Chóp rễ– Bảo vệ mô phân sinh ngọn rễ – Tiết mucigel một dạng gelatin: • Giúp ngọn rễ không bị khô • Kích thích sự chuyển các chất dinh dưỡng vào rễ • Kích thích sự tương tác của rễ với c
Trang 1Gv: dnth
Trang 3Sơ đồ lát cắt dọc
của rễ
Trang 41.1 Rễ
• Có 3 vùng chính:
– Vùng mô phân sinh ngọn với chóp rễ
– Vùng kéo dài với các tế bào phân hóa của mô mộc, libe và nhu mô vỏ
– Vùng trưởng thành với các lông rễ
• Chức năng chủ yếu:
– Hấp thu nước, muối khoáng từ dịch đất
Trang 5Mặt cắt ngang của rễ
Trang 6Chóp rễ
– Bảo vệ mô phân sinh ngọn rễ
– Tiết mucigel (một dạng gelatin):
• Giúp ngọn rễ không bị khô
• Kích thích sự chuyển các chất dinh dưỡng vào rễ
• Kích thích sự tương tác của rễ với các vi sinh vật trong đất
Trang 9• Tế bào Columella biệt hóa
thành tế bào peripheral
trong vòng 2 - 3 ngày,
bao lấy lớp columella
– Lớp tế bào này sẽ bị rời
khỏi chóp khi rễ cây đâm
sâu vào trong đất.
• Lớp tế bào Peripheral tiết
ra một lượng lớn mucigel
Tế bào Peripheral Mucigel
Trang 10• Là một polysaccharide ngậm nước
chứa đường, các acid hữu cơ,
vitamins, enzymes, và các acid amin.
• Chức năng:
– Bảo vệ rễ
– Làm trơn rễ khi chúng xuyên vào
trong đất
– Hấp thu nước giúp duy trì liên kết giữa
rễ và nước tạo thành dòng liên tục
– Hấp thu chất dinh dưỡng thông qua
con đường hấp thu nước
Trang 12Lông hút ở cây mầm và cây trưởng thành
Trang 14Cấu trúc đất
Trang 154 thành phần chính của đất
Trang 161.3 Khả năng giữ nước của đất
• Độ ẩm của đất (hàm lượng nước của đất)
– Bằng % khối lượng khô của đất
– Nước dùng được cho cây phụ thuộc vào lực liên kết giữa nước và các thành phần đất
• Lực mao dẫn
• Lực hút
• Lực thẩm thấu
Trang 17Lực mao dẫn (capillary force)
• Sinh ra do sự giữ nước trong các kẽ hở nhỏ của đất.
• Lực này yếu nên không gây khó khăn cho
sự hấp thu nước của cây
Trang 18Lực hút (adsorbtive force)
• Được sinh ra do lực hút tĩnh điện giữa các điện tích (-) ở bề mặt chất keo và điện tích (+) của nước.
• Lực này mạnh nên giữ chặt nước trong đất, nhất là đất sét và mùn → cây rất
khó hấp thu nước trong loại đất này.
Trang 19Adsorbed water
Capillary water
Enlarged soil particles or aggregates
Nước được giữ lại trong đất chủ yếu ở 2 dạng:
- trong các kẽ hở nước mao dẫn (capillary water)
- được hấp thu ở bề mặt đất nước hấp thu (adsorbed water)
Trang 20Lực thẩm thấu (osmosis)
• Tùy thuộc vào nồng độ ion trong dịch đất.
• Nước cấu tạo là phần nước được cố định bởi liên kết cao năng trong các muối ngậm nước
cây không thể hấp thu được nước này
Trang 21• Đất nhiều nước lực thẩm thấu yếu (< 1bar)
dịch đất = nước tự do của đất thế nước ( ψ ) cao
• Đất khô lực hút tăng thế nước giảm
Nước luôn lưu thông trong đất theo hướng thế nước giảm dần từ nơi ẩm (xa rễ) đến nơi khô hơn (gần rễ)
Trang 22• Khả năng giữ nước tối đa: độ ẩm của đất đã bão hòa nước
• Độ ẩm tương đương (khả năng đồng ruộng – field capacity, FC hay θfc): độ ẩm ổn định của đất sau
sự bốc thoát nước
• Điểm héo (wilting point - WP hay θwp ): độ ẩm của đất mà ở đó thực vật héo không hoàn nghịch
Trang 24• Dự trữ nước dùng được cho cây Available Water Capacity (AWC) = sai biệt giữa độ ẩm tương đương và điểm héo
AWC = θfc - θwp
– Theo tính toán thực tế, độ ẩm tương đương gần gấp đôi điểm héo → dự trữ nước dùng được cho cây ≈ 1/2 độ ẩm tương đương
Trang 25Dự trữ nước dùng được cho cây
Trang 28giữa 2 điện tích khác dấu
của các phân tử nước
cạnh nhau tạo thành
mạng lưới
Trang 29Nước tối cần thiết cho tất cả các cơ thể sống
• Hầu hết sinh vật đều chứa ít nhất 70% nước;
– Xà lách chứa tới 95% nước
• Khi sinh vật đi vào giai đoạn tiềm sinh, hầu hết nước trong cơ thể bị mất đi;
– Hạt và chồi ngủ chứa ít hơn 10% nước
• Trái đất là một hành tinh nước
– Các nhà thiên văn luôn tìm kiếm nước trong không gian
• Là nguồn tài nguyên có giới hạn
– Nhất là đối với năng suất mùa màng
Trang 30Nước trên trái đất
Trang 312.2 Các đặc tính của nước
• Là một dung môi hoàn hảo
• Giúp thực vật giảm bớt các dao động nhiệt
• Có khả năng kết dính và bám chặt
• Tạo áp suất thủy tĩnh
• Có sức căng bề mặt lớn
Trang 32Nước là một dung môi hoàn hảo
• Phân tử nước nhỏ, hữu cực → hòa tan dễ dàng các chất, nhất là các ion và các chất tích điện
Trang 33Nước giúp thực vật giảm bớt dao động nhiệt
• Nước cần một nhiệt lượng tương đối lớn để phá
vỡ cầu nối hydrogen và bốc hơi
→ Giúp thực vật giảm bớt các dao động nhiệt
→ Làm mát lá nhờ sự thóat hơi nước
Trang 34tử nướcNhờ liên kết hydro,
Trang 35Dòng chảy của nước trong thân cây từ rễ lên ngọn
Trang 36Nước tạo áp suất thủy tĩnh
• Mô hình vật lý ống tiêm bịt kín đầu
– Đẩy piston → nước bị ép → tạo áp suất thủy tĩnh dương (kháng lại lực đẩy)
– Kéo piston → nước tạo sức căng → áp suất thủy tĩnh âm (kháng lại lực kéo)
Trang 37Mô hình ống tiêm bịt kín đầu tạo áp suất thủy tĩnh dương và âm
Trang 38kéo vào trong
→Giọt nước có hình cầu
Trang 40Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sức căng
bề mặt của nước
Trang 412.3 Hàm lượng nước của thực vật
• Cách biểu diễn
Trong đó:
θt: hàm lượng nước của vật liệu tươi
θk: hàm lượng nước của vật liệu khô E: trọng lượng nước
P: trọng lượng của vật liệu tươi p: trọng lượng của vật liệu khô
Hay
% 100
Trang 42Sự thay đổi hàm lượng nước của thực vật
• Thay đổi tùy loài, mô, cơ quan và trạng thái sinh
Trang 43Khả năng giữ nước của thực vật
Trang 453.1 Mao dẫn
• Giúp nước đi lên trong
ống mao dẫn
• Chiều cao cột nước tùy
thuộc vào hai lực:
– Trọng lực
sức căng bề mặt của nước.
Trang 46• Lực kéo = chu vi x sức căng bề mặt
Trang 51tc= = D
Trang 52→ Cần 2,5 s (giây) để một phân tử nhỏ khuếch tán qua tế bào có θ ≈ vài chục µm
→ Cần 109s (≈ 32 năm) để phân tử đó đi qua 1m chiều dài lá bắp
Sự khuếch tán chỉ có hiệu quả trong phạm
vi tế bào, quá chậm để vận chuyển đường dài trong các mạch
Trang 533.3 Dòng khối
• Là quá trình vận chuyển nước
theo khuynh độ áp suất
– Vd: Cái vòi nước Mở vòi, nước sẽ
trào ra do áp suất bên trong ống cao hơn so với áp suất không khí bên ngoài.
• Đây là cơ chế quan trọng giúp
nước di chuyển theo đường dài
trong mạch mộc, libe, vách tế
bào và trong đất
Trang 543.4 Thẩm thấu
• Mô hình vật lý
Thẩm thấu kế Dutrochet Thẩm thấu kế Pfeffer
Trang 55Khái niệm
• Thẩm thấu là quá trình di chuyển của một dung môi qua màng
• Trong sinh học, thẩm thấu là quá trình
khuyếch tán của nước qua một màng thấm chọn lọc (màng tế bào)
– Màng thấm chọn lọc:
• cho nước và các phân tử nhỏ không tích điện,
• cản các phân tử kích thước lớn, các chất tích điện
Trang 57Aquaporin
Trang 58nước đi xuyên qua lõi
thích nước của protein
xuyên màng
Trang 59• Sự thẩm thấu chịu ảnh hưởng bởi
– khuynh độ nồng độ (trong khuyếch
tán) và
– khuynh độ áp suất (trong dòng khối)
• Hướng và tốc độ di chuyển của
nước qua màng được xác định
bởi lực dẫn kép
• Lực dẫn kép phát sinh do một
khuynh độ thế hóa học của nước
hay khuynh độ thế nước
Trang 63T: nhiệt độ tuyệt đối (độ Kelvin, 0 K = -273,16 0 C)
Cs: nồng độ tổng cộng các chất hoà tan trong dung dịch
π = RTC là áp suất thẩm thấu của dung dịch
Trang 64• Áp suất thẩm thấu là áp suất cần để làm dừng quá trình thẩm thấu
dilute more
concentrated
Trang 65• Áp suất thẩm thấu là lực của sự thẩm thấu
Trang 67Phương trình thế nước
∀ ψ giảm khi π tăng, áp suất thủy tĩnh âm trong tế bào phát triển
∀ ψ tăng khi π giảm, áp suất thủy tĩnh
dương trong tế bào phát triển
• Thế nước luôn âm trong dung dịch
ψ = - π + P
Trang 684.2 Nước trong tế bào thực vật
• Thay đổi trạng thái liên tục do thế nước luôn thay đổi
• Sự vận chuyển nước qua màng luôn là quá trình thụ động → “xuống” khuynh độ thế nước
– Nước đi vào khi ψ thực vật âm (thấp) hơn ψđất
– Nước đi ra khi ψ đất âm hơn ψ thực vật
Trang 69Thí dụ về hướng của dòng nước qua
Trang 70Co nguyên sinh và trương nước của tế bào
• Đặt tế bào vào dung dịch nhược trương
→ ψ dung dịch > ψ tế bào → nước vào tế bào
→ Tế bào trương nước
• Đặt tế bào vào dung dịch ưu trương
→ ψ dung dịch < ψ tế bào → nước ra khỏi tế bào
→ Tế bào co nguyên sinh
Thay đổi thể tích tạm thời
Trang 71Dung dịch ưu trương Dung dịch đẳng trương
Dung dịch nhược trương
Nhăn Bình thường
Vỡ tế bào
Co nguyên sinh Bình thường
Trương nước
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
Trang 754.3 Các phương pháp đo thế nước
• Đo sự thay đổi trọng lượng mô
– Là phương pháp đơn giản nhất
– Cho các khúc cắt mô đồng dạng vào một dãy
dung dịch có nồng độ tăng dần; sau một thời gian nhất định đem cân và tính sai biệt trọng lượng
• Dùng phòng áp suất
– Dùng để đo áp suất thủy tĩnh âm trong mạch
mộc
Trang 76Đo sự thay đổi trọng lượng mô
0,1M 0,2M 0,3M 0,4M
• Thế nước của mô = thế thẩm thấu của dung dịch
• Công thức van’t Hoff tính thế thẩm thấu:
ψs = -C γ RT
• C, nồng độ mol của dung dịch
∀ γ = 1 đối với các dung dịch trung tính (sorbitol, manitol)
• R, hằng số khí = 0,00831
Trang 77Dùng phòng áp suất
• Dùng để đo áp suất thủy tĩnh âm trong mạch mộc
Trang 805.1 Nước từ dịch đất tới bề mặt rễ
Trang 81• Rễ hút nước → áp suất gần bề mặt rễ giảm
→ khuynh độ áp suất phát triển → nước theo
kẽ hở đi đến rễ
→ Nước di chuyển trong đất theo cơ chế
dòng khối
• Khi đất khô, bóng khí trong đất làm gián
đoạn dòng nước → nước bám sát vào thành của các kẽ hở trong đất → cây khó hấp thu nước
Trang 82• Từ biểu bì đến nội bì
– Con đường apoplast– Con đường symplast– Con đường qua màng
• Qua nội bì
• Vào mạch mộc
5.2 Nước từ bề mặt rễ tới mạch mộc
Trang 83Đường đi của nước từ rễ tới mạch mộc
Trang 84– Con đường symplast ,
trong tế bào chất qua
cầu liên bào
– Con đường qua màng ,
qua các màng nguyên
sinh chất và màng
Các ngăn trong tế bào
Các con đường vận chuyển nước
Trang 85Con đường apoplast
Vách tế bào
Màng nguyên sinh chất Dịch tế bào
Màng không bào (tonoplast)
Không bào Cầu liên bào
Phiến giữa tế bào
Trang 86Con đường symplast
Vách tế bào
Màng nguyên sinh chất Dịch tế bào
Màng không bào (tonoplast)
Không bào Cầu liên bào
Phiến giữa tế bào
Trang 87Con đường qua màng
Vách tế bào
Màng nguyên sinh chất Dịch tế bào
Màng không bào (tonoplast)
Không bào Cầu liên bào
Phiến giữa tế bào
Trang 88• Tế bào nội bì có khung
tan qua nội bì bằng con
đường symplast và qua
màng
Qua nội bì Khung caspary tẩm suberin
Trang 91Hành trình của nước từ đất đến mạch mộc
Trang 92Sức đẩy của rễ
• Áp suất thủy tĩnh dương của rễ
đẩy nước đi lên trong thân
→ Nước đi vào mạch mộc
• Sức đẩy của rễ < 0,1 MPa, mất
khi cây thoát hơi nước mạnh
Dịch tiết
Cột thủy ngân Nước
Áp suất rễ không đủ mạnh để đẩy cột nước đi lên trong cây cao
Trang 93Áp suất rễ là nguyên nhân gây ra hiện tượng tiết giọt nước qua thủy khẩu ở rìa lá vào buổi sớm mai
Trang 95Lực kéo nước từ ngọn (lá)
• Có nguồn gốc từ sự thoát hơi nước qua các khí khẩu ở lá
• Cơ chế chủ yếu: khuếch tán
• Có sự tương quan thuận giữa mật độ khí khẩu và tốc độ thoát hơi nước
Trang 97Cơ chế của lực kéo nước từ lá
• Vách tế bào hút nước đi lên nhờ lực mao dẫn
• Sự thoát hơi nước,
– Tạo lực dẫn nước trong mạch mộc, từ tế bào sang tế bào – Làm giảm sức trương nước của lông rễ → thu nước vào
→ Phát sinh một khuynh độ thế nước trong lá
Trang 98• Khi bốc hơi, lớp nước mỏng bao quanh các
khoảng khí dưới khí khẩu bị kéo vào các kẽ hở giữa các vách và giữa các vi sợi trong vách →tạo mặt cong hiển vi (menicus)
• Thoát hơi nước mạnh → đường kính mặt cong càng nhỏ → áp suất âm càng tăng theo phương trình:
P = -2T/r
Với r, bán kính mặt cong
T, sức căng bề mặt nước = 7,28 x 10 -8 MPa m
Trang 99Sự trao đổi khí (CO và H O) qua khí khẩu
Trang 101Hai vấn đề của thực vật khi chịu sức
căng lớn do thoát hơi nước
• Mạch mộc có đủ cứng rắn để khỏi bị méo
mó hay bị vỡ dưới sức căng?
• Làm sao để tránh xuất hiện các bọt khí
gây gián đoạn cột nước đi lên trong mạch mộc?
Trang 102Vấn đề 1
• Vách thứ cấp của các tế bào mạch mộc
và các yếu tố mộc rất dày
Trang 103Vấn đề 2
xung quanh nhờ các lỗ trên vách mạch mộc
• Ban đêm, sự thoát hơi nước thấp, sức căng trong mạch mộc giảm, sức đẩy của rễ tăng
ép các bóng khí vào các khoảng tự do
mô mộc cũ ngưng hoạt động (do bị các bóng khí hay các chất tiết chèn kín)
Trang 104Các đặc tính của con đường
vận chuyển nước
• Liên tục từ đất tới khí quyển
• Nước đi lên cao do sự thoát hơi nước , sức đẩy của rễ , sự tăng trưởng và sinh sản tế bào
• Là quá trình thụ động , đi từ nơi có Ψ cao
đến nơi có Ψ thấp
Trang 107Vai trò của nước
• Tạo sức trương → duy trì cấu trúc tế bào
• Cho phép xảy ra các phản ứng biến
dưỡng → tăng trưởng, cử động tế bào
– Đóng mở khí khẩu
• Giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng, hormon thực vật, thải cặn bã
Trang 108Trong đời sống bình thường, thực vật mất một phần lớn nước bởi sự thoát hơi nước
ở lá
• Cây hấp thu 63% năng lượng mặt trời; trong
đó, 1% dùng cho quang hợp, 45% cho thoát
hơi nước, 17% nóng lá
• Sự thoát hơi nước xảy ra ở 2 mặt lá
• Sự thoát hơi nước từ lá làm thay đổi toàn bộ
nước trong cây trong vòng một giờ
Trang 109Sự thoát hơi nước cần thiết cho quang hợp và tăng trưởng thực vật
• Thoát hơi nước qua khí khẩu → thu nhận CO2
cho quang hợp, tích lũy trọng lượng khô
• Là động lực chủ yếu dẫn nước từ rễ lên lá, bù lại
Trang 110• Sự thoát hơi nước là hiện tượng bình thường, thiết yếu cho đời sống thực vật
• Nếu không có sự thoát hơi nước, sẽ
không có sự tăng trưởng thực vật
Trang 113Đáp ứng của thực vật để cân bằng nước
• Thích ứng hình thái, điều hòa sinh lý bằng cách đóng mở khí khẩu
– Thiếu nước tới ngưỡng → khí khẩu đóng tạm thời
– Ban đêm, không có quang hợp → khí khẩu
đóng hay mở hẹp
Trang 114• Tỷ lệ thoát hơi nước = số phân tử hơi nước thoát ra / số phân tử CO2 được cố định
Ở thực vật C3, khoảng 500 phân tử nước bị mất
trên 1 phân tử CO2 được cố định → tỷ lệ thoát hơi nước khoảng 500; ở C4 khoảng 250; CAM
khoảng 50
• Hiệu năng sử dụng nước = số nghịch đảo
của tỷ lệ thoát hơi nước
CAMkhoảng 0,02; C (0,004); C (0,002)
Trang 115TÓM TẮT
• Nước từ đất được thực vật hấp thu, phân phối khắp cơ thể và thoát ra khí quyển ở dạng hơi nước
• Nước di chuyển trong cơ thể thực vật theo
khuynh độ thế nước
• Cột nước liên tục trong mạch mộc nhờ cầu nối hydrogen, được kéo lên cao chủ yếu nhờ sự thoát hơi nước ở lá