1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần chế tạo máy biến thế hà nội

55 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội
Tác giả Nguyễn Văn Hai
Người hướng dẫn Cô Phạm Thị Chuyên, Anh Nguyễn Văn Quỹ
Trường học Trường Trung cấp Kinh tế Thương mại Số 1
Chuyên ngành Điện - Điện tử
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội (2)
    • I. Giới thiệu về công ty (2)
      • 1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội (2)
      • 2. Sơ đồ công ty (3)
  • B. Nội dung báo cáo (4)
  • Phần I: Điện dân dụng (4)
    • I. Khái niệm chung về chiếu sáng (4)
    • Phần 1: Thiết kế chiếu sáng ở xởng cơ khí (4)
      • 1. Xác định số lợng, công suất bóng (4)
      • 2. Thiết bị lới diện chiếu sáng (5)
    • Phần 2: Đặt điện cho động cơ một pha (9)
  • Phần II: Sửa chữa các thiết bị điện (11)
    • Phần 1: Sửa chữa các thiết bị điện (11)
      • I. Khái niệm chung (11)
        • 1. Định nghĩa (11)
        • 2. Các đại lợng định mức của máy biến áp (11)
      • II. Cấu tạo và nguyên lý làmv iệc của máy biến áp (12)
        • 1. Cấu tạo (12)
        • 2. Nguyên lý làm việc của máy biến áp (13)
      • III. Phân loại (13)
        • 1. Máy biến áp 1 pha (Suvottetdr) (13)
          • 1.1. Nguyên lý hoạt động (13)
          • 1.2. Kiểm tra và sửa chữa máy biến áp 1 pha (14)
        • 2. Máy phát biến áp 3 pha (15)
          • 2.1. Nguyên lý hoạt động của máy biến áp dựa trên cơ sở hiện t- ợng cảm ứng điện từ (15)
          • 2.2. Kiểm tra và sửa chữa máy biến áp 3 pha (16)
    • Phần 2: đặt điện cho động cơ xoay chiều 1 pha (19)
      • II. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động (20)
        • 1. Cấu tạo gồm 2 phần (20)
        • 2. Nguyên lý hoạt động của động cơ không đồng bộ 1 pha (20)
      • III. Kiểm tra và sửa chữa các động cơ không đồng bộ xoay chiều 1 pha. .23 1. Về phần cơ (21)
        • 2. Động cơ chạy mạnh, nhanh gây tiếng ồn khác bình thờng (22)
    • Phần 3: đặt điện cho động cơ xoay chiều 3 pha (23)
      • II. Cấu tạo và nguyên lý làm việc (23)
        • 1. Cấu tạo của máy điện không đồng bộ có 2 bộ phận chủ yếu là Stato và Roto ngoài da còn có vỏ máy và nắp máy (23)
        • 2. Nguyên lý làm việc (24)
      • III. Kiểm tra và sửa chữa các động cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha. 28 1. Về phân cơ (25)
        • 2. Về phần điện (26)
    • Phần 4: sửa chữa các khí cụ điện (28)
      • I. Cầu chì hạ áp (28)
        • 1. Khái quát và công dụng (28)
        • 3. Kiểm tra và sửa chữa (29)
      • II. Aptomat (29)
        • 1. Khái quát và yêu cầu (29)
        • 2. Phân loại và cấu tạo của aptomat (29)
          • 2.1. Phân loại (30)
          • 2.2. Cấu tạo (30)
        • 3. Nguyên lý làm việc của aptomat (30)
          • 3.1. Cấu tạo (30)
          • 3.2. Aptomat (31)
          • 3.3. Aptomat điện áp thấp (32)
        • 4. Kiểm tra và sửa chữa (32)
      • III. Rơ le bảo vệ nhiệt (32)
        • 1. Rơ le nhiệt bảo vệ (0)
    • Phần 5: Khí cụ điện tử động đóng tắt từ xa (34)
      • I. Rơle (34)
        • 1. Khái niệm chung về Rơle (34)
        • 2. Một số loại Rơle thông dụng (35)
          • 2.1. Rơle trung gian (35)
          • 2.2. Kiểm tra và sửa chữa (35)
          • 2.3. Rơle thời gian (36)
        • 3. Khởi động từ (37)
          • 3.1. Khái quản về công dụng (37)
          • 3.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc (37)
          • 3.3. Kiểm tra và sửa chữa (38)
    • Phần 6: Các khí cụ điện đóng cắt bằng tay (39)
      • I. Nót Ên (39)
        • 1. Khái quá và ứng dụng (39)
        • 3. Khiểm tra va sửa chữa (39)
      • II. Công tắc tơ (39)
        • 1. Khái niệm chung (40)
        • 2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc (40)
          • 2.2. Nguyên lý làm việc (40)
          • 2.3. Phân loại (40)
          • 2.4. Kiểm tra và sửa chữa (41)
      • III. CÇu Dao (41)
        • 2. Cấu tạo (41)
        • 3. Phân loại (41)
      • I. Đặc điểm công nghệ (43)
      • II. Trang Bị Điện Cho Máy Tiện 1540 (43)

Nội dung

Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội

Giới thiệu về công ty

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội

- Công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội đợc thành lập theo giấy phép kinh doanh số: 0103023492008 do Sở kế hoạch và Đầu t vào thành phố

Hà Nội cấp ngày 27/3/2008 Trụ sở của công ty đặt tại số 125, khu 3 tổ 8, ph- ờng Vĩnh Hng - Hoàng Mai - Hà Nội.

Là một doanh nghiệp trẻ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh gay gắt, công ty chú trọng đầu tư vào trang thiết bị và nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao Để đảm bảo sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng, công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

Máy biến thế mang nhãn hiệu "HBT" được sản xuất với chất lượng tốt, khả năng chịu quá tải lớn và tính năng chống sét cao, từ đó tạo dựng niềm tin vững chắc với khách hàng.

Công ty sở hữu một phòng thí nghiệm hiện đại với độ chính xác cao, được trang bị điện áp kế 100KV và tần số 100Hz, nhằm đảm bảo việc thử nghiệm máy biến thế tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 6306/IEC - 76: 2000.

Công ty sở hữu đội ngũ kỹ thuật viên dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực chế tạo máy biến thế, cùng với công nhân kỹ thuật lành nghề có chuyên môn vững vàng, đảm bảo sản phẩm chất lượng cao Ngoài ra, công ty còn triển khai các kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên.

Giới thiệu khái quát về công ty:

- Tên công ty : Công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội

- Trụ sở chính : Vĩnh Hng - Hoàng Mai - Hà Nội

- Website : www.maybienthebt.com.vn

- Nơi đăng ký tài khoản : Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam

- Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần

Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật Phòng hành chính

Điện dân dụng

Khái niệm chung về chiếu sáng

Chiếu sáng là yếu tố thiết yếu trong đời sống và sản xuất công nghiệp Thiếu ánh sáng có thể gây hại cho mắt và sức khỏe, làm giảm năng suất lao động, dẫn đến sản phẩm kém chất lượng và tăng nguy cơ tai nạn lao động Nhiều công việc, như kiểm tra chất lượng máy, pha chế hóa chất và nhuộm màu, không thể thực hiện hiệu quả nếu thiếu ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng không đạt tiêu chuẩn.

Có nhiều cách phân loại các hình thức chiếu sáng.

Chiếu sáng được phân loại thành hai loại chính: chiếu sáng dân dụng và chiếu sáng công nghiệp Chiếu sáng dân dụng phục vụ cho các không gian như căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện và khách sạn Trong khi đó, chiếu sáng công nghiệp tập trung vào việc cung cấp ánh sáng cho các khu vực sản xuất trong nhà xưởng và kho bãi.

Chiếu sáng được phân loại dựa trên mục đích sử dụng thành ba loại: chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ và chiếu sáng sự cố Chiếu sáng chung tạo ra độ sáng đồng đều trên toàn bộ diện tích cần chiếu sáng như phòng khách, hội trường và nhà hàng Chiếu sáng cục bộ tập trung ánh sáng vào một điểm hoặc diện tích hẹp, ví dụ như bàn làm việc hoặc các chi tiết cần gia công chính xác Cuối cùng, chiếu sáng sự cố là hình thức chiếu sáng dự phòng nhằm đảm bảo an toàn cho con người trong các khu vực sản xuất hoặc nơi tập trung đông người khi xảy ra mất điện.

- Ngoài ra còn chia ra chiếu sáng trong nhà, ngoài trời, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng bảo vệ

Mỗi hình thức chiếu sáng có yêu cầu riêng, đặc biệt riêng, dẫn tới phơng pháp tính toán, cách sử dụng loại đèn, bố trí đèn khác nhau.

Thiết kế chiếu sáng ở xởng cơ khí

Ví dụ: Thiết kế chiếu sáng cho phân xởng cơ khí có diện tích S = 20 x

1 Xác định số lợng, công suất bóng

Nội dung phần này bao gồm các hạng mục từ 1 đến 7 trong trình tự tính toán nêu trên.

Vì là xởng sản xuất, dự định dùng đèn sợi đốt, cos = 1

Chọn độ rọi cho chiếu sáng chung là E = 30lx

Căn cứ vào trần nhà cao 4,5m, mặt công tác h2 = 0,8m, độ cao treo đèn cách trần h1 = 0,7m Vậy

Tra bảng đèn sợi đốt, bóng vạn năng có L/U = 1,8, xác định đợc khoảng cách giữa các đèn.

Căn cứ vào bề rộng phòng (20m) chọn L = 5m Đèn sẽ đợc bố trí làm 4 dãy cách nhau 5m, cách tờng 2,4m tổng cộng 36 bóng, mỗi dãy 9 bóng (hình 1)

Xác định chỉ số phòng ϕ= a b

Lấy hệ số phản xạ tờng 50%, trần 30%, tra sổ tay tìm đợc hệ số sử dụng

Lấy hệ số dự trữ K = 1,3 hệ số tính toán Z = 1,1 xác định đợc quang thông mỗi đèn là:

Tra bảng chọn bóng sợi đốt 200W có F = 2528 lumen

Ngoài chiếu sáng trong nhà xởng, còn đặt thêm 4 bóng 100(W) cho phòng thay quần áo và 2 phòng WC Tổng công suất chiếu sáng toàn xởng

2 Thiết bị lới diện chiếu sáng Đặt riêng 1 tủ chiếu sáng cạnh cửa ra vào lấy điện từ tủ phân phối phân xởng về Tủ gồm 1 áptômát 3 pha và 10 áptômát nhánh 1 pha, áptômát cấp điện cho 4 bóng đèn Sơ đồ cấp điện trên mặt bằng và sơ đồ nguyên lý cho trên hình 1 và 2.

- Chọn áptômát đặt tại tủ phân phố và AT đặt tại tủ chiếu sáng

Chọn dùng áptômát 3 pha 50A do Clipsal chế tạo có thông số ghi trong bảng

AT và A đặt tại tủ PP

- Chọn cáp từ tủ PP tới tủ chiếu sáng:

Chọn dây dẫn từ A nhánh đến cụm 4 đèn

Với Itt = 3,64 (A) chọn dây đồng bọc nhựa, tiết diện 2,5mm 2 có Icp = (A)

Kiểm tra dây dẫn kết hợp áptômát bảo vệ

Hình 1 Sơ đồ nguyên lý mạng chiếu sáng xởng cơ khí

Hình 2 Sơ đồ mạng điện chiếu sáng xởng cơ khí

1 Tủ điện chiếu sáng; 2 Bảng điện nhà thay quần áo và WC.

Đặt điện cho động cơ một pha

Khi áp dụng điện áp một chiều U vào hai chổi điện A và B, dòng điện I sẽ chạy qua dây quấn phần ứng Các thanh dẫn ab và cd, khi có dòng điện, sẽ chịu lực Fdt trong từ trường, dẫn đến việc Rôto quay Chiều của lực được xác định theo quy tắc bàn tay trái.

Khi phần ứng quay nửa vòng, vị trí các thanh dẫn ab và cd sẽ đổi chỗ, dẫn đến việc phiếu cổ góp đổi chiều dòng điện Điều này giúp giữ cho chiều lực tác dụng không đổi, đảm bảo động cơ quay theo một chiều nhất định.

Khi động cơ quay, các thanh dẫn sẽ cắt qua từ trường, dẫn đến sự giảm sức điện động cảm ứng Sdd E Chiều của Sdd được xác định theo quy tắc bàn tay phải, và trong động cơ một chiều với dòng điện I, E còn được gọi là sức phản điện.

Phơng trình điện áp sẽ là: U = E + RI

- Khi động cơ điện một chiều ở chế độ không tải, từ trờng trong máy chỉ cho dòng điện kích từ gây ra gọi là từ trờng cực từ.

Khi động cơ điện hoạt động dưới tải, dòng điện I trong dây quấn phần ứng sẽ được sinh ra từ trường phần ứng, và từ trường này vuông góc với từ trường của cực từ.

- Muốn điều chỉnh tốc độ động cơ ta cần:

Khi mắc điện trở điều chỉnh vào mạch phần ứng, tốc độ của động cơ sẽ giảm do dòng điện phần ứng lớn, dẫn đến tổn hao công suất lớn trên điện trở Phương pháp này chỉ phù hợp với động cơ có công suất nhỏ.

- Thay đổi điện áp U: Dùng nguồn điện một chiều điều chỉnh đợc điện áp cung cấp vào động cơ.

- Thay đổi từ thông: Thay đổi từ thông bằng cách thay đổi dòng kích từ.

Sửa chữa các thiết bị điện

Sửa chữa các thiết bị điện

Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh, hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ để biến đổi điện áp Thiết bị này giữ nguyên tần số của dòng điện trong hệ thống dòng xoay chiều.

- Đầu vào của máy biến áp đợc nối với nguồn điện lới đợc gọi là sơ cấp.

- Đầu vào của máy biến áp nối với tải đợc gọi là thứ cấp.

- Các đại lợng, các thông số của sơ cấp máy biến áp đợc ghi chỉ số 1.

- Các đại lợng, các thông số của thứ cấp của máy biến áp đợc chữ số 2.

- Nếu 1 máy biến áp có U1 < U2 thì đợc là máy biến áp tăng áp

Máy biến áp được phân loại dựa trên tỉ số điện áp và môi trường làm việc Nếu điện áp đầu vào U1 lớn hơn điện áp đầu ra U2, máy biến áp được gọi là máy biến áp giảm áp Máy biến áp 1 pha được sử dụng để biến đổi dòng xoay chiều 1 pha, trong khi máy biến áp 3 pha phục vụ cho dòng xoay chiều 3 pha Ngoài ra, máy biến áp có thể hoạt động trong môi trường dầu, được gọi là máy biến áp dầu, hoặc trong môi trường khô, được gọi là máy biến áp khô.

2 Các đại lợng định mức của máy biến áp

Các đại lượng định mức của máy biến áp được sản xuất theo quy định cụ thể Khi máy biến áp hoạt động ở các giá trị định mức, hiệu suất làm việc của nó đạt tối ưu và bền bỉ.

Các đại lợng của máy biến áp thờng là:

+ Điện áp sơ cấp định mức kí hiệu là U1 đơn (KV, V)

+ Điện áp thứ cấp định mức kí hiệu là U2 đơn (KV, V)

- Dòng điện sơ cấp định mức kí hiệu là I1 đơn (KA, A)

- Dòng điện thứ cấp định mức kí hiệu là I2 đơn (KA, A)

+ Dung lợng hay gọi là công suất biểu kiến định mức Sđm (KVA)

+ Đối với máy biến áp một pha Sđm = I1 đơn - U1 đơn = I2 đơn (KVA)

+ Đối với máy biến áp 3 pha Sđm = √ 3 I 1 đm U 1 đm = √ 3 I 2 đm U 2 đm

Ngoài các đại lợng định mức chính trên máy biến áp còn có những đại l- ợng định mức sau.

Hiệu suất định mức nđm

Sè pha: m Điện áp ngắn mạch phần trăm Un%

Dòng điện không tải phần trăm i0%

Tổ nồi dây ví dụ Y/ - 11

Công suất không tải D0 (KW, W)

Công suất ngắt mạch Pn (KW, W)

II Cấu tạo và nguyên lý làmv iệc của máy biến áp

Máy biến áp có cấu tạo gồm 3 bộ phận chính

Lõi thép dùng để làm mạch dẫn từ thông chính của máy, đồng thời cũng đợc dùng để làm khung dây quấn.

Lõi thép thường được sản xuất từ vật liệu dẫn từ tốt, chủ yếu là thép kỹ thuật điện Để giảm thiểu dòng điện xoay trong lõi thép, người ta sử dụng lá thép kỹ thuật có độ dày từ 0,35 đến 0,50mm, được sơn cách điện ở cả hai mặt và ghép lại với nhau để tạo thành lõi thép.

- Phần trụ là phần lõi thép có dây quấn

- Phần gông là phần lõi thép nối các phần trụ lại với nhau thành mạch từ

Dây quấn là bộ phận dẫn điện của máy biến áp, có chức năng nhận năng lượng vào từ nguồn (dây quấn sơ cấp) và truyền năng lượng ra (dây quấn thứ cấp).

- Dây quấn máy biến áp thờng đợc chế tạo bằng dây đồng hoặc dây nhôm

Vỏ máy biến áp bao gồm:

- Thùng máy thờng đợc làm bằng thép, có hình bầu dục.

- Nắp thùng: Dùng để dậy và trên đó có thể đặt các chi tiết khác.

2 Nguyên lý làm việc của máy biến áp

Khi áp dụng điện áp xoay chiều U1 vào cuộn dây sơ cấp của máy biến áp với W1 vòng dây, dòng điện i1 sẽ xuất hiện trong cuộn sơ cấp Từ đó, một từ thông móc vòng  được sinh ra trong lõi thép, tác động lên cả hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp (W2 vòng dây), tạo ra sức điện động E1 và E2 Sức điện động E2 ở cuộn thứ cấp sẽ sinh ra dòng điện i2, cung cấp năng lượng cho tải Zt và gây ra sụt áp U2 Điều này cho thấy năng lượng của dòng điện xoay chiều đã được truyền từ cuộn dây thứ cấp.

Sức điện động chậm pha so với từ thông một góc là 11/2 Nếu ký hiệu K là hệ số biến áp chạy, hay còn gọi là tỉ số biến đổi điện áp pha, thì ta có:

Biến áp có thể được phân loại dựa trên nguồn cấp điện, bao gồm biến áp 1 pha và biến áp 3 pha.

1 Máy biến áp 1 pha (Suvottetdr)

Máy biến áp tăng giảm áp được sử dụng trong gia đình với nguồn điện không ổn định, như trình bày trong Sơ đồ 1.10 Ở phía trên bên trái, có hai cọc kết nối với nguồn điện, trong đó đảo điện (1) cho phép chọn điện áp phù hợp với nguồn U1, và đảo điện (2) điều chỉnh điện áp ra U2 đạt mức 110V hoặc 220V để cung cấp cho ba thiết bị tiêu thụ bên phải Sơ đồ cũng cho thấy vân kế là loại điện từ dùng để đo điện áp ra U2 theo tỷ số biến áp từ cuộn dây biệt lập Máy biến áp hoạt động với điện áp khoảng 5-6V, và đèn báo được kết nối với quận dây để đạt đỉnh mức 110V hoặc 220V, vì dưới điện áp 80V không đủ để kích hoạt chuông.

1.2 Kiểm tra và sửa chữa máy biến áp 1 pha

- Kiểm tra chuông: Nếu thấy chuông báo sớm nhng điện áp ra vẫn không cao do tắc te điều khiển chuông bị hỏng.

Chuông không báo mặc dù điện áp ra quá định mức

Tắc te hỏng có thể gây ra hở mạch, dẫn đến việc chuông cuộn dây bị cháy Để khắc phục tình trạng này, cần thay thế tắc te hỏng và chuông cuộn dây đã bị cháy.

- Kiểm tra đèn báo: Đèn báo không cháy nhng máy vẫn hoạt động bình thờng Cần thay thế đèn báo.

- Do bị đứt bóng mạch đèn bị hỏng dẫn đến đèn không sáng cần thay thế.

- Nguồn cấp cho bóng bị đứt dây Ta cần kiểm tra lại nguồn cấp cho bóng hoặc thay thế dây bị đứt.

Để đảm bảo độ chính xác, cần kiểm tra đồng hồ đo vôn kế khi phát hiện sai số điện áp Nếu cần, hãy hiệu chỉnh lại hoặc thay thế bằng vôn kế mới để so sánh với vôn kế chuẩn.

- Kiểm tra điện áp: Không tăng điện áp ra đến điện áp định mức.

Khi điện áp nguồn giảm xuống dưới mức cho phép, máy biến áp không thể cung cấp điện áp ra ổn định Nguyên nhân có thể do quá tải hoặc do trở kháng cao trong cuộn sơ cấp của máy biến áp Điều này dẫn đến việc không thể đo được điện áp đầu ra khi điện áp nguồn bị suy giảm quá mức.

Trờng hợp này do thiết kế quấn d vòng ta cần tháo cuộn sơ cấp quấn lại.

Kiểm tra điện áp đầu vào của máy biến áp; nếu máy hoạt động không ổn định, cần xem xét lại dây dẫn từ ổ cắm Nếu dây dẫn không bị đứt hoặc tiếp điểm của phích cắm không tốt, hãy thay thế dây dẫn hoặc tiếp điểm của phích cắm để đảm bảo hoạt động ổn định.

2 Máy phát biến áp 3 pha.

2.1 Nguyên lý hoạt động của máy biến áp dựa trên cơ sở hiện tợng cảm ứng điện từ

Khảo sát một máy biến áp đơn giản với hai cuộn dây quấn trên lõi sắt, trong đó cuộn dây W1 kết nối với nguồn điện được gọi là cuộn sơ cấp, còn cuộn W2 lấy điện áp ra được gọi là cuộn thứ cấp.

Sơ đồ nguyên lý của máy biến áp

Giả sử điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp có phơng trình

Lúc đó từ thông mắc vòng sẽ có dạng  =  max sin Wt áp dụng định luật cảm ứng điện từ ta có phơng trình của các sức điện động

Hình 1.2 Sơ đồ mạch chủ máy biến áp đơn giản

Trờng hợp U2 > U1 máy biến áp tăng áp

U2 < U1 máy biến áp giảm áp

2.2 Kiểm tra và sửa chữa máy biến áp 3 pha a Trờng hợp này gây hiện tợng điện giật, nếu kèm sự nổ cầu chì bốc khói nhẹ thì do sự chạm mase đã làm chập mạch cuộn dây

đặt điện cho động cơ xoay chiều 1 pha

Máy điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, trong đó tốc độ quay của rôto N không giống với tốc độ quay của từ trường N1.

Máy điện không đồng bộ có hai dây quấn Stato kết nối với lưới điện có tần số không đổi, trong khi dây quấn Rôt được sinh ra nhờ sức điện động cảm ứng với tần số phụ thuộc vào tải trên trục máy Đặc biệt, máy điện không đồng bộ có tính thuận nghịch, cho phép hoạt động như động cơ điện hoặc máy phát điện.

Máy phát điện không đồng bộ thường có hiệu suất làm việc kém hơn so với máy phát điện đồng bộ, dẫn đến việc ít được sử dụng Tuy nhiên, động cơ điện không đồng bộ lại có cấu trúc vận hành đơn giản, chi phí thấp và độ tin cậy cao, nên được ưa chuộng trong sản xuất và sinh hoạt Các loại động cơ điện không đồng bộ bao gồm động cơ điện 3 pha, động cơ điện 2 pha và động cơ điện 1 pha.

- Động cơ điện không đồng bộ có công xuất lớn trên 600W thờng là loại

3 pha Dây quấn làm việc trục các dây quấn lệch nhau trong không gian 1 góc

Động cơ có công suất nhỏ dưới 600W thường là động cơ 1 pha hoặc 2 pha Động cơ 2 pha có hai dây quấn làm việc, với trục của chúng đặt lệch nhau 90 độ trong không gian Trong khi đó, động cơ 1 pha chỉ có một dây quấn làm việc.

Các số liệu định mức của động cơ không đồng bộ.

Công suất cơ có ích trên trục Pđm Điện áp dây Stato I1đm

Tần số dòng điện Stato: f

Tốc độ quay Roto nđm

Hệ số công suất Cosđm

II Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

- Stato động cơ 1 pha có dây quấn 1 pha

- Roto thờng là lồng sóc

2 Nguyên lý hoạt động của động cơ không đồng bộ 1 pha

Động cơ không đồng bộ 1 pha hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng dây quấn phụ kết nối nối tiếp với tụ điện, thường được gọi là động cơ chạy tụ Nguyên lý này cho phép động cơ khởi động và duy trì hoạt động hiệu quả, nhờ vào việc tạo ra mô men xoắn cần thiết để khởi động Tụ điện đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu suất và giảm thiểu rung động trong quá trình vận hành của động cơ.

Động cơ này có hai dây quấn được đặt lệch trục 90 độ điện, bao gồm dây quấn chính và dây quấn phụ Dây quấn phụ được mắc nối tiếp với tụ điện, dẫn đến dòng điện qua dây quấn phụ sớm hơn dòng điện qua dây quấn chính Kết quả là hai dòng điện lệch pha nhau, tạo ra từ trường quay.

Có 2 trờng hợp thờng gặp Sau khi mở máy khoá K mở, chỉ có dây quấn chính làm việc Sau khi mở máy cả 2 dây quấn đều làm việc loại này đợc gọi là động cơ không đồng bộ 2 pha Muốn đảo chiều quay của động cơ không đồng bộ 1 pha chạy tụ ta đảo chiều đầu dây quấn cuộn dây phụ hoặc dây chính hoặc đảo vị trí 2 quấn dây cho nhau nên chúng có kết quả giống nhau. Động cơ khởi động bằng vòng ngắn mạch

Phân tử tạo sự lệch pha dòng điện để tạo Mômen khởi động ban đầu là vành đồng gắn trên 2 n hai mỏm từ của Stato.

Động cơ khởi động bằng phương pháp này có mômen mở máy nhỏ, thường được sử dụng cho tải cầu có mômen khởi động ban đầu thấp như quạt gió Động cơ này không có khả năng đảo chiều quay Để điều chỉnh tốc độ, có thể áp dụng các phương pháp tương tự như động cơ khởi động bằng tụ điện.

III Kiểm tra và sửa chữa các động cơ không đồng bộ xoay chiÒu 1 pha

Bạc đạn, bạch thau và cốt trục mòn do thiếu dầu mỡ bôi trơn có thể gây ra hiện tượng phát nhiệt và tiếng ồn, làm cho động cơ không hoạt động hiệu quả Để khắc phục tình trạng này, cần tiến hành sửa chữa hoặc thay thế các phụ kiện và đảm bảo việc tra dầu mỡ bôi trơn định kỳ.

Động cơ hoạt động kém và quay chậm có thể do dây cu roa bị căng quá mức, bánh giăng giảm tốc bị mòn hoặc cánh quạt thông gió cọ vào vỏ, cần phải được thay thế Ngoài ra, dao cắt cũng có thể bị mòn.

Khi bị dứt dây ở phần cảm và phần cứng, cần quấn lại và nối lại các mối nối ở lam đồng của cổ góp điện Việc này đảm bảo hoạt động ổn định cho thiết bị.

2 Động cơ chạy mạnh, nhanh gây tiếng ồn khác bình thờng

- Do mắc nhầm vào nguồn điện có điện áp cao, cần phải cắt ngay nếu không sẽ bị cháy máy.

Nếu việc quấn lại động cơ là do sai số liệu, đấu nhầm dây ở phần cảm hoặc kết nối sai vào cổ góp điện, cần phải thực hiện tính toán chính xác trước khi quấn Trong trường hợp đấu sai dây, cần phải tiến hành đấu lại để đảm bảo hoạt động hiệu quả của động cơ.

đặt điện cho động cơ xoay chiều 3 pha

Máy điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, trong đó tốc độ quay của Roto (tốc độ của máy) không trùng khớp với tốc độ quay của từ trường n1.

Máy điện không đồng bộ có hai dây quấn Stato kết nối với lưới điện tần số không đổi f Dây quấn Roto được sinh ra nhờ sức điện cảm ứng với tần số f2, phụ thuộc vào tốc độ của roto và tải trên trục máy Giống như các máy điện quay khác, máy điện không đồng bộ có tính thuận nghịch, cho phép hoạt động ở cả chế độ động cơ điện và máy phát điện.

Động cơ điện không đồng bộ, với cấu tạo đơn giản và chi phí thấp, là lựa chọn phổ biến trong sinh hoạt và sản xuất Trong bài viết này, chúng ta sẽ tập trung vào các loại động cơ điện không đồng bộ, bao gồm động cơ 3 pha và 1 pha.

Động cơ điện không đồng bộ có công suất lớn hơn 600W thường là loại 3 pha, với các dây quấn làm việc lệch nhau 120 độ trong không gian Ngược lại, động cơ có công suất nhỏ hơn 600W thường là động cơ 2 pha hoặc 1 pha Động cơ 2 pha có hai dây quấn làm việc, với trục của chúng lệch nhau 90 độ, trong khi động cơ 1 pha chỉ có một dây quấn làm việc.

Các số liệu định mức của động cơ không đồng bộ

- Điện áp dây Stato I1 đm

- Dòng điện dây Stato U1đm

- Tần số dòng điện Stato f

- Tốc độ quay Roto nđm

- Hệ số công suất cosđm

II Cấu tạo và nguyên lý làm việc

1 Cấu tạo của máy điện không đồng bộ có 2 bộ phận chủ yếu là Stato và Roto ngoài da còn có vỏ máy và nắp máy

- Stato là phần tĩnh gồm 2 bộ phận chính là lõi thép và dây quấn ngoài ra còn có vỏ máy và nắp máy.

Lõi thép Stato hình trụ được tạo thành từ các lõi thép kỹ thuật điện, được dập rãnh bên trong và ghép lại để hình thành các rãnh theo hướng trục Vỏ và nắp máy có chức năng bảo vệ cho thiết bị.

* Roto : Roto phần quay gồm lõi thép, dây quấn và trục máy

Lõi thép được cấu tạo từ các lá thép kỹ thuật điện, được dập rãnh ở mặt ngoài và ghép lại để tạo thành các rãnh Các rãnh này có hướng ở giữa với lỗ để lắp trục.

Dây quấn roto của máy điện không đồng bộ có hai kiểu chính: roto ngắt mạch (rôt lồng sóc) và roto dây quấn Roto lồng sóc thường có công suất trên 100KW, trong đó các thanh đồng được đặt trong các rãnh của lõi thép và kết nối bằng hai vòng đồng, tạo thành lồng sóc Đối với động cơ công suất nhỏ, lồng sóc được chế tạo bằng cách đúc nhôm vào các rãnh lõi thép roto, với hai đầu đúc vòng ngắt mạch và cánh quạt làm mát Động cơ điện có roto lồng sóc được gọi là động cơ không đồng bộ lồng sóc.

Roto dây quấn trong rãnh lõi thép được thiết kế với dây quấn 3 pha, thường được nối theo kiểu sao Ba đầu ra của dây quấn được kết nối với ba vòng tiếp xúc bằng đồng cố định trên trục roto và được cách điện với trục để đảm bảo an toàn và hiệu suất hoạt động.

Khi dòng điện xoay chiều với tần số f được đưa vào ba dây quấn stato, nó tạo ra một từ trường quay với tốc độ n1 = 60f/p Từ trường quay này sẽ cắt qua các thanh dẫn của dây quấn roto, gây ra hiện tượng cảm ứng và tạo ra các sức điện động.

Trong hệ thống, tiếp điểm tĩnh 2 được gắn trên vành nhựa bakelit cách điện, trong khi tiếp điểm động 4 được gắn trên trục và cách điện với trục, nằm trong các mặt phẳng khác nhau tương ứng với vành 2.

Quấn roto được nối ngắn mạch tạo ra sức điện động cảm ứng, sinh ra dòng điện trong các thanh dẫn của roto Lực tác dụng từ trường của máy lên các thanh dẫn mang dòng điện khiến roto quay theo chiều từ trường với tốc độ N.

Tốc độ n của máy nhỏ hơn tốc độ của từ trường quay N1, dẫn đến không có sự chuyển động tương đối Khi tốc độ bằng nhau, dây quấn roto không tạo ra sức điện động và dòng điện cảm ứng, do đó lực điện tử bằng 0 Độ chênh lệch giữa tốc độ từ trường quay và tốc độ của máy được gọi là tốc độ trợt N2.

Hệ số trợt của tốc độ

- Hệ số trợt định mức nằm trong khoảng 0,02% - 0,05%.

Quy ước chiều dòng điện xác định chiều dòng điện đi vào và đi ra Để thay đổi chiều quay của động cơ, cần đảo thứ tự hai trong ba pha điện áp cấp vào stator.

III Kiểm tra và sửa chữa các động cơ không đồng bộ xoay chiÒu 3 pha

Để đảm bảo hiệu suất của động cơ, cần thay thế dao cắt mới và làm sạch những mảnh kim loại bị kẹt giữa Roto và stato Việc này giúp loại bỏ bụi và các mảnh kim loại, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của thiết bị.

Sự lắp ráp bị chèn ép giữa bạc thay và roto gây ra ma sát, làm cho roto khó quay Để khắc phục, cần xiết chặt các bu lông hoặc ốc ở cầu đầu của vỏ máy Nếu bạc thau bị chèn ép với roto, có thể do lắp ráp lệch hoặc chạm vào stato, dẫn đến tình trạng roto khó quay.

2 Về phần điện a Chạm masse

sửa chữa các khí cụ điện

1 Khái quát và công dụng

+ Cầu chì là một loại khí cụ dùng để bảo vệ thiết bị điện và lới điện tránh khỏ dòng điện ngắn mạch.

Cầu chì được ưa chuộng nhờ vào thiết kế đơn giản, kích thước nhỏ gọn, khả năng cắt điện hiệu quả và giá thành thấp Tuy nhiên, nhược điểm lớn của cầu chì là thời gian thay dây lâu, điều này có thể ảnh hưởng đến thời gian hoạt động của hệ thống.

* Cấu tạo của cầu chì gồm:

- Dây dẫn để cắt mạch điện cần bảo vệ

- Thiết bị dập tắt hồ quang, để dập tắt hồ quang phát sinh sau khi dây chảy bị đứt.

* Các tính chất và yêu cầu của cầu chì:

- Đặc tính ampe - giây (I - S) của cầu chì phải thấp hơn đặc tính của đối tợng đợc bảo vệ.

- Cầu chì cần có đặc tính làm việc ổn định.

- Công suất của thiết bị càng tăng, cầu chì phải có khả năng cắt cao hơn.

- Việc thay dây chảy của cầu chì phải dễ àng và tốn ít thời gian.

Khi xảy ra sự cố ngắn mạch, dòng điện lớn làm nóng cục bộ cầu chì, dẫn đến dây chảy nóng đến nhiệt độ chảy và chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng Hơi kim loại trong hồ quang bị ion hóa do nhiệt độ cao, và thể tích hơi kim loại càng lớn thì càng khó dập tắt hồ quang Để giảm thể tích dây, người ta chế tạo các dây chảy với một số đoạn hẹp, nơi mật độ dòng điện và nhiệt độ tăng cao, giúp dây nóng chảy nhanh hơn Thời gian từ khi xuất hiện ngắn mạch đến khi có hồ quang rất quan trọng, phối hợp với các thiết bị dập tắt hồ quang, cho phép đạt được thời gian dập tắt ngắn chỉ vài nghìn giây.

3 Kiểm tra và sửa chữa

Kiểm tra bằng mắt dây dẫn để cắt mạch điện Nếu phát hiện dây dẫn bị chảy, cần thay thế bằng dây mới Việc thay dây chảy của cầu chì nên được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng.

Kiểm tra thiết bị dập tắt hồ quang là rất quan trọng Nếu thiết bị bị nóng, cần thay thế cầu chì mới, vì khi dây đứt, thiết bị này sẽ ngăn không cho nguồn điện đi qua cầu chì.

- Kiểm tra đế cách điện (vỏ) Nếu đế cách điện bị hỏng thì thay thế hoàn toàn cầu chì.

1 Khái quát và yêu cầu

Aptomaty là một loại khí cụ điện dùng để tự động cắt mạch điện khi có sự cố quá tải, ngắn mạch hay sụt áp.

- Thờng gọi aptomat là máy ngắt không khí tự động, hồ quang điện dập tắt trong không khí.

Aptomat có các yêu cầu sau:

- Chế độ làm việc định mức của aptomat phải là chế độ dài hạn.

Aptomat cần có khả năng ngắt dòng điện ngắn mạch lớn, đảm bảo công suất ngắt phải đủ lớn Sau khi ngắt dòng điện ngắn mạch, aptomat vẫn phải hoạt động hiệu quả ở mức dòng điện định mức.

Để cải thiện tính ổn định nhiệt và điện động của thiết bị điện, đồng thời giảm thiểu thiệt hại do dòng điện ngắn mạch, aptomat cần có thời gian cắt ngắn Để đạt được điều này, thường kết hợp lực thao tác cơ học với thiết bị dập hồ quang bên trong aptomat.

Để thực hiện thao tác bảo vệ có chọn lọc, Aptomat cần có khả năng điều chỉnh trị số dòng điện tác động và thời gian tác động.

2 Phân loại và cấu tạo của aptomat

- Theo kết cấu aptomat ra làm 3 loại:

- Theo thời gian thao tác:

+ Aptomat tác động tức thời (nhanh)

+ Aptomat tác động không tức thời

- Theo công dụng bảo vệ:

+ Aptomat dòng điện cực đại

+ Aptomat dòng điện cực tiểu

Cấu tạo của aptomat gồm:

- Hệ thống tiếp điện: gồm tiếp điện động và tiếp điện tĩnh.

- Hệ thống dập hồ quang: hệ thống này có nhiệm vụ nhanh chóng dập hồ quang.

- Khâu truyền động gòm cơ cấu đóng ngắt và cơ cấu truyền động trung gian khi ngătý mạch không cho nó cháy lắp lui.

- Phân tử bảo vệ: aptomat tự động cắt nhờ các phân tử bảo vệ hay còn gọi là móc bảo vệ.

3 Nguyên lý làm việc của aptomat

Aptomat dòng điện cực đại tự động ngắt mạch khi dòng điện vượt quá trị số cho phép (Icf) Khi dòng điện nhỏ hơn Ict, lực hút điện từ của nam châm điện sẽ hoạt động bình thường.

Fdt = Iw CW là số vòng dây cần thiết để thắng lực cản của lò xo 3 (F3) khi bị kéo lên, làm cho mấu giữa tay đòn 4 và tay đòn 5 móc vào nhau Lò xo 6 vẫn bị kéo căng, và tiếp điểm 7 vẫn giữ nguyên trạng thái thường đóng, cho phép dòng điện đi qua.

Khi dòng điện I lớn hơn dòng điện ngắt mạch Icf, lực đẩy fdt sẽ lớn hơn lực F3, khiến nắp 2 bị hút xuống dưới Mấu giữa 4 và 5 sẽ bật ra, làm lò xo 6 kéo tay đòn 5 về phía tiếp điểm động, rời xa tiếp điểm tĩnh Kết quả là tiếp điểm 7 mở ra, ngắt mạch điện.

Aptomat dòng điện cực tiểu tự động ngắt khi dòng điện I đi trong mạch nhỏ hơn dòng điện cho phép Icf.

Khi I < Icf thì lực hút điện từ 6 là F6 làm nắp 2 bị kéo về phía làm cho tiếp điểm động rời xa tiếp điểm tĩnh, tiếp điểm 7 mở ra mạch bị ngắt.

Loại này tự động ngắt mạch khi điện áp giảm xuống dưới mức cho phép Ucf Khi điện áp U nhỏ hơn Ucf, lực Fdt nhỏ hơn lực F3, dẫn đến lò xo 3 kéo nắp 2 lên, làm bật ra mấu giữa tay đòn 4 và 5 Đồng thời, lò xo 6 sẽ kéo tiếp điểm động rời xa tiếp điểm tĩnh, gây ra việc ngắt mạch.

4 Kiểm tra và sửa chữa

- Kiểm tra nam châm điện

- Kiểm tra nắp nam cham

- Kiểm tra cò lò xo giữa nắp

- Kiểm tra lò xo ngắt

- Kiểm tra tiếp điểm thờng đóng

- Kiểm tra hệ thống tiếp điểm tĩnh và hệ thống tiếp điểm động.

III Rơ le bảo vệ nhiệt

- Là một loại khí cụ điện đợc dùng để bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải thờng dùng với khởi động từ, công tắc ổ.

Rơ le nhiệt không phản ứng ngay lập tức với giá trị dòng điện do có quán tính nhiệt lớn, cần thời gian để phát nóng Thời gian hoạt động của nó thường từ vài giây đến vài phút, vì vậy rơ le nhiệt không phù hợp để sử dụng trong việc bảo vệ ngắt mạch.

- Thờng dùng rơ le nhiệt để bảo vệ quá tải ngời ta phải đạt kèm với cầu chì ngắt mạch.

Nguyên lý hoạt động của rơ le nhiệt dựa trên sự khác biệt về hệ số giãn nở của hai kim loại khi bị đốt nóng Rơ le này được cấu tạo từ một phiến kim loại kép, bao gồm hai tấm kim loại: một tấm có hệ số giãn nở nhỏ và một tấm có hệ số giãn nở lớn Trong đó, đồng thau có hệ số giãn nở dài lớn gấp 20 lần so với tấm kim loại còn lại Khi nhiệt độ tăng, phiến kim loại kép sẽ uốn cong về phía tấm kim loại có hệ số giãn nở nhỏ, từ đó kích hoạt chức năng của rơ le.

Nguyên lý hoạt động của Rơ le nhiệt được minh họa trong hình 8.10, với phần tử đốt nóng kết nối với mạch động lực qua các vít 2 và ôm lấy phiến kim loại kéo 3 Vít 6 được gắn trên giá nhựa cách điện 5, cho phép điều chỉnh mức độ uốn cong của phiến 3 Khi dòng điện chạy qua phần tử đốt nóng, phiến kim loại sẽ cong nhiều hoặc ít, tác động lên vít 6 để xoay giá 5, mở đòn bẩy 9 dưới tác dụng của lò xo 8 Đòn bẩy 9 xoay quanh trục 7 theo chiều ngược kim đồng hồ, làm mở tiếp điểm động 11 khỏi tiếp điểm tĩnh 12 Nút ấn được sử dụng để khôi phục vị trí ban đầu sau khi phiến kim loại đã nguội.

3 Kiểm tra và sửa chữa

- Kiểm tra phần tử đốt nóng

- Kiểm tra phiến kim loại kép

Khí cụ điện tử động đóng tắt từ xa

1 Khái niệm chung về Rơle

Rơle là thiết bị điện tự động điều khiển việc đóng cắt mạch, với tín hiệu đầu ra thay đổi theo từng cấp khi tín hiệu đầu vào đạt đến các giá trị nhất định.

 Các bộ phận của Rơle bao gồm

+ Cơ cáu thu (cuộn dây) tiếp nhận tín hiệu đầu vào và biến đổi nó thành đại lợng cần thiết cho Rơle tác dụng

Cơ cấu chấp hành, hay hệ thống tiếp điểm, phát tín hiệu cho mạch điều khiển với số lượng tiếp điểm chỉ có một kích cỡ, phù hợp cho một cỡ dòng điện nhất định.

X - Là tín hiệu đa vào cuộn dây 1

Y - Là tín hiệu đựa đến mạch điều khiển

* Phân loại Rơle Có nhiều cách để phân loại thờng có những cách phân loại sau:

Theo nguyên lý làm việc

- Rơle bán dẫn và vi mạch

- Rơle dòng điện một chiều.

- Rơle dòng điện một xoay chiều

Theo đại lợng điện đi vào Rơle

2 Một số loại Rơle thông dụng

Sơ lợc kết cấu Rơle trung gian nh hình 9.2 Nó gồm nam châm điện có cuôn dây 1, cắp 2, lò xo 3 và hệ số tiếp điện 4

Khi cuộn dây 1 được cấp nguồn, nó sẽ tạo ra lực điện từ, làm cho lò xo 3 kéo nắp 2 về phía lõi mạch từ, dẫn đến việc hệ thống tiếp điện thường mở sẽ đóng và các tiếp điện thường đóng sẽ mở ra Rơle trung gian có chức năng truyền tín hiệu từ các rơle bảo vệ trong mạch điều khiển, do đó số lượng tiếp điểm của rơle trung gian thường khá nhiều.

2.2 Kiểm tra và sửa chữa

- Kiểm tra nam châm điện

- Kiểm tra hệ thống tiếp điện 4

Thời gian đóng chậm hoặc mở chạm của hệ thống tiếp điện cần được duy trì ổn định, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như điện áp nguồn, dòng điện và nhiệt độ môi trường Điều này đảm bảo rằng thời gian chậm này sẽ chính xác so với thời điểm đa tín hiệu tác động vào Rơle.

Sơ lợc kết cấu của rơle thời gian kiể điện từ đởc thể hiện trên hình 9.7:

Bài viết mô tả một thiết bị bao gồm lõi thép hình chữ U với cuộn dây 7 và ống lót bằng đồng 4 Một đầu của phần ứng 5 được gắn với lõi dầu, trong khi đầu còn lại chứa tiếp điểm động của bộ tiếp điện.

8 Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây 7 lõi thép 2 se hút phân ứng 5 Nừu cắt dòng điện phần ứng 5 không nhả ra ngay từ vìtừ thông cuộn dây giảm,trong ống lót đồng cảm ứng sức điện động và dòng điện cản trở sự giảm từ thông nên phần ứng vấn đợc hút trong một thời gian nữa Muốn chỉnh định thời gian duy trì có thể thay đổi lực cản lo xo 3, điều chỉnh ốc 4; hay đổi độ day của miếng động thau 6 (miếng đệm không từ tính) ở kẽ hở không khí hoặc thay đổi trị số dòng điện chạy vào cuộn dây bàng cách thêm điện trở )

3.1 Khái quản về công dụng

Khởi động từ là thiết bị điện điều khiển từ xa, có chức năng đóng ngắt, đảo chiều và bảo vệ quá tải cho các động cơ điện không đồng bộ ba pha, đặc biệt khi được kết hợp với Rơle nhiệt.

3.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc

 Các lò xo tiếo điểm 2

 Lõi thép phần ứng độnh 6

 Các tiếp điểm phụ kiểu bắc cầu 11

Tiếp điểm động 1 được thiết kế theo kiểu bắc cầu với lò xo nén, giúp tăng lực tiếp xúc và tự động hồi phục về trạng thái ban đầu Giá đỡ tiếp điểm 3 được làm từ đồng thanh mạ kền hoặc kẽm, trên đó có hàn thiếc, trong khi tiếp điểm thường được làm bằng bộc kim loại.

Nam châm điện thường có hệ thống mạch từ hình, bao gồm lõi thép tĩnh và lõi thép phần ứng động Lò xo khởi động giúp nam châm trở về trạng thái ban đầu Vàng chập mạch được đặt ở đầu mút hai mạch rẽ của lõi thép tĩnh Lõi thép phần ứng động được lắp ghép với giá đỡ động cách điện, trên đó có các tiếp điểm động và lò xo tiếp điểm Giá đỡ cách điện chuyển động trong các rãnh dẫn hướng trên thân đúc của khối từ Khởi động từ còn có các tiếp điểm phụ kiểu bắc cầu, số lượng tiếp điểm phụ tùy thuộc vào từng loại cụ thể.

3.3 Kiểm tra và sửa chữa

 Kiểm tra tiếp điểm động 1

 Kiểm tra các lò xo tiếp điện 2

 Kiểm tra giá đỡ cách điện 9

 Kiểm tra các rãnh dẫn hớng 10

 Kiểm tra các tiếp điểm phụ.

Các khí cụ điện đóng cắt bằng tay

1 Khái quá và ứng dụng

Nút ấn, hay nút điều khiển, là thiết bị điện dùng để điều khiển từ xa các thiết bị điện tử, bảo vệ hiệu và chuyển đổi mạch tín hiệu Nó hoạt động hiệu quả trong mạch điện một chiều với điện áp lên đến 440V và mạch điện xoay chiều tần số 50-60Hz với điện áp tối đa 500V.

Theo hình dạng có 4 loại:

- Loại bảo vệ chống nớc và chống bụi

- Loại bảo vệ chống nổ

- Nút ấn tự phục hồi

- Nút không ấn tự phục hồi

Theo kết cấu bên trong:

- Loại không có đèn báo

3 Khiểm tra va sửa chữa

- Kiểm tra chức năng phục hồi đối với loại nút ấn có khả năng phục hồi

- Kiểm tra đèn báo đối với loại nút ấn có đèn báo

Trong hệ thống, tiếp điểm tĩnh số 2 được gắn trên vành nhựa bakelit cách điện, trong khi tiếp điểm động số 4 được gắn trên trục và cách điện với trục, nằm trong các mặt phẳng khác nhau tương ứng với vành số 2.

Công tắc tơ là một thiết bị điện được sử dụng để tự động đóng hoặc ngắt mạch điện, có thể điều khiển bằng nút ấn Thiết bị này thường được áp dụng cho các mạch điện có tải, với tần số đóng ngắt có thể đạt đến mức cao.

2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc

3 Thanh dẫn nguồn vào mạch động lực

Uab Điện áp cấp cho cuộn

UAB điện áp cấp cho mạch động lực

Khi cấp dòng điện hoặc nguồn áp vào cuộn hút f, lực điện từ Fdt được sinh ra trong cuộn hút sẽ lớn hơn lực phản kháng của lò xo 6, khiến nắp của nam châm điện bị hút về phía lõi sắt Điều này dẫn đến việc cọc tiếp điểm 7 được đóng lại, kích hoạt công tắc tơ hoạt động.

Khi ngắt nguồn cấp cho quận hút, dòng điện trong quận hút I - 0 tạo ra lực điện từ Fdt lớn hơn phản lực của lò xo 6, khiến nắp của nam châm điện bị hút về phía lõi sắt Đồng thời, cọc tiếp điểm 7 được đóng lại, làm cho công tắc tơ hoạt động.

Khi ngắt nguồn cấp cho quận hút, dòng điện trong quận hút I = 0, dẫn đến lực điện t Fdt = 1.W = 0 Do đó, phản lực của lò xo 6 sẽ kéo nắp của nam châm điện, khiến hệ thống tiếp điểm 7 được mở ra và công tắc tơ không hoạt động.

Khi hệ thống tiếp điểm 7 mở ra hay đóng vào sẽ sinh ra hồ quang, hồ quang đợc dập tắt trong buồng dập hồ quang 8

Theo tính chất của nguồn cấp cho cuộn hút ta có thể chia công tắc tơ ra

Công tắc tơ 1 chiều và công tắc tơ xoay chiều

Theo nguyên lý chuyển động cộng tắc tơ chuyển động bằng lực hút điện từ, bằng khí nén, bằng thuỷ lực để đóng cắt tiếp điểm

2.4 Kiểm tra và sửa chữa

- Kiểm tra hệ thống tiếp điểm

- Kiểm tra buồng dập hồ quang

- Kiểm tra điện áp cấp cho cuộn hút của công tắc tơ

- Kiểm tra điện áp cấp cho mạch đóng lực

- Kiểm tra thanh dẫn nguồn vào mạch đóng lực

- KiÓm tra thanh dÉn ra

1 Khái quát và công dụng

Cầu dao là thiết bị điện đơn giản nhất, được sử dụng để đóng ngắt mạch điện với điện áp 220V một chiều và 380V xoay chiều.

Cầu dao thường được sử dụng để đóng ngắt mạch điện có công suất nhỏ và trong các tình huống không cần thao tác nhiều lần Đối với điện áp cao hơn hoặc mạch điện có công suất nhỏ, trung bình và lớn, cầu dao chủ yếu thực hiện chức năng đóng ngắt không tải.

- 2 tiếp xúc tĩnh (còn gọi là ngàm)

- Phân loại theo kết cấu bên trong: Cấuf dao một cực, 2 cực, 3 cực, hoặc

- Phân loại theo điện áp định mức 250V và 500V

- Phân loại theo dòng điện định mức: 15A, 25A, 30A, 40A, 60A, 75A, 100A, 150A, 200A, 350A

- Theo vật liệu cách điện: Đế sứ, Đế nhựa, Đế đá

- Theo điều kiện bảo vệ: Loạ có hộp che chắn (nắp nhựa nắp gang, nắp sắt ) và loại không có hộp

4 Kiểm tra và sửa chữa

- Tiếp xúc tĩnh (còn gọi là ngàm)

- Lò xo bât nhanh phần iii: Trang bị điện trong máy công nghiệp

Nhóm máy tiện rất đa dạng, bao gồm máy tiện đơn giản, Rơvonve, máy tiện van nang, máy tiện cụt, và máy tiện đứng Trên máy tiện, có thể thực hiện nhiều công nghệ tiện khác nhau như tiện trụ ngoài, tiện trụ trong, tiện mặt đầu, tiện còn, và tiện định hình Ngoài ra, máy tiện còn có khả năng doa, khoan và tiện ren bằng các loại dao cắt, dao doa, và tarô ren Kích thước gia công trên máy tiện có thể dao động từ vài mili mét đến hàng chục mét, đặc biệt là trên máy tiện đứng.

Dạng bên ngoài của máy tiện nh ở hình 2 - 1a Trên thật máy 1 đặt ụ trớc

Trong quá trình gia công, trục chính quay chi tiết, với bàn dao 3 và ụ sau 4 được đặt trên gờ trợt Bàn dao thực hiện di chuyển dao cắt theo chiều dọc và ngang so với chi tiết U ụ sau giữ chặt chi tiết dài bằng mũi chống tâm, đồng thời hỗ trợ gá múi khoan, mũi doa khi khoan và dao chi tiết Sơ đồ gia công tiện được thể hiện trong hình 2-1b Tại máy tiện, chuyển động quay của chi tiết với tốc độ góc \$\omega_{ct}\$ là chuyển động chính, trong khi chuyển động của dao 3 là chuyển động ăn dao.

II Trang Bị Điện Cho Máy Tiện 1540 Động cơ Đ1 là động cơ truyền động chính có công suốat 70kW; điện áp phân ứng 440V Phạm vi điều chỉnh tốc độ bằng điều chỉnh địên áp phần ứng là Du = 6,7/t và điều chỉnh từ thông là D = 3/1 Phần ứnt động cơ Di đợc cung cấp điện từ bộ biến đổi BBĐ1, là bộ chỉnh lu không đảo chiều có điều kiển nổi theo sơ đồ câu ba pha Bộ BBĐ1 không dùng biến áp nguồn và đầu vào có ba cuộn kháng không khí Lk Cuộn dây kích từ của động cơ Đ1 là CKĐ1 đợc cung cấp điện từ bộ biến đổi đảo chiều công suât nhỏ BBĐ2 với biến áp BA2 ở đầu vào Điều khiển BbĐ2 đợc thực hiện theo nguyên lý phụ thuộc bởi tín hiệu tỉ lệ với điện áp phần ứng đó bởi đảttic điện áp ĐII và mạch r2, ĐO3 Khi điện áp phản ứng nhỏ hơn 420V thì điện áp phản đối nhỏ hơn điện áp đánh thủng của ổn áp ĐO3, tín hiệu điều khiển BBĐ2 sẽ bằng không (Uđk = O) Khi đó bộ biến đổi BBĐ2 sẽ đảm bảo cho điện áp trên cuộn kích từ có giá trị định mức, ứng với từ không của thông của động cơ có giá trị định mức Khi điện áp phản ứng lớn hơn 420V, đổi ổn áp ĐO3 bị đánh thủng, điện áp phản ứng tăng đến 440V, từ thông động cơ sẽ bị giảm

Hệ thống truyền động thyristor - động cơ (T - D) hoạt động theo cơ chế kín, giúp duy trì tốc độ động cơ ổn định trong cả hai vùng tốc độ nhờ vào chiết áp.

R(t) 1liều hai điện áp: điện áp chỉ đạo Ucd (đặt tốc độ) lấy trên chiết áp R(t)

(đầu 7 - 13) vào điện áp trên máy phát tốc FT1 là y  đợc đạt vào bộ khuếch đại một chiều

Điện áp ra của bộ khuếch đại được xác định bởi công thức \$Uv = Ucd - y\omega\$ Để hạn chế dòng điện của động cơ, tín hiệu ra của bộ khuếch đại được ngắt qua mạch điện bao gồm cuộn kháng Lk, các biến áp BA4, BA5, BA6, bộ chỉnh lưu CL2, ổn áp ĐO2 và tranzitor T Sụt áp trên cuộn kháng Lk tỷ lệ thuận với dòng điện phản ứng qua các biến áp Khi dòng điện phản ứng vượt quá giá trị ngắt, điện áp ra của CL2 sẽ lớn hơn điện áp đánh thủng của ổn áp ĐO2, khiến tranzitor T dẫn, làm giảm tín hiệu điều khiển bộ biến đổi BBĐ1, từ đó giảm điện áp phản ứng của động cơ và đảm bảo rằng dòng điện động cơ không vượt quá giới hạn cho phép.

Sơ đồ điều khiển tự động từ bộ chỉnh lu CL3 với biến áp đầu vào BA3 (hình 2 - 11b) bao gồm các liên động quan trọng để đảm bảo hoạt động của hệ thống Điều này có nghĩa là truyền động chính chỉ có thể hoạt động khi nhận đủ các tín hiệu liên động cần thiết.

Hình 2.11a Sơ đồ điều khiển truyền động chính máy tiện đứng 1540

Hình 2.11b Sơ đồ điều khiển truyền động chính máy tiện đứng 1540

- Truyền động ăn dao và truyền động phụ đã đợc cấp điện (công tắc tơ K1 có điện)

- Đủ dầu bôi trơn trong hộp tốc độ và gờ trợt (rơ le kiểm tra dầu RAK, áp kế điện tiếp xúc RAL và rơ le RBT có điện)

- Xa ngang đã đợc kẹp chặt (tiếp điểm BK3 kín)

- Truyền động nâng hạ xà không làm việc (tiếp điểm BK4 kín),

Để khởi động hệ thống, cần cung cấp nguồn một chiều cho các khớp ly hợp (rơ le R11, R12) và đóng các aptômat AT1, AT2, AT3 Khi ấn nút M1, công tắc tơ K1 sẽ có điện, cung cấp nguồn 3 pha cho truyền động ăn dao và cho công tắc tơ K2, đồng thời cấp nguồn cho bộ biến đổi BBĐ1, BBĐ2 Để khởi động động cơ, ấn nút MT để quay thuận (mâm cặp quay phải) hoặc nút MN để quay ngược (mâm cặp quay trái).

Ngày đăng: 11/07/2023, 17:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w