Một hãng sản xuất kinh doanh sẽ tăng đầu tư vào máy móc thiết bị nếu dự đoán vào tương lai về thu nhập là rất khả quan Câu 5.. Chính phủ cần phải dành một khoản tiền thích đáng để trợ cấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Khoa : Quản trị kinh doanh
Bộ môn : Thương mại
Giảng viên : Phạm Thị Uyên Thi
BÀI TẬP
Môn học : Căn bản kinh tế Vĩ Mô Mã môn học : ECO - 152
Số tín chỉ : 3 tín chỉ (45 giờ)
Khoa : Quản trị kinh doanh
Khóa đào tạo : Sinh viên khối ngành kinh tế
Học kỳ : 2, 3
Đà Nẵng, 05/2021
Trang 0
Trang 2-CHỦ ĐỀ 1
GIỚI THIỆU VỀ KINH TẾ HỌC VÀ NỀN KINH TẾ
Câu 1 Khái niệm kinh tế học? Kinh tế học vĩ mô? Kinh tế học vi mô?
Câu 2 Phân biệt kinh tế học vi mô & kinh tế học vĩ mô?
Câu 3 Phân biệt kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc? Cho ví dụ minh họa Câu 4 Trong các câu hỏi dưới đây, câu nào thuộc về kinh tế vĩ mô, câu nào thuộc về
kinh tế vi mô?
a Quyết định của một hộ gia đình về việc tiết kiệm bao nhiêu từ thu nhập nhận được
b Quyết định của một doanh nghiệp về thuê bao nhiêu lao động
c Mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát và tốc độ tăng cung tiền
d Tỷ lệ lạm phát năm 1993 thấp hơn năm 1987
e Nhờ thời tiết thuận lợi nên năm nay lúa trúng mùa
f Ảnh hưởng của giá dầu đối với sản xuất ô tô
g Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với tiết kiệm quốc dân
h Ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế
i Ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát
j.Vào đầu năm 1993, khối OPEC tăng gía dầu thô bằng cách hạn chế cung Hậu quả làlạm phát và thất nghiệp ở Anh, Mỹ,…tăng lên
k Đánh thuế cao vào các mặt hàng tiêu dùng xa xỉ sẽ hạn chế được tiêu dùng của nhữngmặt hàng này
l Một hãng sản xuất kinh doanh sẽ tăng đầu tư vào máy móc thiết bị nếu dự đoán vàotương lai về thu nhập là rất khả quan
Câu 5 Trong các câu dưới đây, câu nào mang tính “thực chứng”, câu nào mang tính
“chuẩn tắc”?
a Việc cắt giảm tốc độ tăng cung ứng tiền tệ sẽ làm giảm lạm phát
b Trước đà lạm phát tăng tốc trong năm 2007, Ngân hàng Nhà nước Việt nam cần cắtgiảm tốc độ tăng cung ứng tiền
c Chính phủ cần giảm thuế để khuyến khích tiết kiệm
d Tỷ lệ lạm phát giảm xuống đến mức dưới 10%/năm
e Ở Việt Nam có nhiều người thích hút thuốc lá Vì vậy chính phủ nên đánh thuế caovào thuốc lá để hạn chế mức độ hút thuốc của dân chúng
f Thu nhập của Thái Lan cao hơn thu nhập của dân Việt Nam, nhưng dân Việt Namsống hạnh phúc hơn dân Thái Lan
Trang 1
Trang 3-g Việc phát hành quá nhiều tiền sẽ gây ra lạm phát
h Cần cắt giảm tỷ lệ thất nghiệp
i Thâm hụt ngan sách chính phủ quá lớn làm cho kinh tế tăng trưởng chậm
j Nhà nước cần tăng trợ cấp cho các trường Đại học vì tương lai của đất nước phụ thuộcvào trình độ và kỹ năng của lực lượng lao động
k Thu nhập của Nhật Bản cao hơn thu nhập của Việt Nam, nhưng dân Việt Nam sốnghạnh phúc hơn dân Nhật Bản
l Giá dầu thế giới tăng 300% giữa năm 1973 và 1974
m Thu nhập quốc dân Hoa Kỳ chiếm 29% tổng GDP của toàn thế giới
n Để bảo vệ nền sản xuất trong nước Chính Phủ cần phải có chính sách bảo hộ mậudịch
o Chính phủ cần phải dành một khoản tiền thích đáng để trợ cấp cho những người thấtnghiệp
p.Thuế lợi tức của Việt Nam có nhiều bất hợp lý do vậy phải sử dụng thuế thu nhậpdoanh nghiệp để thay thế
Câu 6 : Các câu sau đây nói về cung, cầu hay nhu cầu?
a/ Do thu nhập của hộ gia đình tăng lên mà lượng thịt bò tiêu thụ được nhiều hơn b/ Hầu hết dân cư sống ở thành thị đều mong muốn hít thở một bầu không khí tronglành
c/ Sau một cuộc biểu diễn thời trang,các bạn gái thích mặc quần áo theo ‘mốt’ Họ đãdành lượng thu nhập nhiều hơn cho may mặc
d/ Công ty X đưa ra một loại sản phẩm mới đã làm cho dân chúng chi tiêu nhiều hơn đểmua loại sản phẩm này
Trang 2
Trang 4-CHỦ ĐỀ 2
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG TRONG NƯỚC VÀ THU NHẬP QUỐC GIA
Câu 1 Thế nào là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng sản phẩm quốc dân (GNP).
Phân biệt sự giống nhau và khác nhau của hai khái niệm này
Câu 2 Mối quan hệ giữa GNP danh nghĩa , GNP thực tế và chỉ số lạm phát
Câu 3 Trình bày các phương pháp xác định GDP Có nhất thiết kết quả tính toán của
những phương pháp này phải bằng nhau hay không?
Câu 4.Các khoản “rò rỉ” hay “rút ra” khỏi nền kinh tế là những khoản nào? Các khoản
“bổ sung” hay “bơm vào” nền kinh tế là những khoản nào?
Câu 5 Trình bày các đồng nhất thức trong nền kinh tế.
Câu 6 : Trong các khoản dưới đây, hãy giải thích khoản nào được tính và không được
tính vào GDP trong thời kỳ nghiên cứu
a/ Lợi tức trả cho những người nắm giữ cổ phần của Công ty
b Trợ cấp thất nghiệp
c Trợ cấp của Chính phủ cho vùng đặc biệt khó khăn
d Bảo hiểm xã hội trả cho người lao động
e Tiền lương của công an
f Tiền trả cho tù nhân về những sản phẩm mà họ làm ra
Câu 7 : Mỗi giao dịch sau đây có ảnh hưởng như thế nào (nếu có) đến các thành phần
của GDP Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu? Hãy giải thích ?
a Gia đình bạn mua một chiếc tủ lạnh mới sản xuất trong nước
b Hãng Honda tại Việt Nam bán một chiếc xe hiệu Toyota từ hàng tồn kho
c.Thành phố Đà nẵng thay mới hệ thống chiếu sáng trong dịp lễ 30.4
d Bố mẹ của bạn mua một chai rượu vang của Pháp
e Học viện Tài chính mua một tòa nhà mới ở thành phố Đà Nẵng làm văn phòng đạidiện đào tạo
f Chính phủ tăng trợ cấp cho những người thất nghiệp
Câu 8 Giải thích những câu bình luận này đúng hay sai:
a GDP là những chỉ tiêu hoàn hảo để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc gia
b Muốn so sánh mức sản xuất của một quốc gia giữa hai năm khác nhau người tathường dùng chỉ tiêu GNP hoặc GDP danh nghĩa
c Nếu một nước tập trung sản xuất hàng hóa có mức giá cao thì sẽ làm tăng GDPthực tế của mình lên
Trang 3
Trang 5-d Khi chính phủ trợ cấp cho người nghèo thì lập tức tổng thu nhập của quốc gia sẽtăng lên tương ứng
e GNP thực tế cao hơn luôn là điều tốt
f Năm 1990 vở kịch A thu được 500 triệu đồng do bán vé, trong khi năm 1985 vởkịch B chỉ thu được 400 triệu Như vậy, xét trên góc độ kinh tế hì vỡ kịch Athành công hơn vở kịch B
Câu 9 : Trong hệ thống hạch toán quốc gia của nước A năm 2006 có các khoản mục như sau :(ĐVT : tỷ đồng)
Thu nhập từ các yếu tố xuất
khẩu chuyển vào trong nước
a Tính chỉ tiêu GDP theo giá thị trường bằng 2 phương pháp
b Tính chỉ tiêu GDP, GNP theo giá sản xuất
c Tính các chỉ tiêu NNP, Y, PI, Yd
Câu 10: Trên lãnh thổ một quốc gia có các khoản mục hạch toán như sau :
Tiền lương : 600 - Tiền thuê : 30
Tiền lãi : 20 - Khấu hao : 200
- Lợi tức cổ phần : 27
Lợi nhuận chủ DN : 40; - Lợi nhuận không chia : 13
Thuế thu nhập DN : 20 - Thuế GTGT : 25
- Thuế trước bạ : 10
Trang 4
Trang 6-Thuế tài nguyên : 15
1.Tính GDP danh nghĩa
2.Tính GDP danh nghĩa theo giá yếu tố sản xuất
3 Bạn đang sử dụng phương pháp gì để tính GDP?
Câu 11 : Trên lãnh thổ 1 quốc gia có các khoản mục hạch toán như sau :
Tiền lương : 420 - Tiền thuê : 90
Thuế GTGT : 22 - Thuế Thu nhập cá nhân : 18
Tiền lãi : 60 - Thuế XNK : 10
Đầu tư ròng : 40 - Thuế tiêu thụ đặcbiệt : 8
Khấu hao : 160 - Thuế di sản : 12
Thuế thu nhập DN : 38 - Xuất khẩu ròng : 35
Lợi tức cổ phần : 85 - Lợi nhuận không chia : 20
Trợ cấp hưu trí : 16 - Trợ cấp học bổng : 4
Lợi nhuận chủ DN : 30 - Tiêu dùng hộ gia đình : 600
Chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ : 115
Bù lỗ cho các DN quốc doanh : 5
Thu nhập ròng từ nước ngoài : 50
Doanh nghiệp đóng góp vào quỹ công ích : 7
Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường bằng phương pháp thu nhập – chi phíTính GDP danh nghĩa theo giá thị trường bằng phương pháp chi tiêu (luồng sản phẩm)Tính NNP theo giá thị trường
Tính NI, PI, DI/Yd
Câu 12: Trong hệ thống hạch toán quốc gia của nước A năm 2006 có các khoản mục như sau:
Đầu tư ròng: 50 Tiền lương: 650 Tiền thuê đất: 50 Lợi nhuận: 150 Nhập khẩu: 300Xuất khẩu: 400
Thuế gián thu: 50 Thu nhập yếu tố từ nước ngoài: 100
Tiêu dùng của hộ gia đình: 500 Chi tiêu của chính phủ: 300
Tiền lãi cho vay: 50 Chi chuyển nhượng: 50
Thuế doanh thu của DN: 40 Lợi nhuận DN giữ lại: 60
Thuế thu nhập cá nhân: 30 Thanh toán cho nước ngoài về yếu tố sx và tài sản : 5
Trên lãnh thổ có 3 khu vực: công nghiệp (CN), nông nghiệp (NN) và dịch vụ (DV):
Khu vực
Chi phí
Trang 5
Trang 7-Chi phí trung gian
Khấu hao
Chi phí khác
Giá trị sản lượng
10070400570
14030360530
6050190300Yêu cầu:
1 Tính chi tiêu GDP bằng 2 phương phápn
2 Tính chỉ tiêu GDP theo giá sản xuất
3 Tính các chỉ tiêu NNP, NI(Y), PI, Yd
Trang 6
Trang 8-NỘI DUNG 3
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Câu 1 : Cho số liệu của một nền kinh tế giả định như sau :
Năm Giá bút
(1000 đ)
Lượng bút (1000 cái)
Giá sách(1000 đ)
Lượng sách(1000 quyển)
Yêu cầu :
a GDP danh nghĩa và GDP thực tế của năm 2000, 2001
b Chỉ số điều chỉnh GDP của năm 1999,2000, 2001?
c Tốc độ tăng trưởng kinh tế của năm 2001
d Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1999 - 2001
Câu 2 : Cho số liệu tăng trưởng kinh tế của Việt Nam như sau :
Trang 9-Tốc độ tăng trưởng kinh tế tính theo giá so sánh năm 1994 của VN trong giai đoạn 2008 đến 2014 được tổng hợp như sau :
Trang 10-CHỦ ĐỀ 4 CHU KỲ KINH DOANH , LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP
Câu 1 Giải thích sự khác nhau giữa thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự
nguyện?
Câu 2 Giải thích mức giá của nền kinh tế sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp
sau đây :
a Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ
b Do thiên tai lũ lụt nên sản xuất bị ngưng trệ
c Chính phủ nâng lương tối thiểu từ 650.000 đồng/tháng thành 850.000 đồng/tháng
d OPEC cắt giảm sản lượng dầu trên toàn thế giới
Câu 3 : Hãy cho biết các câu sau đây nói về khái niệm nào ?
a Mức thấp nghiệp xuất hiện khi tổng cầu giảm, nhưng tiền lương và giá cả chưa điềuchỉnh, để lặp lại trạng thái cân bằng – đôi khi được gọi là thất nghiệp theo quan điểmcủa Keynes
b Khái niệm dùng để chỉ số người đang có việc làm cộng với số người đã đăng ký laođộng tại phòng lao động địa phương là muốn tìm việc làm
c Tỷ lệ phần trăm (%) lực lương lao động không có việc làm nhưng đã đăng ký sẵnsàng chấp nhận việc làm
d Mức thất nghiệp tối thiểu không thể cắt giảm được trông một xã hội năng động : Nóbao gồm gần như những người bị thất nghiệp hoặc chỉ bị thất nghiệp trong một thời gianngắn trong khi chuyển từ việc làm này sang việc làm khác
e Dạng thất nghiệp nảy sinh do không có sự phù hợp giữa năng lực chuyên môn củacông nhân và cơ hội kiếm được việc làm do những thay đổi của nhu cầu và sản xuất
Câu 4 Hãy xác định xem những nguyên nhân gây ra thất nghiệp sau đây được phân loại
là thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp do thiếu cầu (thất nghiệp chu kỳ)hay thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển? Và loại thất nghiệp nào là tự nguyện và loại nào
là không tự nguyện?
a Thất nghiệp do ngành công nghiệp chế tạo máy bị sa sút và công nghiệp dệt được mởrộng
b Những người đang trong quá trình chuyển việc
c Những sinh viên vừa mới tốt nghiệp ở các trường đại học và các trường dạy nghềđang trong quá trình tìm kiếm việc làm
d Thất nghiệp do tiền công thực tế quá cao tại điểm cân bằng của thị trường lao động
e Thất nghiệp xảy ra do quá trình điều chỉnh chậm chạp của tiền công sau khi tổng cầugiảm
Trang 9
Trang 11-Câu 5 Bảng sau đây cho biết quan hệ cung, cầu lao động ứng với từng mức tiền công
thực tế trong một nền kinh tế nhỏ giả định
Lực lượng lao động xã hội
c Số người thất nghiệp tự nguyện (19)
d Số người thất nghiệp không tự nguyện (20)
2 Giả sử bây giờ tiền công thực tế là 3 Hãy xác định :
a Số người có việc làm
b Số người thất nghiệp
c Số người thất nghiệp tự nguyện
d Số người thất nghiệp không tự nguyện
3 Tiền lương thực tế câng bằng là bao nhiêu? Số người có việc làm là bao nhiêu? Sốngười thất nghiệp là bao nhiêu? Bao nhiêu người thất nghiệp tự nguyện và bao nhiêungười thất nghiệp không tự nguyện?
4 Giả sử quyết định nhận việc làm của công nhân phụ thuộc vào tiền công thực tế ròng(đã trừ thuế) và công nhân phải nộp thuế thu nhập 2 USD/giờ Hãy xác định :
a Tiền lương thực tế cân bằng mà các doanh nghiệp phải trả là bao nhiêu? , tiền lươngthực tế ròng mà các công nhân nhận được là bao nhiêu?
b Số người thất nghiệp và số người có việc làm là bao nhiêu Có tình trạng dư cầu vềlao động không?
c Bao nhiêu người thất nghiệp tự nguyện và bao nhiêu người thất nghiệp không tựnguyện
Câu 6 : Giả sử một nền kinh tế đang gặp phải vấn đề thất nghiệp Có số liệu về thị
trường lao động của nền kinh tế trong một năm như nhau :
Trang 10
Trang 12-STT CHỈ TIÊU SỐ LƯỢNG
3 Số người thất vọng vì không tìm được việc làm 600
5 Số người về hưu, số tạm thời rời bỏ lực lượng lao động 100
7 Số công nhân mới được thuê, được gọi trở lại làm việc 2.000
8 Trở lại/ mới tham gia lực lượng lao động 500
9 Số người mới có việc làm (trước đây không bị thất nghiệp) 100
Dựa vào số liệu đã cho, hãy tính :
a Số người gia nhập và rời bỏ đội ngũ thất nghiệp trong năm
b Số người gia nhập và rời bỏ lực lượng lao động trong năm
c Mức thay đổi số người có việc làm trong năm
d Lực lượng lao động và số lượng thất nghiệp vào cuối năm
Câu 7 : Những nhận định sau đúng hay sai, giải thích :
1 Khái niệm thất nghiệp là chỉ những người không có việc làm
2 Lạm phát và thất nghiệp không có mối quan hệ với nhau
3 Lạm phát chi phí đẩy là do tăng chi tiêu gây ra
4 Nếu chính phủ tăng chi tiêu mà gây ra lạm phát thì đó là lạm phát cầu kéo
5 Lạm phát cầu kéo xảy ra khi giá cả của các yếu tố đầu vào tăng nhanh
6 Thất nghiệp tự nguyện được coi là thất nghiệp tự nhiên
7 Thất nghiệp tạm thời là thất nghiệp tự nhiên
8 Lạm phát luôn luôn là một hiện tượng của tiền tệ
9 Lạm phát và thất nghiệp là hai căn bệnh kinh niên của nền kinh tế
10 Lạm phát cao luôn đi kèm với thất nghiệp thấp và ngược lại
11 Khi thấy giá vàng và thịt bò tăng lên chúng ta có thể kết luận rằng nền kinh tế đang bị lạm phát
12 Khi giá xăng dầu trong nền kinh tế tăng, chúng ta có thể kết luận rằng nền kinh tếđang bị lạm phát
Trang 11
Trang 43-12 Việc gia tăng số lượng và chất lượng nguồn lao động để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thuộc nhóm yếu tố:
A Nhóm yếu tố cầu B Nhóm yếu tố hiệu quả sản xuất
C Nhóm yếu tố cung D Tất cả đều đúng
13 Việc gia tăng nhu cầu sử dụng hàng hóa và dịch vụ nhằm thúc đẩu tăng trưởng kinh tế, thuộc nhóm yếu tố:
A Thuộc nhóm yếu tố cầu B Thuộc nhóm yếu tố hiệu quả
C Thuộc nhóm yếu tố cung D Tất cả các nhóm trên
14 Kinh tế học thực chứng nghiên cứu dựa trên:
A Những quan điểm cá nhân của các nhà nghiên cứu
B Nghiên cứu dựa trên các quyết định bằng sự lựa chọn
C Những sự thật khách quan diễn ra trong nền kinh tế
D Tất cả đều sai
15 Nguyên nhân dưới đây có thể góp phần tạo nên chu kỳ kinh doanh trong nền kinh tế
A Cú sốc gia tăng năng suất
B Sự thay đổi chóng vánh của chính sách tiền tệ (hiện tượng gia tăng hay sụt giảm lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế
C Khủng hoảng tài chính và vấn đề bong bóng bất động sản
D Tất cả đều đúng
16 Với sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng tăng cao, thúc đẩy năng lực sản xuất, điều này có thể dẫn đến:
A Lạm phát chi phí đẩy B Suy thoái kinh tế
C Tăng trưởng kinh tế D Lạm phát cầu kéo
17 Khoản chi nào không phải chi chuyển nhượng
A Chính phủ chi tiền xây dựng trường học
B Chính phủ chi tiền trợ cấp hưu trí
C Chính phủ chi tiền trợ cấp cho người nghèo
D Chính phủ chi tiền trợ cấp thất nghiệp
18 Việc gia tăng chất lượng và số lượng tư liệu sản xuất nhằm thúc đẩu tăng trưởng kinh tế,thuộc nhóm yếu tố:
A Thuộc nhóm yếu tố cung B Thuộc nhóm yếu tố cầu
C Thuộc nhóm yếu tố hiệu quả D Tất cả các nhóm trên
19 Để gia tăng hiệu quả sản xuất cho nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Chúng ta cóthể thực hiện bằng cách:
A Gia tăng giờ làm việc B Gia tăng hiệu suất
C Cả 2 đều đúng D Cả 2 đều sai
20 Những khoản nào dưới đây không góp phần gia tăng chỉ tiêu tiền lãi trong phương pháptính GDP theo thu nhập:
A Mua cổ phiếu
B Mua trái phiếu chính phủ
C Gửi tiết kiệm tại ngân hàng
D Các đối tượng cho vay qua lại lẫn nhau trong hoạt động kinh doanh
Phần 2: Bài tập
1 Có số liệu về một nền kinh tế như sau (ĐVT: Nghìn tỷ VNĐ)
C = 800 + 0,6Y ;I = 300 ; G = 200 ; X = 200 ; T = 0,3Y ; IM = 0,02Y ; Y = 4000d *
Yêu cầu:
a Tìm sản lượng cân bằng Tại mức sản lượng cân bằng đó cán cân thương mại
và cán cân ngân sách của nền kinh tế này đang ở trạng thái nào?
b So sánh với mức sản lượng tiềm năng, cho biết trạng thái của nền kinh tế Đểđạt được mức sản lượng tiềm năng đó, chính phủ phải thay đổi thuế như thếnào?
Trang 42