cơ sở y tế

rẻ tiền mà thường yêu cầu gửi tới nơi nào có dịch vụ tốt và tiện nghi thoải mái

Mục đích tiếp thị để tăng yêu cầu dịch vụ chỉ áp dụng cho các chương trìnhphòng bệnh và tăng cường sức khoẻ Với bệnh viện thì mục đích tốt hơn là đảm bảodân khoẻ mạnh để họ không cần vào bệnh viện

Không phải tất cả các trung tâm chi phí trong một bệnh viện đều có lãi Một sốdịch vụ trong bệnh viện có thể không bao giờ tạo ra nguồn vốn có lãi nhưng vẫn duytrì lâu dài do nhu cầu của cộng đồng

Lợi ích từ bên ngoài: Nghĩa là lợi ích của việc chi tiêu không chỉ phụ thuộc về cánhân sử dụng chi phí đó mà còn cho cả cộng đồng Ví dụ: Tiêm chủng mở rộng haytham gia phòng chống bệnh sốt rét lợi ích cho cá nhân và phòng lây nhiễm cho cả cộngđồng

Nhu cầu, mong muốn, đòi hỏi y tế Nhu cầu sức khoẻ của nhân dân là số lượngdịch vụ y tế do chuyên môn y học qui định Mong muốn hay đòi hỏi về dịch vụ y họcđược định nghĩa là số lượng dịch vụ y học mà thành viên cộng đồng cảm thấy họ tiêuthụ dựa trên sự nhận thức về nhu cầu sức khoẻ và y học Như vậy khi nói đến nhu cầuthường trên quan điểm y học, còn nói đến mong muốn và đòi hỏi thường bao gồm cảquan điểm kinh tế

Trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là chăm sóc y học, khả năng của đồng vốn hay cácmáy chuyên dùng để thay thế hoạt động của con người là rất hạn chế và thậm chí ở cáclĩnh vực mà máy móc được sử dụng thì cũng có rất nhiều người tham gia Đối tượngphục vụ của y tế là con người đang mắc các điều phiền muộn khác nhau Đòi hỏikhông chỉ có kiến thức, kỹ năng khoa học mà còn cả hiểu biết tính nhân bản Y tế là

Trang 14

mục tiêu của tiêu dùng và đầu tư Theo thông lệ, nhà kinh tế cho y tế là khoản mục tiêudùng Hiện nay quan điểm này đã thay đổi Nguồn lực dành cho chăm sóc sức khoẻbiểu hiện một phần đầu tư trong y tế.

6.2.3 Sự phát triển của nền kinh tế quốc dân tác động đến hệ thống y tế

Sự phát triển của nền kinh tế quốc dân tác động đến nhiều mặt của hệ thống y tế:Tình trạng sức khoẻ của nhân dân, sự thay đổi mô hình bệnh tật; sự phát triển đến cácchuyên ngành y tế, mạng lưới y tế từ Trung ương đến y tế thôn bản

7 Chức năng của kinh tế y tế

- Tạo nguồn lực cho ngành y tế Tư vấn cho các nhà lãnh đạo nhằm tạo nguồn lực

tối ưu cho ngành y tế để giải quyết các vấn đề liên quan đến sức khoẻ Bao gồm: Con

người, kinh phí, trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho các loại hình dịch vụ y tế

- Thiết lập mục tiêu chăm sóc sức khoẻ: Tư vấn để lựa chọn các vấn đề chiếnlược các mục tiêu tổng thể, mục tiêu chuyên biệt cho toàn ngành y tế hoặc cho cácchương trình, hoạt động y tế dựa trên cơ sở phân tích vấn đề sức khoẻ và nguồn lựcdành cho y tế

- Phân tích việc sử dụng các nguồn lực: Tư vấn việc phân bổ nguồn lực cho cácchương trình, hoạt động y tế nhằm mang lại hiệu quả cao trong chăm sóc sức khoẻ mộtcách tối ưu cho các mục tiêu kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực và địa phương

- Lựa chọn các vấn đề ưu tiên: Nguồn lực luôn có hạn vì vậy cần phải nghiên cứu

để xác định vấn đề ưu tiên phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội trong từng giaiđoạn nhất định

- Phân tích và đánh giá hiệu quả: Các chính sách, các quyết định cần phải đượcphân tích đánh giá một cách khách quan nhằm đạt được mục đích và lường trướcnhững điều bất lợi có thể xảy ra, cũng như các giải pháp tác động tiếp theo

- Nghiên cứu mô hình dịch vụ y tế Nhằm tận dụng tối đa các nguồn lực và hiệuquả kinh tế xã hội

- Nghiên cứu khoa học quản lý trong ngành y tế Quản lý ngành, quản lý dịch vụ

y tế, quản lý bệnh viện, quản lý dược

8 Cung, cầu trong chăm sóc sức khoẻ

8 1 Đặc điểm cung cầu trong chăm sóc sức khoẻ

Tình huống: Chị Mường là cán bộ của Uỷ ban nhân dân xã, sống ở xã vùng cao.

Người dân trong làng có thói quen cúng khi ốm đau vì theo họ là do ma làm người ốm.Một số người dân cũng đến nhà ông lang Tèo rất nổi tiếng chữa được nhiều bệnh bằnguống thuốc từ các loại lá cây Đôi khi chị cũng thấy người dân đến trạm y tế xã đểchữa bệnh Cách nhà chị Mường khoảng 10 km trên phố huyện có bà bác sỹ già chữabệnh tại nhà, bà còn có cả máy siêu âm để khám bệnh, bà cũng bán thuốc cho người

Trang 15

đến khám bệnh ngay tại nhà Khi chồng bị ốm, mẹ chồng chị sắm lễ để cúng ma, các

bà làm cùng Uỷ ban với chị khuyên đến nhà ông lang Tèo, nhưng chị nghe theo lờikhuyên của anh Tinh - nhân viên y tế thôn bản đến khám tại trạm y tế xã Ở trạm y tế

xã, chị phải đợi mãi mới thấy cô y sĩ trẻ xuất hiện, cô hỏi mấy câu rồi phát thuốc chochồng chị miễn phí vì xã chị là xã vùng cao nên được hưởng chính sách, chị thắc mắctại sao chữa bệnh dễ thế, có vẻ giống ông lang Tèo Hai ngày sau, thấy chồng mìnhkhông đỡ nhiều nên chị đã cố gắng thu xếp tiền để đi đến nhà bà bác sỹ trên phốhuyện Tại đây bà bác sỹ đã siêu âm, hỏi tỉ mỉ, bán thuốc và dặn dò chu đáo, còn hẹnchồng chị khám lại sau 3 ngày nữa Chị Mường đã rất hài lòng với việc khám bệnh của

bà bác sỹ tuy chị phải trả khoản tiền mà theo chị là tương đối lớn nhưng chắc là chồngchị sẽ khỏi bệnh

Tình huống trên đây mô tả một số đặc điểm của thị trường chăm sóc sức khoẻ.Loại hình cung cấp dịch vụ y tế khác nhau như tư nhân hoặc nhà nước Cầu trong y tếxuất phát khi người dân ốm đau hoặc có nhu cầu được nâng cao sức khoẻ Giá cả cũng

là yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn dịch vụ y tế nhưng người dân không chỉ nghệđến chi phí trực tiếp cho y tế mà tính toán tổng thể như thời gian chờ đợi, mức độ khỏibệnh hay chất lượng dịch vụ

- Cầu của chăm sóc y tế cũng được quyết định một phần bởi trình độ của thầythuốc và bị ảnh hưởng bởi kỹ thuật công nghệ

- Đối với y tế, người bệnh chỉ biết chút ít về tính hiệu quả, phẩm chất hoặc hậuquả của việc điều trị hay không điều trị, hay nói cách khác kiến thức của người tiêudùng hàng hoá này nói chung là thấp

- Về tổng thể, chăm sóc sức khoẻ không có nhạy cảm với giá cả Tuy nhiên, thunhập giảm, cầu sẽ nhạy cảm hơn với giá cả Điều đó đúng một phần khi chăm sóc sứckhoẻ không mất tiền cho việc chăm sóc, khi những chi phí lúc này là tương đối cao.Chi phí cho chăm sóc sức khoẻ có thể cao hơn so với thu nhập, sức khoẻ kém sẽ làmgiảm khả năng kiếm sống

- Người tiêu dùng khó dự đoán nhu cầu của họ đối với y tế Nhu cầu tương lai về

y tế, chi phí cho việc ốm đau thường không chắc chắn và thường tốn kém; dẫn tới việchình thành các qui bảo hiểm của khu vực tư nhân hay công cộng để chia sẻ rủi ro vàgiảm bớt sự bất ổn

- Rất ít các dịch vụ có thể thay thế được dịch vụ y tế khi người ta bị ốm đau Tuyvậy, trường hợp thuốc phòng, điều trị bệnh cũng có khá nhiều sự thay thế và giá cả củachúng đóng vai trò khá quan trọng

- Người bệnh tham gia trực tiếp vào “sản xuất, tiêu thụ” dịch vụ chăm sóc sứckhoẻ Quyết định tiêu thụ hay không tiêu thụ một dịch vụ y tế có thể dẫn đến nhữnghậu quả không hồi phục được (có thể dẫn đến tử vong hoặc tàn phế vĩnh viễn)

- Thị trường chăm sóc sức khoẻ không hướng tới cạnh tranh tự do, khống chế

Trang 16

người cung cấp tham gia vào thị trường chăm sóc sức khoẻ Cần duy trì các chuẩn mựchành nghề và giảm rủi ro do năng lực nghề nghiệp, điều này có nhược điểm làm tăngchi phí do làm giảm cung cấp Khi tham gia vào thị trường cần có giấy phép hànhnghề, chuyên nghiệp hoá, tăng số người đào tạo có chất lượng, giảm tính không chắcchắn do năng lực nghề nghiệp, chính là để chống lại cạnh tranh trong thị trường.

8.2 Thành phần cung cấp dịch vụ y tế và hiệu quả của từng dịch vụ

Trong giai đoạn hiện này, ảnh hưởng của cơ chế thị trường trong đời sống kinh tếđối với sự công bằng trong ngành y tế (sự cách biệt giữa người giàu và người nghèo,

sự cách biệt giữa người miền núi và miền xuôi, tiếp cận với dịch vụ và điều trị, tiếpcận với dịch vụ y tế Nhà nước và dịch vụ y tế tư nhân) đã đặt ngành y tế trước sự lựachọn cấp bách:

- Hoặc là hướng nền y tế về phía thị trường (tư nhân)

- Hoặc là hướng nền y tế vào vị trí trung gian, Nhà nước và tư nhân đóng vai trònhư nhau

- Hoặc là hướng nền y tế quay lại thời kỳ bao cấp, nghĩa là Nhà nước đảm bảogần như toàn bộ mọi chi phí y tế

- Hoặc là hướng nền y tế về phía mà ở đó Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, tưnhân là một lực lượng cùng tham gia và cùng chia sẻ

Với quan điểm coi trọng tính công bằng và đầu tư ổn định hiện nay, ngành y tếViệt Nam đi theo chiều hướng Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, tư nhân là một lựclượng cùng tham gia và cùng chia sẻ Với chiều hướng này, ngành y tế sẽ kết hợp tốtgiữa phòng và chữa bệnh, nguồn đầu tư bền vững, dựa trên nhu cầu, người dân cóquyền lựa chọn dịch vụ y tế

- Khu vực y tế Nhà nước: Không lấy mục tiêu vì lợi nhuận làm nòng cốt Dịch vụ

y tế công cộng thường do các tổ chức rất lớn cung cấp với số lượng lớn nhìn viên, điềunày có thể dẫn tới kém hiệu quả trong quản lý Tuy nhiên, có một số cơ chế trong khuvực y tế công cộng có thể làm tăng hiệu quả thông qua việc tăng cường khả năng vàđộng cơ hoạt động của những người quản lý, xây dựng kế hoạch

- Khu vực y tế tư nhân không vì lợi nhuận: Giống như khu vực công cộng, các tổ

chức phi Chính phủ không đặt vấn đề lợi nhuận là mục đích hoạt động của mình Họ

cố gắng giữ vững tổ chức, ngay cả khi nguồn tài chính không bền vững Do phụ thuộcnguồn tài chính nên tập trung phần phòng bệnh không đắt tiền Việc sử dụng quĩ tàichính thường là hiệu quả

- Khu vực tư nhân vì lợi nhuận: Cung cấp dịch vụ hoàn toàn vì động cơ lợi

nhuận Trong tình hình có nhiều người cung cấp cạnh tranh nhau, không ai làm ảnhhưởng tới giá cả, vì thế mọi người cạnh tranh nhau bằng cách làm giảm chi phí đếnmức thấp nhất Nếu chỉ có số ít các dịch vụ y tế, nghĩa là cung cấp hạn chế thì giá cả sẽ

Trang 17

tăng, làm tăng lợi nhuận Tuy vậy, với sản xuất và cung cấp dịch vụ ở mức hạn chế,chi phí có thể không phải ở mức thấp nhất do tỷ lệ kỹ thuật, công nghệ đầu vào Ngoàimục đích lợi nhuận, loại hình dịch vụ này cũng đóng góp phần quan trọng vào việctăng cường tính tiếp cận của người dân với dịch vụ y tế và tăng cường nguồn lực chongành y tế.

9 Công bằng trong chăm sóc sức khoẻ

Công bằng trong chăm sóc sức khoẻ ở Việt Nam được xác định bởi hai loại tiêuchí:

- Tiêu chí về tính tiếp cận: Tức là lấy khả năng đáp ứng với nhu cầu tiếp cận củadân với hệ thống y tế là tiêu chí đánh giá công bằng trong chăm sóc sức khoẻ Người

dân (không phân biệt giàu nghèo, địa lý, dân tộc, giới ) càng dễ tiếp cận với hệ thống

y tế bao nhiêu thì hệ thống y tế thể hiện tính công bằng càng lớn bấy nhiêu Ngược lạingười dân càng hạn chế tiếp cận với dịch vụ y tế thì tính không công bằng càng lớn

- Tiêu chí "sàn": Tức là quy định về dịch vụ thiết yếu và công bằng được đánhgiá ở chỗ không một người dân nào được đáp ứng thấp hơn dịch vụ thiết yếu đó

Dưới góc độ cung - cầu và sự điều tiết cung - cầu chúng ta hiểu công bằng trongchăm sóc sức khoẻ không phải là cào bằng và bình quân Khác với các loại dịch vụkhác, các chính sách và hoạt động về sức khoẻ trước hết trước hết phải đáp ứng theoyêu cầu chăm sóc sức khoẻ của từng loại đối tượng, bên cạnh đó có loại hình phục vụsức khoẻ theo yêu cầu (tức là theo khả năng chi trả) Phải lấy việc phục vụ nhu cầulàm ưu tiên hàng đầu chứ không thể lấy việc thực hiện yêu cầu làm ưu tiên hàng đầu.Nói một cách khác không thể thương mại hoá dịch vụ y tế

TỰ LƯỢNG GIÁ

1 Câu hỏi lượng giá

Phần 1 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Trả lời các câu hỏi từ 1 đến 12 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống

1 Kinh tế học là khoa học của sự lựa chọn (A) trong số các phương án sử

dụng các (B) , để thỏa mãn nhu cầu của cá nhân và của cộng đồng

A

B

2 Kinh tế học vĩ mô là môn kho a học kinh tế (A) , nghiên cứu các (B)

hoạt động kinh tế và khoa học hành vi ứng xử của toàn bộ nền kinh tế

A

B

Trang 18

3 Phạm vi nghiên cứu của kinh tế vĩ mô ở mức (A) , quốc gia, (B)

A

B

4 Kinh tế học vi mô là môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu phân tích và

lựa chọn (A) của các bộ phận của nền kinh tế.

A

5 Thị trường là một quá trình, trong đó người mua và người bán một thứ hàng

hoá, dịch vụ nào đó, tác động qua lại với nhau để xác định (A) và (B)

A

B

6 Mục đích của thành viên tham gia vào thị trường là:

- Người sản xuất (hàng hoá-dịch vụ) Bán  Tối đa …(A)…

- Người tiêu dùng (cá nhân, hộ gia đình, cơ quan) Mua  Tối đa …(B)…

D Chính sách điều tiết của Nhà nước

E Kỳ vọng về giá cả, chính sách của Nhà nước, giá cả đầu vào

10.Các yếu tố quyết định đến cầu:

Trang 19

C Khu vực y tế tư nhân vì lợi nhuận

12 Sự lựa chọn hướng phát triển của nền y tế Việt Nam :

A Hoặc là

B Hoặc là hướng nền y tế vào vị trí trung gian

C Nhà nước đảm bảo

D Hoặc là hướng nền y tế về phía mà ở đó Nhà nước đóng vai trò chủ đạo,

tư nhân là một lực lượng cùng tham gia và cùng chia sẻ

Phân biệt đúng sai các câu từ 13 đến 24 bằng cách đánh dấu X vào cột A cho

câu đúng và cột B cho câu sai:

13 Nhu cầu chạy chữa các bệnh đe doạ cuộc sống không bị ảnh

hường bởi thu nhập và giá cả

14 Nhu cầu về các dịch vụ phòng bệnh xuất hiện không bị ảnh

hưởng bởi thu nhập và giá cả dịch vụ.

15 Chức năng của kinh tế y tế là tạo nguồn lực cho ngành y tế

16 Chức năng của kinh tế y tế là thiết lập mục tiêu chăm sóc sức

khoẻ

17 Chức năng của kinh tế y tế là phân tích việc sử dụng các nguồn

lực

18 Chức năng của kinh tế y tế là lựa chọn các vấn đề ưu tiên

19 chức năng của kinh tế y tế là phân tích và đánh giá hiệu quả

20 Chức năng của kinh tế y tế là nghiên cứu mô hình dịch vụ y tế

21 Chức năng của kinh tế y tế là nghiên cứu khoa học quản lý trong

ngành y tế

22 Trình độ của cán bộ y tế quyết định đến cầu

23 Kỹ thuật công nghệ quyết định đến cầu trong y tế

24 Thị trường chăm sóc sức khoẻ hướng tới tự do cạnh tranh

Trang 20

Chọn một câu trả lời đúng nhất cho các câu từ 25 đến 33 bằng cách đánh dấu

X vào ô có chữ cái tương ứng với chữ cái đầu trả lời mà bạn chọn:

C Thu nhập của người bệnh và giá cả của dịch vụ

D Trình độ của thầy thuốc

26 Sự cạnh tranh trong bệnh viện được hình thành bằng cách:

A Hạ giá thành dịch vụ

B Tăng chất lượng và độ tin cậy

C Tăng số lượng dịch vụ

D Tăng chất lượng dịch vụ

27 Lượng cầu là lượng hàng hoá và dịch vụ mà :

A Người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở một

mức giá có thế

B Người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở mọi

mức giá

C Người mua có khả năng mua ở một mức giá có thể

D Người mua có sẵn sàng mua ở mọi mức giá

28 Cầu là lượng hàng hoá và dịch vụ mà:

A Người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức

giá khác nhau

B Người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở mức giá

nhất đình

C Người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức

giá thị trường quy định

D Người mua có khả năng mua ở các mức giá khác nhau

29 Lượng cung là số lượng hàng hoá, dịch vụ mà:

A Người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở một mức

giá cụ thể

B Người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở một mọi

mức giá Người bán có khả năng bán theo mức giá

Trang 21

D Người bán có khả năng bán ở các mức giá khác

nhau

31 Đối với thị trường chăm sóc sức khoẻ thì cung cầu

A Tương tác theo quy ước

B Không tương tác theo quy ước

C Cung cấp và tiêu thụ phụ thuộc vào nguyện vọng

của người tiêu dùng

D Cung cấp, tiêu thụ phụ thuộc vào trình độ thầy thuốc

32 Công bằng trong chăm sóc sức khoẻ ở Việt Nam được

A Quy định về dịch vụ thiết yếu

B Quy định số lượng dịch vụ người dân được sử dụng

C Quy định về danh mục thuốc người dân được sử

dụng

D Quy định cơ sở y tế mà người dân được tiếp cận

Câu hỏi truyền thống

34 Trình bày các thành phần cung cấp dịch vụ y tế và hiệu quả của từng dịch vụ?

Phần 2 Câu hỏi tình huống

36 Chị Dòng người dân tộc Dao sống tại xã Hợp Tiến bị đau bụng Trước đâykhi ốm đau chị thường đến nhà bà lang Tè để nhờ bắt mạch và bốc thuốc nam mỗi lầnchỉ phải trả có 5.000 đồng nhưng ở đó bây giờ đông lắm phải đợi lâu mà không nhanh

Trang 22

khỏi bệnh, hơn nữa ông Hùng trạm trưởng mới về hưu mở dịch vụ khám bệnh tại nhà

và bán thuốc, giá phải trả đắt hơn nhưng được cái là nhanh khỏi bệnh vì ông cho uốngthuốc tây và hàng xóm của chị cũng rất tin tưởng ông trạm trưởng về hưu này

Câu hỏi: Câu nào trong tình huống trên đề cập đến cầu?

Câu nào đề cập đến cung?

37 Anh/chị hãy trình bày khái niệm về kinh tế học vĩ mô?

………

………

2 Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá

Sau khi học xong nội dung của bài học này, sinh viên tự trả lời câu hỏi theo từngphần đã hướng dẫn nhằm lượng giá lại những kiến thức cần đạt trong bài học theo mụctiêu Sau khi hoàn thành phần tự trả lời sinh viên có thể xem lại đáp án trang số đáp ántrang số 56 Nếu có vấn đề thắc mắc, đề nghị trình bày với giáo viên để được giải đáp

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ

1 Phương pháp học

Sinh viên nghiên cứu mục tiêu của bài học để định hướng cho quá trình đọc nộidung bài học Tìm những nội dung trong bài học để trả lời cho mục tiêu Đánh dấunhững điểm còn chưa rõ, trình bày với giáo viên để được giải đáp

Tham khảo tài liệu hoặc tìm kiếm trên mạng internet để biết thêm về chỉ số GDP

và GNP của Việt Nam ở năm hiện tại Khi đi lâm sàng hoặc học tại cộng đồng, sinhviên nên tìm hiểu các yếu tố thực tế ảnh hưởng đến việc cung cấp các loại hình dịch vụcủa cơ sở y tế và các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ y tế của người dân địaphương (dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến cung và cầu trong chăm sóc sức khoẻ)

2 Vận dụng thực tế

Tham gia vào cung cấp các loại hình dịch vụ y tế, người cán bộ y tế cần phân tíchthị trường bằng cách phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cung và các yếu tố ảnhhưởng đến cầu liên quan đến dịch vụ y tế đó, cũng như xem xét kỹ lưỡng những đắcthù cơ bản của thị trường chăm sóc sức khoẻ đó để đảm bảo khi cung cấp dịch vụ y tế

là có hiệu quả Khi tham gia cung cấp các dịch vụ y tế cho cộng đồng cần xem xét đếnkhía cạnh công bằng để người dân tiếp cận được với dịch vụ chăm sóc sức khoẻ vàthoả mãn nhu cầu của cộng đồng

3 Tài liệu tham khảo

1 Trường Đại học Y tế Công cộng Những vấn đề cơ bản của kinh tế y tế NXB Y học,

2002.

2 Bộ môn Kinh tế y tế, Trường cán bộ quản lý Y tế Kinh tế y tế NXB Y học, 1999.

3 Trường Đại học Y Hà Nội Bộ môn kinh tế y tế Bài giảng kinh tế y tế.NXB Y học,

2002.

4 David N.Hyman Modern Microeconomic Analysis and application Times

miroshork college pubhshing, 1996.

5 Phạm Mạnh Hùng Quản 1ý y tế, tìm tòi, học tập và trao đổi NXB Hà Nội, 2004.

Trang 23

NGUỒN KINH PHÍ CHO Y TẾ

SỬ DỤNG VÀ TẠO NGUỒN BỔ SUNG

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:

1 Liệt kê được các nguồn tài chính cung cấp cho y tế/ tại Việt Nam.

2 Trình bày được các nguồn tài chính trong bệnh viện.

3 Trình bày được sự phân bổ nguồn lực và tạo nguồn tài chính bổ sung chạy tế.

4 Nhận thức được tầm quan trọng của việc tìm kiêm nguồn ngân sách bổ 8ung cho các

cơ sở y tế.

1 Chọn lựa ưu tiên trong sử dụng kinh phí y tế

Các nguồn lực dành cho y tế luôn luôn hiếm hoi, do đó phải lựa chọn ưu tiêntrong khi sử dụng Nguồn tài chính không đủ nên phải lựa chọn ưu tiên nhằm đạt đượcmột số mục tiêu then chốt

Việc lựa chọn ưu tiên ở Việt Nam:

- Với chính sách phòng bệnh là chính, phòng bệnh được ưu tiên hơn chữa bệnh

- Dưới góc độ công bằng nhân đạo, mục tiêu ưu tiên là người nghèo

- Với cách tiếp cận coi hệ thống dịch vụ y tế là một mạng lưới, ưu tiên được dànhcho y tế cơ sở: Mạng lưới y tế phường xã, đặc biệt là các vùng sâu xa, miền núi, hảiđảo

2 Các nguồn tài chính dùng cho hoạt động cung cấp dịch vụ y tế

Xét về tổng thể, ngành y tế có ba nguồn cung cấp tài chính cơ bản: Nguồn côngcộng, nguồn tư nhân, nguồn khác

Trang 24

bệnh viện.

- Nguồn BHYT, trên thực tế là nguồn viện phí do cơ quan BHYT trả cho cơ sở y

tế để bảo hiểm khám - chữa bệnh cho các đối tượng mua BHYT bắt buộc và tựnguyện Tuỳ thuộc vào nguồn tài chính, nhưng nguồn BHYT chủ yếu cung cấp nguồnkinh phí bổ sung cho khối điều trị Đây cũng là một lý do để ngân sách chính phủ phải

ưu tiên bao cấp cho lĩnh vực y tế dự phòng

2.2 Nguồn tài chính y tế tứ cá nhân

Được đóng góp từ hai nguồn: Trực tiếp và gián tiếp:

- Nguồn chi trả trực tiếp, hình thành thông qua việc người bệnh trực tiếp tự trảchi phí sử dụng dịch vụ cho người cung cấp dịch vụ và chi mua thuốc để tự điều trị.Nguồn này cung cấp kinh phí cho cả hoạt động dịch vụ khám chữa bệnh và y tế dựphòng, tuy với một tỷ lệ khiêm tốn

- Nguồn chi trả gián tiếp, hình thành thông qua các qui tư nhân, từ thiện, qui phiChính phủ, các chủ trả viện phí cho người làm thuê Tuy nhiên, nguồn này ở Việt Namchiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong chi phí chung

2.3 Các nguồn khác

Chủ yếu là viện trợ cho y tế đến từ nước ngoài và các tổ chức phi Chính phủ

3 Các nguồn tài chính bệnh viện

3 1 Ngân sách do Chính phủ cấp hàng năm (đối với bệnh viện công)

Hàng năm các bệnh viện công nhận được một khoản kinh phí được cấp từ ngânsách của Chính phủ, căn cứ tính theo định mức cho một đầu giường bệnh/năm nhânvới số thương của bệnh kế hoạch của bệnh viện Ở Việt Nam, số kinh phí này thườngchỉ đáp ứng được từ 40 - 60% nhu cầu chi thường xuyên của bệnh viện

3 2 Thu viện phí và BHYT do cơ quan BHYT thanh toán cho bệnh viện

Nguồn thu viện phí và BHYT ở Việt Nam được Bộ Tài chính qui định là mộtphần ngân sách sự nghiệp y tế của Nhà nước giao cho ngành y tế quản lý và sử dụng.Các nguồn ngân sách này được quản lý tập trung thống nhất tại phòng Tài chính - Kếtoán của bệnh viện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do chính phủ Việt Namqui định, các bệnh viện thường tổ chức các điểm thu phí tại nhiều nơi trong bệnh viện,đảm bảo thu nhanh chóng, thuận tiện, tránh phiền hà cho người bệnh Giá viện phí dochính quyền cấp tỉnh của từng địa phương qui định dựa trên một khung giá tối đa - tốithiểu đã được các Bộ Y tế và Bộ Tài chính duyệt Đối với khám chữa bệnh theo yêucầu, mức thu được tính trên cơ sở mức đầu tư của bệnh viện và cũng đã được các tổchức có thẩm quyền ở địa phương phê duyệt

Đối Với người có thẻ BHYT thì cơ quan BHYT thanh toán viện phí của bệnhnhân cho bệnh viện Tuy nhiên, ở Việt Nam mới chỉ phổ biến loại hình BHYT bắt

Trang 25

buộc áp dụng cho các đối tượng công nhân viên chức Các loại hình khác chưa triểnkhai một cách phổ biến.

Hiện nay nguồn viện phí và BHYT đóng góp đáng kể kinh phí trong tổng số ngânsách của bệnh viện Năm 1991, viện phí chỉ chiếm khoảng 10% tổng số ngân sách Nhànước cấp cho bệnh viện, Đến nay, nguồn kinh phí của các bệnh viện Trung ương hoặccác bệnh viện lớn từ thu viện phí và BHYT chiếm khoảng 60 - 80% tổng nguồn thucho hoạt động thường xuyên của bệnh viện Tuy nhiên, ở một số tỉnh khó khăn nguồnkinh phí từ viện phí còn thấp do khả năng chi trả của người dân

3.3 Thu từ viện trợ và các khoản quyên góp từ thiện nếu có

Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác cũng được Chính phủ Việt Nam qui định

là một phần ngân sách của Nhà nước giao cho bệnh viện quản lý và sử dụng

Tuy nhiên bệnh viện thường phải chi theo những nội dung đã qui định từ phía tổchức viện trợ

Cả ba nguồn tài chính nêu trên hình thành ngân sách của bệnh viện, được quản lýtheo các qui định của Chính phủ Nguồn tài chính của bệnh viện công được dự toáncho từng năm trên cơ sở các định mức do Bộ Tài chính qui định, định mức do bệnhviện tự xây dựng đã được cơ quan chủ quản duyệt và dự báo về khả năng thu viện phí

và BHYT của năm kế hoạch

Tính chung, ngân sách y tế Việt Nam dành khoảng 40% chi cho hoạt động khámchữa bệnh ở bệnh viện

4 Tạo nguồn ngân sách bổ sung cho y tế

Ngân sách Nhà nước dành cho y tế: Ngân sách Nhà nước dành cho y tế có được

từ thuế, tiền vay mượn hay trợ giúp từ bên ngoài Tại các nước đang phát triển, ngânsách Nhà nước thường có tính không ổn định Tuy vậy, Nhà nước nào cũng có chỉ tiêukinh phí dành cho từng ngành kinh tế một

Nguồn ngân sách bổ sung: Là ngân sách lấy từ những nguồn khác ngoài ngânsách Nhà nước Chi phí về phòng, chữa bệnh của ngành y tế luôn luôn rất cao, mộtmình ngân sách Nhà nước không thể có đủ để chi trả, do đó cần có những nguồn ngânsách bổ sung Nguồn ngân sách bổ sung có đặc điểm:

- Tùy thuộc đặc điểm kinh tế xã hội, chế độ chính trị của từng nước., không nướcnào giống nước nào

- Thường ở dưới dạng kết hợp cùng một lúc nhiều biện pháp khác nhau Các môhình thường hay được sử dụng:

+ Ngân sách y tế từ cộng đồng.

+ Thu phí từ người sử dụng.

+ Bảo hiểm y tế tư nhân.

Trang 26

+ Sự tham gia của y tế tư nhân.

4 1 Ngân sách từ y tế cộng đồng

Được định nghĩa là từ đóng góp tự nguyện của các cá nhân, gia đình, nhóm cộngđồng nhằm hỗ trợ cho chi phí y tế mà đặc biệt là cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe banđầu Ngân sách y tế từ cộng đồng là nguồn tài nguyên nằm ngoài các phương tiện y tếcộng cộng của Nhà nước, hệ thống bảo hiểm xã hội hay các nguồn trợ giúp bên ngoài

Có hai lý do quan trọng đưa đến việc ứng dụng biện pháp tạo ngân sách y tế từcộng đồng:

- Các hộ gia đình thường đủ một khoản tiền lớn cho việc khám chữa bệnh vì đó

là nhu cầu bức thiết Hướng việc chi tiêu này vào các dịch vụ có hiệu quả tốt hơn như

vệ sinh phòng bệnh không làm tăng thêm gánh nạng về tài chính cho các gia đình ViệtNam chiếm khoảng 59 đến 69% tổng chi tiêu về y tế

- Cộng đồng trực tiếp quản lý qui, nhờ đó cộng đồng có trách nhiệm và đáp ứngnhu cầu thực sự của dân được củng cố

4.2 Thu viện phí

Việc thu phí người sử dụng không những làm tăng nguồn thu ngân sách cho y tế

mà còn hợp lý hóa việc sử dụng, vì vậy góp phần cải tiến chất lượng và số lượng dịch

vụ y tế Mặc dù quốc gia đã có cố gắng cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh không mấttiền, thực tế cho thấy có sự giới hạn của ngân sách Nhà nước đối với việc trợ cấp toànphần cho dịch vụ này Tại Việt Nam, thu phí được áp dụng từ năm 1989 Có hai lý dodẫn đến việc sử dụng hình thức này:

Thứ nhất, giúp nhà nước không lớn một khoản chi phí mà người dân sẵn sàng trả

để được phục vụ Theo điều tra năm 1991 do Bộ Y tế tiến hành, người dân Việt Namsẵn sàng trả gấp đôi chi phí khám chữa bệnh tại các phòng khám tư để được phục vụtốt hơn so với việc khám chữa bệnh tại các cơ sở nhà nước

Mặt khác cũng tránh được tình trạng sử dụng các dịch vụ bệnh viện, thường làđắt tiền, trong khi các dịch vụ này có thể được cung cấp tại các cơ sở y tế tuyến trước.Kinh nghiệm cho thấy, các cá nhân có sự phân biệt đối với dịch vụ tư nhân và dịch vụcông cộng Ví dụ người dân sẵn sàng chi trả cho dịch vụ điều trị sốt rét mà không sẵnsàng chi trả cho dịch vụ xịt thuốc chống muỗi Vì sự phân biệt này, Nhà nước nên đầu

tư cho dịch vụ phòng chống sốt rét hơn là điều trị sốt rét

Thứ hai, để tránh tình trạng sử dụng lãng phí các dịch vụ khám chữa bệnh

Nếu được phục vụ miễn phí, các cá nhân có thể đòi hỏi nhiều dịch vụ cao cấpkhông cần thiết, tức là lạm dụng

Tuy nhiên khi thực hiện thu viện phí, người sử dụng cần phải chú ý:

- Dù thu ở mức nào bao giờ cũng có những bộ phận nghèo không có khả năng chi

Trang 27

- Trong chế độ thu viện phí, tại các bệnh viện Nhà nước, người có thu nhập khágiả sử dụng dịch vụ y tế nhiều hơn người nghèo vì họ có khả năng chi trả Như vậykinh phí Nhà nước đầu tư cho bệnh viện công đáng lẽ phải được phục vụ cho ngườinghèo thì lại phục vụ cho người khá giả hơn

- Mức thu phải được xem xét lại thường xuyên để hợp lý hóa với tình hình giá cả

và tiền tệ

- Các bệnh viện là nơi tiêu thụ phấn lớn chi phí y tế chứ không phải ở các cơ sở y

tế nông thôn Bệnh viện không chỉ là nơi có nhu cầu cao nhất về tiếp tế thường xuyêncác loại y cụ, trang thiết bị khám chữa bệnh mà còn nơi có tiềm năng huy động nguồnthu cao nhất vì bệnh viện thường đặt ở các thành phố, nơi mà người dân có điều kiệntham gia các chương trình bảo hiểm y tế

- Vấn đề sử dụng tiền thu được từ hình thức này là một vấn đề khác cần được chú

ý Số tiền này Nhà nước không nên thu lại như thu thuế Tiền này phải được sử dụng

để trả cho nơi cung cấp dịch vụ Tiền này phải được sử dụng sao cho hiệu quả vàkhuyến khích được việc thu phí

4.3 Bảo hiểm y tế

Trong những phương pháp tăng nguồn kinh phí y tế đã được áp dụng thành công,đặc biệt là tại các nước phát triển, bảo hiểm y tế được xem là phương pháp thành côngnhất Với phương pháp này, chi phí y tế được san sẻ giữa người có bệnh và không cóbệnh trong cộng đồng

4.4 Y tế tư nhân

Y tế tư nhân tại các nước đang phát triển là một tiềm năng lớn có thể được sửdụng nhằm phát triển dịch vụ y tế và nâng cao hiệu quả của ngành Trên thực tế, khuvực tư nhân đóng một vai trò tích cực ở nhiều nước đang phát triển, đặc biệt trong lĩnhvực điều trị Nếu biết hợp tác tốt với tư nhân, Nhà nước sẽ giảm được gánh nặng vềđiều trị bệnh tật và tập trung kinh phí cho việc phòng bệnh nâng cao sức khỏe Tạinhiều nước đang phát triển, khu vực tư nhân chiếm phần lớn tổng chi tiêu cho y tế từ

35 đến 85% Ở Việt Nam, khu vực này đang có chiều hướng phát triển cùng nền kinh

tế thị trường Ở Việt Nam bao gồm:

Trang 28

- Sử dụng nguồn lực y tế tư nhân để thay thế một phần nguồn lực Nhà nước, tạođiều kiện để Nhà nước có khả năng tài trợ thêm cho các chương trình thuộc loại ưutiên hơn.

- Dùng ảnh hưởng cạnh tranh của y tế tư nhân để làm tăng hiệu quả hoạt độngcủa y tế Nhà nước

- Nới rộng nguồn lực dành cho y tế

- Cần chú ý là y tế tư nhân thường chạy theo lợi nhuận và vì thế nó đáp ứng nhucầu cho những người có thu nhập cao Nhà nước vì vậy phải đóng vai trò điều phối,vừa khuyến khích hoạt động của y tế tư nhân vừa đưa các hoạt động này vào qui đạochung của hệ thống y tế Một trong những biện pháp cần được xem xét là việc quản lýgiá cả dịch vụ

- Các hình thức tạo nguồn ngân sách bổ sung này không loại trừ nhau nên có thểkết hợp chúng theo nhiều cách khác nhau để tăng cường nguồn lực cho y tế

5.2 Phân bổ nguồn lực theo nhu cầu giữa các vùng địa lý

- Phân bổ theo nhu cầu: Những nơi có nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cao, đơn giáchi phí cao thì nhận được mức phân bổ nguồn lực lớn hơn

- Phân bổ theo số lượng dân cư: Chia đều ngân sách theo đầu dân, không tính đếnnhu cầu, vùng có đơn giá chi phí cao nghĩa là có nhu cầu nguồn lực cao để đáp ứngnhu cầu sức khoẻ lại nhận được mức ngân sách đồng đều, tạo ra sự thiếu hụt ngân sách

và không công bằng trong đầu tư

- Phân bổ nguồn lực tài chính theo mức độ người dân có thể chi trả: Theo yêucầu, đây là hình thức phân bổ ngân sách trong thị trường dẫn đến mất công bằng trầmtrọng trong chăm sóc sức khoẻ

Điều quan trọng là cần tìm cách phân bổ nguồn lực sao cho đảm bảo được tínhcông bằng và hiệu quả trong chăm sóc sức khoẻ Chẳng hạn, có nên duy trì việc phân

bổ ngân sách Nhà nước cho các tỉnh một cách đồng đều dựa trên việc tính đầu ngườitheo hệ số điều chỉnh giữa các vùng miền, hay tính tổng chi tiêu y tế của từng tỉnh trên

cơ sở nhu cầu, rồi từ đó ưu tiên cho các tỉnh nghèo, tỉnh miền núi bằng cách cung cấpphần lớn chi tiêu y tế từ nguồn ngân sách Nhà nước Trái lại với những tỉnh không

Trang 29

nghèo nên chăng chỉ cung cấp một phần nhỏ kinh phí từ ngân sách Nhà nước.

Mục tiêu đưa ra cho ngành y tế Việt Nam là sự chuyển dịch dần việc phân bổnguồn lực hiện có theo nhu cầu người sử dụng Do vậy một đòi hỏi cấp thiết hiện nay

là xây dựng một số chỉ tiêu dựa trên nhu cầu cụ thể của người Việt Nam, có một cáchnhìn tổng thể không chỉ có nguồn ngân sách Nhà nước mà còn phải cân nhắc cácnguồn khác từ BHYT bắt buộc, viện phí và viện trợ nước ngoài

TỰ LƯỢNG GIÁ

1 Câu hỏi lượng giá

Phần 1 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Trả lời các câu hỏi từ 1 đến 9 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống

1 Việc lựa chọn ưu tiên nguồn lực ở Việt Nam:

- Dưới góc độ công bằng nhân đạo, mục tiêu ưu tiên là (A)

- Với cách tiếp cận coi hệ thống dịch vụ y tế là một mạng lưới, ưu tiên được dành

C Bảo hiểm y tế tư nhân

D Sự tham gia của y tế tư nhân

3 Y tế tư nhân ở Việt Nam bao gồm:

Trang 30

5 Mục tiêu hợp tác với y tế tư nhân là:

A Sử dụng nguồn lực y tế tư nhân để thay thế một phần nguồn lực Nhà nước

B Dùng ảnh hưởng cạnh tranh của y tấu nhân để

C Nới rộng nguồn lực dành cho y tế

6 Phân bổ nguồn lực cho y tế Việt Nam có thể thực hiện theo cách sau :

A Phân bổ theo nhu cầu

B .

C Phân bổ nguồn lực tài chính theo mức độ người dân có thể chi trả

7 Nguồn ngân sách cho bệnh viện Nhà nước bao gồm

A Ngân sách do Chính phủ cấp hàng năm

B .

C Thu từ viện trợ và các khoản quyên góp từ thiện nếu có

8 Nguồn chi trả trực tiếp của y tế tư nhân cho các hoạt động y tế hình thành

thông qua việc (A) cho (B) và chi mua thuốc để tự điều trị.

A .

B .

9 Nguồn chi trả gián tiếp của y tế tư nhân cho các hoạt động y tế hình thành

thông qua các quĩ (A) , từ thiện, qui phi Chính phủ, (B) Tuy nhiên, nguồn này

ở Việt Nam chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong chi phí chung

A .

B .

Phân biệt đúng sai các câu từ 10 đến 18 bằng cách đánh dấu X vào cột A cho

câu đúng và cột B cho câu sai:

10 Giá viện phí do chính quyền cấp_tỉnh của từng địa phương qui định

dựa trên một khung giá tối đa - tối thiểu đã được các Bộ Y tế và Bộ

Tài chính duyệt

11 Đối với khám chữa bệnh theo yêu cầu, mức thu được tính trên cơ sở

mức đầu tư của bệnh viện và cũng đã được các tổ chức có thẩm

quyển ở địa phương phê duyệt

12 Hiện nay, cơ quan BHYT thanh toán viện phí trực tiếp cho bệnh

nhân

13 Nguồn ngân sách bổ sung cho y tế là ngân sách trích một phần ngân

sách Nhà nước cho các cơ sở y tế khi thực sự có nhu cầu

14 Lý do quan trọng dẫn đến sử dụng nguồn ngân sách từ y tế công

cộng là các hộ gia đình thường có một khoản tiền lớn đe cho cho

khám và chữa bệnh vì đó là nhu cầu bức thiết

Trang 31

15 Thu viện phí để giúp bổ sung nguồn ngân sách nhằm giúp Nhà

nước không tốn một khoản chi phí mà người dân sẵn sàng trả để

được phục vụ.

16 Thu phí nhằm giảm tình trạng sử dụng các dịch vụ của bệnh viện

trong khi các dịch vụ này lại có thể được cung cấp ở tuyến trước.

17 Y tế tư nhân thường chạy theo lợi nhuận vì thế nó đáp ứng cho

những người có thu nhập cao.

18 Phân bổ nguồn lực tài chính theo mức độ người dân có thể chi trả

để đảm bảo tính công bằng trong chăm sóc sức khoẻ

Chọn một câu trả lời đúng nhất cho các câu từ 19 đến 27 bằng cách đánh dấu

X vào ô có chữ cái tương ứng với chữ cái đầu trả lời mà bạn chọn:

19 Ngành y tế có ba nguồn cung cấp tài chính cơ bản:

A Nguồn công cộng, nguồn tư nhân, nguồn khác.

B Nguồn Nhà nước, phi Chính phủ nhân dân đóng góp

C Nguồn bảo hiểm y tế, ngân sách, nhân dân đóng góp

D Nguồn bảo hiểm y tế, tư nhân, nguồn khác

20 Nguồn tài chính công cộng bao gồm:

A Nguồn từ Chính phủ, bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã

hội

B Nguồn từ Chính phủ và bảo hiểm xã hội

C Nguồn tử Chính phủ và phi Chính phủ

D Nguồn từ Chính phủ và phúc lợi xã hội

21 Nguồn tài chính bệnh viện KHÔNG bao gồm:

A Ngân sách do Chính phủ cấp hàng năm

B Thu viện phí và BHYT do cơ quan BHYT thanh toán

cho bệnh viện.

C Thu từ viện trợ và các khoản quyên góp từ thiện

D Lệ phí chi cho phòng bệnh do bệnh nhân nộp

22 Mục tiêu hợp tác với y tế tư nhân nhằm:

A Thay thế một phần nguồn lực Nhà nước

B Giảm gánh nặng tài chính đối với hộ gia đình

C Tăng cường loại hình dịch vụ cho y tế

D Tạo cơ hội lựa chọn cho người sử dụng dịch vụ y tế

23 Mối quan hệ của các hình thức tạo nguồn ngân sách bổ

sung:

A Tác động qua lại với nhau để xác định được mức đóng

góp chung

B Hỗ trợ để tìm nguồn thay thế

C Không thể kết hợp các nguồn để tiết kiệm nguồn lực

D Không loại trừ lẫn nhau.

24.Trách nhiệm huy động ngân sách bổ sung là của:

A Phân bổ theo nhu cầu

B Phân bổ theo số lượng dân cư

C Phân bổ theo yêu cầu lớn hơn

Trang 32

D Phân bổ theo yêu cầu của cộng đồng

26 Phân bộ nguồn lực trong chăm sóc sức khoẻ phải đảm

C Chia sẻ gánh nặng tài chính đối với cộng đồng

D Kiểm soát sử dụng quỹ của người dân

Phần 2 Câu hỏi truyền thống

28 Trình bày nguồn y tế công ?

2 Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá

Sau khi học xong nội dung của bài học này, sinh viên tự trả lời câu hỏi theo từngphần đã hướng dẫn nhằm lượng giá lại những kiến thức cần đạt trong bài học theo mụctiêu Sau khi hoàn thành phần tự trả lời, sinh viên có thể xem lại đáp án cuối sách Nếu

có vấn đề thắc mắc, đề nghị trình bày với giáo viên để được giải đáp

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ

1 Phương pháp học

Sinh viên xác định mục tiêu khi học bài này, tìm nội dung trong tài liệu để trả lờicho từng mục tiêu Đánh dấu những điểm còn chưa rõ, trình bày với giáo viên để đượcgiải đáp

Khi thực hành tại các cơ sở y tế, sinh viên tìm hiểu tình hình ngân sách của cơ sở

y tế đó để hiểu rõ về các nguồn ngân sách cung cấp cho cơ sở y tế, các yếu tố ảnhhưởng đến việc cung cấp/phân bổ ngân sách trong điều kiện thực tế, lượng ngân sáchcung cấp cho cơ sở trong một năm và cách sử dụng ngân sách của cơ sở y tế đó Dựavào kết quả đó sinh viên rút ra kinh nghiệm về việc huy động và sử dụng nguồn lực ở

cơ sở y tế

Trang 33

2 Vận dụng thực tế

Nguồn ngân sách ở các cơ sở y tế luôn hạn chế, vì vậy cần lựa chọn ưu tiên chocác hoạt động và định mức cho từng hoạt động cho phù hợp Tìm kiếm/huy độngnguồn lực từ cộng đồng là nhiệm vụ cần phải thực hiện của các cơ sở y tế, tuy nhiêncần dựa vào tình hình thực tế của mỗi địa phương mà tìm nguồn cung cấp cho phùhợp

3 Tài liệu tham khảo

1 Trường Đại học Y tế Công cộng Những vấn đề cơ bản của kinh tế y tế NXB

4 David N.Hy man Modern Microeconomic Analysis and application Times

miroshork college publishing, 1996

5 Việt Nam population, Health, Nutrition Sector Review, WB, 1992, P 111.

6 Phạm Mạnh Hùng Quản lý y tế, tìm tòi, học tập và trao đổi NXB Hà Nội,

2004

Trang 34

CHI PHÍ TRONG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:

1 Phân tích mục đích và nguyên tắc phân tích chi phí.

2 Trình bày cách tính một số loại chi phí.

3 Nhận thức được tầm quan trọng của tính toán chi phí khi cung cấp dịch vụ y tế

1 Khái niệm chi phí

Chi phí là giá trị của nguồn lực được sử dụng để sản xuất hàng hoá và dịch vụTrong ngành y tế, chi phí là giá trị của nguồn lực được sử dụng để tạo ra một dịch vụ ytế

Chi phí không có nghĩa là chi tiêu; chi tiêu là tiền được chuyển để mua hàng hoáhoặc dịch vụ

Sự đặt giá không có nghĩa là chi phí, sự đặt giá được lập ra do thị trường hoặc quiluật Sự đặt giá có thể không phản ánh được chi phí thực của sản phẩm

Trên nền kinh tế thị trường, mọi kinh doanh đều đối mặt với cạnh tranh Muốntồn tại, mọi tổ chức đều phải tính toán đến chi phí

2 Mục đích phân tích chi phí trong chăm sóc sức khoẻ

Nguồn lực nói chung và nguồn lực dành cho chăm sóc sức khoẻ nói riêng ngàycàng khan hiếm Do vậy việc sử dụng nguồn lực sao cho có hiệu quả nhất là điều màmọi nhà quản lý đều quan tâm Về nguyên tắc, có hai cách nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn lực: (1) tạo ra số lượng sản phẩm tối đa với cùng số lượng chi phí; (2) tạo racùng số lượng sản phẩm những chi phí tối thiểu

Như vậy người cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cần biết chi phí của dịchvụ/sản phẩm mà mình đang cung cấp Việc biết chính xác chi phí của dịch vụ chămsóc sức khoẻ giúp người cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ:

- Biết chi phí của dịch vụ y tế mà mình đang cung cấp, qua đó xác định đượcmức giá phù hợp cho dịch vụ chăm sóc sức khoẻ

- Giám sát thực hiện kế hoạch và ngân sách của cơ sở y tế, thông qua tính toáncho biết được nguồn kinh phí sẵn có được sử dụng như thế nào, cho phép so sánh sựkhác biệt giữa chi tiêu thực và dự trù ngân sách để đảm bảo rằng những chi tiêu thựcđều được sử dụng theo dự kiến Phát hiện kịp thời những chi phí tăng đột biến, qua đó

có những điều chỉnh kịp thời

- Đánh giá hiệu quả cung cấp dịch vụ của đơn vị Thông qua phân tích chi phítừng phần, bao gồm số lượng chi và tỷ lệ phần trăm của từng phần chi so với tổng chi

Trang 35

phí, từ đó có thể xác định được phần nào chi có khả năng tiết kiệm Một dịch vụ y tếđược coi là có hiệu quả khi giá thành của dịch vụ đó thấp mà giữ được nguyên chấtlượng.

- Trong trường hợp so sánh chi phí của hai hay nhiều phương thức cung cấp dịch

vụ khác nhau (phân tích chi phí), lựa chọn được phương thức có hiệu quả cao nhất

- Tính chi phí là bước quan trọng trong lập dự toán ngân sách Lập kế hoạch bằngcách lập ra các dự trù về chi phí tương lai và để ước tính các hoạt động cần chi phítrong khuôn khổ nguồn lực dành cho loại dịch vụ y tế đó

Trong một số trường hợp, tính toán chi phí giúp cho các nhà hoạch định chínhsách có được bằng chứng rõ ràng về gánh nặng kinh tế của các vấn đề sức khoẻ Ví dụnhững thông tin về gánh nặng chi phí của hút thuốc lá có thể giúp cho các nhà hoạchđịnh chính sách ra quyết định dễ dàng hơn khi lựa chọn các biện pháp nhằm giảm tỷ lệhút thuốc lá

3 Phân loại chi phí

Tuỳ mục đích khi phân tích chi phí mà lựa chọn cách phân loại chi phí cho phùhợp Gồm các cách phân loại sau:

3 1 Theo đầu vào (liên quan đến sản phẩm đầu ra)

- Chi phí cố định/chi phí biến đổi

- Chi phí vốn/chi phí thường xuyên

Tổng chi phí, chi phí trung bình, chi phí biên

Hệ thống phân loại chi phí theo đầu vào:

Loại chi phí Chi phí vốn Chi phí thường xuyên

1 Nhà làm việc của cơ sở y tế Chi phí mua đất và xây

Sửa chữa, thay thế các bộ phận

3 Đi lại và vận chuyển Xe cộ mới Sửa chữa, thay thế các bộ

5 Năng lượng Máy phát điện Dầu, nhiên liệu, điện

6 Nước, vệ sinh, nơi chứa

nước thải

Hệ thống cống thải Chi phí duy trì

7 ăn uống Dụng cụ nhà bếp Thức ăn cho bệnh nhân

8 Nhà chứa đồ Dụng cụ và nhà xưởng Phương tiện giữ nhà

9 Các phương tiện cho khám

chữa bệnh và xét nghiệm

Nhà, dụng cụ khám chữa bệnh

Thuốc cho bệnh nhân ngoại trú, nội trú và hoá chất

10 Hành chính Máy tính, máy chữ, bàn

viết

Văn phòng phẩm, hệ thống

đã mềm chi phí duy trì máy

11 Nhân lực Đào tạo ban đầu Lương, phụ phí, chi đào tạo

lại

Trang 36

3.2 Theo chức năng/ hoạt động (liên quan đến bản chất của chi phí)

-Chi phí trực tiếp (thuốc, xét nghiệm, giường bệnh )khi phí gián tiếp (nghỉ việc,

đi lại, giảm hoặc mất khả năng lao động )

- Chi phí cho y tế (thuốc, xét nghiệm, thủ thuật )khi phí không cho y tế (đi lại,

ăn uống, chăm sóc của gia đình )

3.3 Theo người chịu chi phí hoặc theo nguồn gốc của sự chi tiêu

- Chi phí bên trong (chi phí do người tổ chức)/chi phí bên ngoài (chi phí củangười bệnh)

- Chi phí rõ ràng/chi phí không rõ ràng

4 Nguyên tắc phân tích chi phí

- Tính đủ các loại chi phí: Chi phí trang thiết bị phải chuyển giao, chi phí nhậpkhẩu, chi phí lắp đặt, chi phí đào tạo nhân lực Ngoài ra nếu điều kiện cho phép chiphí kinh tế và chi phí dưới góc độ toàn xã hội cẩn được ưu tiên hơn chi phí tài chính vàchi phí của từng bộ phận xã hội khi tiến hành phân tích chi phí

- Không bỏ sót các loại chi phí nhưng cũng không tính hai lần

- Tính chi phí trong một năm: Chi phí thường xuyên phải được phân tích cho giaiđoạn một năm, chi phí đầu tư có thể không xảy ra trong năm nghiên cứu những phảiđược phân bổ cho từng năm trong toàn bộ thời gian có giá trị sử dụng

- Tính giá trị hiện tại của chi phí: Người ta thường đánh giá giá trị của đồng tiền

bỏ ra hôm nay hơn giá trị của cùng số đồng tiền bỏ ra trong tương lai, lợi ích trước mắthơn lợi ích tương tự trong tương lai Để dễ so sánh giá trị của chi phí tại các thời điểmkhác nhau người ta qui đổi giá trị chi phí cùng một thời điểm, thường là thời điểm

Trang 37

nghiên cứu, gọi là giá trị hiện tại.

- Nếu không thể tính được tất cả các loại chi phí thì tính những chi phí lớn trước

Ví dụ: Chi phí phía hộ gia đình: ăn ở, đi lại, ngày công lao động của bệnh nhân vàngười nhà; chi phí trả cho cơ sở y tế: thuốc, công khám bệnh, giường bệnh, xét

nghiệm

5 Cách tính toán một số loại chi phí

Chi phí theo nghĩa chung nhất là sự tổn phí phải chi trả khi thực hiện một hoạtđộng kinh tế nào đó

Chi phí kinh tế Bao gồm những chi phí mà cơ sở y tế phải trả cho đầu vào (kể cả

những đầu vào thuộc quyền sở hữu của mình) Chi phí kinh tế bao gồm những khoản

đã thanh toán trực tiếp và những khoản tiềm ẩn

Cho phí kế toán (chi phí tính toán): Thường bao gồm những tổn phí mà cơ sở y

tế phải trả cho các đầu vào không thuộc quyền sở hữu của mình Nói cách khác, đó lànhững khoản mà cơ sở y tế thực sự phải rút tiền ra để trả

Chi phí cơ hội (Opportunity cost): Là những việc phải từ bỏ khi sử dụng các

nguồn lực cho một việc khác, chẳng hạn như sử dụng vốn để mở phòng khám Tai MũiHọng thì mất đi cơ hội sự dụng vốn đó vào nâng cấp phòng khám Răng Hàm Mặt; nóicách khác là giá trị của một phương án tốt nhất bị bỏ qua khi một sự lựa chọn kinh tếđược thực hiện Tuy nhiên, trên thực tế một cơ hội được nhận là một cơ hội mất đi.Không phải lúc nào cũng lượng hoá được chi phí cơ hội

Chi phí ngắn hạn: Là một giai đoạn trong đó một số yếu tố đầu vào của cơ sở y

tế là không thể thay đổi (nhà làm việc, công nghệ, máy móc )

Chi phí dài hạn: Là trong một khoảng thời gian đủ đài để cơ sở y tế có thể thay

đổi yếu tố đầu vào

Tổng chi phí (TC-Total cost): Là tổng giá trị thị trường của toàn bộ nguồn lực đã

sử dụng để sản xuất ra hàng hoá dịch vụ Tổng chí phí sẽ chia thành chi phí cố định vàchi phí thường xuyên

Chi phí cố dịnh (FC- Fixed cost): Là những chi phí không phụ thuộc vào mức sản

lượng, đó là các chi phí của các định tố đầu vào (nhà, máy móc, nhân viên bảo vệ khấuhao trang thiết bị ) Chi phí cố định là khoản mà doanh nghiệp phải trả dù không sảnxuất ra sản phẩm nào

Ngày đăng: 27/06/2014, 13:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BTC-BYT ngày 21 tháng 01 năm 2002 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 151/1998/TTLT-BTC- BYT ngày 20-11-1998 của Liên Bộ Tài chính và Y tế hướng dẫn chế độ quản lý tài chính quỹ Bảo hiểm y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BTC-BYT
Nhà XB: Liên Bộ Tài chính và Y tế
Năm: 2002
2. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 102/2002/QĐ-BYT ngày 14 tháng 01 năm 2002 về việc ban hành Danh mục các dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và các bệnh, nhóm bệnh điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện Điều dưỡng phục hồi chức năng được Bảo hiểm y tế thanh toán Khác
3. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc khám chữa bệnh cho người nghèo ngày 15/10/2002 số 139/2002/QĐ-TTg Khác
4. Thông tư liên tịch số 151/1998/TTLT-BTC-BYT ngày 20 - 11 - 1998 của Liên Bộ Tài chính và Y tế hướng dẫn chế độ quản lý tài chính quỹ Bảo hiểm y tế Khác
6. Thông tư liên tịch số 09/2002/TTLT-BTCCBCP-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 08/02/2002 hướng dẫn về việc chuyển bảo hiểm y tế sang bảo hiểm xã hội Việt Nam Khác
7. Nghị định số 63/2005NĐ-CP ngày 15/6/2005 của Chính phủ và Điều lệ bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2005 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w