1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài: " PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG " potx

12 455 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích môi trường
Người hướng dẫn GV. Cao Thị Thúy Nga
Trường học Thành phố Hồ Chí Minh
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 521,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là tham gia vào việc phá hủy tầng ozone xúc tác và cùng lúc trong đệm "" của phá hủy tầng ozone ôxít halogen vào hồ chứa các quan trọng trong sự hình thành của khói quang hóa trong th

Trang 1



TIỂU LUẬN

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

Thành ph H Chí Minh, tháng n m …

Trang 2

MỤC LỤC

1 Giới thiệu chung về NO2 2

1.1 NO2 2

1.2 Nguồn gốc phát sinh 2

2 Hiệu ứng hóa sinh của oxit nito 3

2.1 Các phương pháp xác định đioxit trong không khi 4

2.2 Cách tiến hành 5

3 Phương pháp xử lý nước thải chứa NO2 7

3.1 Phương pháp khô 7

3.2 Phương pháp ướt 8

4 Tác hại về khí NO2 gây ảnh hưởng đến con người 9

5 Phương pháp phòng tránh 10

Trang 3

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NITO

-Nitrogen dioxide đóng một vai trò quan trọng trong cả hai tầng đối lưu và tầng bình Đó là tham gia vào việc phá hủy tầng ozone xúc tác và cùng lúc trong đệm "" của phá hủy tầng ozone ôxít halogen vào hồ chứa các

quan trọng trong sự hình thành của khói quang hóa trong thời gian tập ô nhiễm

-Nito có hóa trị từ 1 đến 5 tùy thuộc vào độ liên kết với oxi Nito tạo

1.1 NO2

-NO2 là chất khí màu nâu ,nặng hơn không khí,có mùi khó chịu và độc

Nitrogen Dioxide 2009 mật độ cột tropospheric

1.2 -NGUỒN GỐC PHÁT SINH

+ Tự nhiên

Do các hiện tượng tự nhiên gây ra: núi lửa, cháy rừng Tổng hợp các yếu tố gây ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên rất lớn nhưng phân bố tương đối

Trang 4

đồng đều trên toàn thế giới, không tập trung trong một vùng Trong quá trình phát triển, con người đã thích nghi với các nguồn này

+ Công nghiệp

Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người Các quá trình gây

ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra:

trình thất thoát, rò rỉ trên dây truyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi

Đặc điểm: nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao,thường tập trung trong một không gian nhỏ Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau

điện và đến một mức độ thấp hơn, nhà máy bột giấy Butan nóng Gas và bếp

lò cũng là nguồn

+ Giao thông vận tải

Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt ở khu đô thị

và khu đông dân cư Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình

trong quá trình di chuyển Nếu xét trên từng phương tiện thì nồng độ ô nhiễm tương đối nhỏ nhưng nếu mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xá không tốt thì sẽ gây ô nhiễm nặng cho hai bên đường

+ Sinh hoạt

Là nguồn gây ô nhiễm tương đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia đình hoặc vài hộ xung quanh Tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu: CO, bụi…

2 HIỆU ỨNG HÓA SINH CỦA ÔXIT NITO(NO2)

Trang 5

enzim xúc tác có thể dùng chất chống độc là chất chống oxi hóa như vitaminE

khí Nguồn phát sinh các quá trình đốt cháy Bên cạnh lượng lớn NO, luôn

người

phức tạp sản sinh ra hỗn hợp “smog” quang hóa

sau:

Trang 6

2.1 CÁC NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH ĐIOXIT ( NO 2 ) TRONG KHÔNG

KHÍ

NGUYÊN TẮC:

tuốc thử Griess- I losway cho một hợp chất màu hồng

Axit nitơ tác dụng với axit Sunfanilie và α – Naphtylamin cho hợp

chất Azoie màu hồng

SO3H SO3Na

NH2 N=N

N=N N = N – C10H6NH2

2.2 CÁCH TIẾN HÀNH

Trang 7

A Phương pháp chân không

Lấy chai có thể tích đã biết(từ 0,5 – 1 lít) Có khóa thủy tinh cấm qua nút cao su Cho vào bình 5 ml dung dịch NaOH 0,1N.Đem hút chân không Mang bính đến nơi lấy mẫu mở khóa cho không khí vào đầy chai Lắc chai trong 20-30 phút hoặc để lâu hơn

B Phương pháp ống hấp thu

Cho vào ống hâp thụ 5ml NaOH 0.5N.Lắp vào hệ thống bình lấy mẫu không khí,tốc độ 151/h Lấy dung dịch đã hấp thụ NO2 đem phân tích như cách trên

C Phương pháp phân tích

Lấy ra tứ 1-2ml dung dịch trong chai cho vào ống so màu.Acid hóa bằng acid axetic 5N.Cứ 1ml NaOH 0,5N thì cho 0,5ml acid axetic 5N

và cho thêm nước cất vừa đủ ml.Cho 0,5 ml dung dịch GriesA và 0,5 dung dịch GriesB lắc đều để 10 phút so màu với thang mẫu màu

Trang 8

Bảng Pha thang mẫu

Dung dịch ml

5µg)

(µg)

Thang mẫu tự nhiên chỉ nên dùng trong vòng 2 giờ ,để lâu mất màu

2.3.CÁCH TÍNH

- Từ loạt chuẩn đo,độ hấp thu,vẽ giản đồ A=f(C),sử dụng phương bình trình bình phương cực tiểu để lập phương trình y= ax+b

Từ trị số độ hấp thu của mẩu Am suy ra nồng độ c

- Nồng độ NO2 trong không khí (X) tính theo công thức;

3

C mg m

B V

Trang 9

Trong đó

Y:Hàm lượng NO2 ứng với thang mẫu()

A:Tổng số dung dịch hấp thu (ml)

B:Dung dịch hấp thụ lấy ra phân tích(ml)

V:Thể tích không khí lấy mẫu(l).(tính ở điều kiện tiêu chuẩn)

3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHÍ THẢI CHỨA NO 2 :

- Các phản ứng chuyển hóa :

2NO2 ↔ N2O4

- Hầu hết các khí thải đều chứa NO, nhưng vì hàm lượng thấp nên không cần thu hồi trong khí thải công nghiệp mà chỉ cần xử lý trong nhà máy sản xuất axit nitrit.Có hai phương pháp xử lý là phương pháp khô và pháp ướt

3.1 PHƯƠNG PHÁP KHÔ

2NO2 + CH4 T0.Pt N2 + CO2 + 2H2O

Trang 10

Có mặt O2 xảy ra phản ứng:

Phương án này được áp dụng ở các nước tiên tiến để xử lý khí thải có

để thải ra khí quyển Tuy nhiên phương pháp này tốn kém, chiếm 10% tổng kinh phí cho dây chuyền sản xuất

3.2 PHƯƠNG PHÁP ƯỚT

- Được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả cao Người ta dùng dung dịch

axit thì chúng mới phản ứng được với nhau:

-Các muối gốc nitrit thường độc nên phải chuyển chúng thành muối nitrat Có thể thay thế các muối bằng dung dịch NaOH 20% Ngoài ra có thể

NGƯỜI

Các phương tiện giao thông đường bộ tạo ra khoảng 70% khí thải tại các

Trang 11

nhỏ được thải ra ngoài không khí sau quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ

và có thể gây nên nhiều bệnh ở đường hô hấp

phút, với nồng độ 5 ppm có thể gây tác hại bộ máy hô hấp sau vài phút tiếp xúc, với nồng độ 15 – 50 ppm gây nguy hiểm cho tim phổi gan sau vài giờ tiếp xúc, với nồng độ 0,06 ppm có thể gây bệnh phổi lâu dài sau khi tiếp xúc lâu dài

người

nếu thời gian nhiễm độc là 5 – 3 tuần

nitroxenlulozo dẫn tới cái chết hai người đã chết và năm người bị thương

chất oxi hóa

Một số thực vật nhạy cảm với môi trường cũng bị tác hại khi nông độ

khoảng 1 ppm và thời gian tác dụng 1 ngày

có lợi và nó không phải là tác nhân gây ô nhiễm Thậm chí nồng độ của

nó thấp đã làm giảm quá trình quang hợp

Trang 12

Một nguồn tiềm năng tiếp xúc là bốc khói axit nitric, mà tự sản xuất NO2

ở trên 0°C Các triệu chứng ngộ độc (phù phổi) có xu hướng xuất hiện một vài giờ sau khi đã hít một ít, nhưng có khả năng gây tử vong liều Ngoài ra, nồng độ thấp sẽ mất cảm giác mũi, tạo một tiềm năng cho overexposure

ứng bất lợi y tế Nitrogen dioxide đóng một vai trò quan trọng trong cả hai tầng đối lưu và tầng bình Đó là tham gia vào việc phá hủy tầng ozone xúc tác và cùng lúc trong đệm của phá hủy tầng ozone ôxít halogen vào

hồ chứa các chất ổn định hơn

5 PHƯƠNG PHÁP PHÒNG TRÁNH

Các tuyến giao thông đông xe cộ là nguồn ô nhiễm quan trọng nhất của NOx và kể cả nhiều loại khí độc hại đã kể trên

Kiểm soát khí xả động cơ và không cư trú dọc theo các tuyến giao thông chính nhiều xe cơ giới là giải pháp tốt nhất để tránh tác hại của

Đồng thời cũng cần tránh xa vùng xả khói của nhà máy hoá chất Cả

ba điểm này rất khó thực hiện trong hoàn cảnh nước ta hiện nay

Nitrogen dioxide là chất độc do hít thở không khí, nhưng điều này có thể tránh được như là vật liệu được chát và dễ dàng phát hiện bởi ý thức của chúng ta về mùi hôi

được sử dụng trong sự cháy

Ngày đăng: 27/06/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Pha thang mẫu - đề tài: " PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG " potx
ng Pha thang mẫu (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w