Đặc tính của ánh sángo Một phần ánh sáng bị hấp thụ, phần còn lại được phản xạ Màu tùy thuộc vào bước sóng nào của ánh sáng được phản xạ và bước sóng nào được hấp thụ.. o
Trang 1KỸ THUẬT ĐỒ HOẠ
(Computer Graphics)
Chương 2: Màu sắc và các đặc trưng
quan sát
Trang 2Mở đầu
Tại sao mọi thứ trông có vẻ màu xám hoặc đen trong một phòng tối nơi chúng ta hầu như
không thể nhìn thấy được?
Người bị mù màu ntn?
Mắt người nhạy cảm với màu gì nhất? Vì
sao?
Vì sao 3 màu cơ bản của ánh sáng là RGB
Màu của chữ trên giấy in thực chất là gì?
Trang 3 Nguyên tắc của ánh sáng dựa trên 2góc độ
◦ Vật lý – physics
◦ Sinh lý - physiology
Trang 41 Ánh sáng (Vật lý)
Ánh sáng là bức xạ lan truyền rất nhanh với
tốc độ 300.000 km/giây
Ánh sáng phụ thuộc vào mức năng lượng
được truyền hay bước sóng của ánh sáng.
Ánh sáng nhìn thấy là sóng điện từ có bước
sóng λ đi từ 400nm – 700nm.
Trang 6Ánh sáng nhìn thấy
Trang 7Hồng ngoại
Hình ảnh của một chú chó chụp dưới hồng ngoại
Những chỗ có nhiệt độ cao phát ra tia hồng ngoại tần số cao hơn, thể hiện bằng màu nóng sáng
hơn trên hình.
Mọi vật có nhiệt độ lớn hơn 0 o K đều phát ra tia
hồng ngoại
Trang 8Tử ngoại
Hình Mặt Trời nhìn dưới bước sóng tia tử ngoại 17.1 nm bằng kính viễn vọng tử ngoại của tàu vũ trụ SOHO
Mặt Trời tỏa ra tia cực
tím UVA, UVB và UVC
vì sự hấp thụ của tầng ozone,
99% tia cực tím đến được mặt
đất là thuộc dạng UVA
(ánh sáng đen)
Trang 9Tác hại của tia cực tím
Tia cực tím gây hại cho ADN của sinh vật bằng cách tác
động liên kết bất thường giữa 2 đơn phân kế cận thay vì giữa các đơn phân bổ sung trên 2 mạch đối nhau (tạo bậc thang)
ADN có một chỗ phình trong cấu trúc và không còn có thể thực hiện những chức năng bình thường nữa.
Trang 10 Ánh sáng mặt trời truyền đi mọi tần số trong dải nhìn thấy để tạo ra ánh sáng trắng.
Khi ánh sáng trắng chiếu lên đối tượng:
◦ Một vài tần số phản xạ, một số khác bị hấp thụ
◦ Tổ hợp của các tần số phản xạ hình thành cái gọi là màu
đối tượng.
Ví dụ: nếu tần số thấp chiếm ưu thế -> màu đỏ
◦ Tần số (bước sóng) chiếm ưu thế được gọi là Color/Hue hay Light
Đặc tính của ánh sáng
Phan Thị Hải Hồng – BM KHMT
Trang 11Đặc tính của ánh sáng
Chúng ta chỉ có thể cảm nhận các màu tương ứng với các bước sóng phản xạ
Nếu ánh sáng trắng chiếu vào một đối tượng mà:
- Tất cả ánh sáng bị hấp thụ
chúng ta cảm nhận đối tượng có màu đen
- Tất cả ánh sáng được phản xạ
đối tượng có màu trắng
- Tất cả ánh sáng đều đi qua đối tượng
màu của ánh sáng không đổi
Trang 12Đặc tính của ánh sáng
o Một phần ánh sáng bị hấp thụ, phần còn lại được phản xạ
Màu tùy thuộc vào bước sóng nào của ánh sáng được phản xạ và bước sóng nào được hấp thụ
o Một phần ánh sáng bị hấp thụ, phần còn lại được xuyên qua đối tượng
Màu sắc tùy thuộc vào bước sóng nào của ánh sáng bị hấp thụ, bước sóng nào xuyên qua
o Một phần được phản xạ, phần còn lại đi qua
màu sắc của ánh sáng được phản xạ và màu của ánh sáng đi xuyên qua sẽ thay đổi
Trang 13Minh hoạ
Trang 14Đặc tính của ánh sáng
Khi ta quan sát nguồn sáng, mắt ta đáp ứng màu
và hai cảm giác khác:
◦ Luminance (Brightness-Độ chói): Liên quan đến cường
độ (năng lượng) ánh sáng, năng lượng càng cao
nguồn sáng càng chói.
◦ Purity (saturation): độ tinh khiết của màu sáng
Vậy ánh sáng có 3 đặc tính cơ bản liên quan trực tiếp tới cảm nhận của mắt người là:
tần số, độ chói và độ tinh khiết
Trang 152.Sự cảm nhận màu sắc của mắt người
Cấu tạo hệ quan sát của con người gồm 2 loại tế bào cảm thụ (sensors)
◦ Rods (tế bào que): cho cảm nhận cường độ ánh sáng
thấp hay trong bóng tối
◦ Cones (tế bào hình nón): Nhạy cảm với ánh sáng màu
sắc: 3 loại S(B), M(G), L(R).
◦ Người bị mù màu
mất tế bào nón
Trang 16 S:M:L = 1:20:40 con người ⇒ nhạy cảm với
màu đỏ hơn là màu xanh lam.
Kết hợp tế bào que và nón mang lại cảm nhận cả màu sắc và ánh sáng
Trang 17Yếu tố cảm nhận sinh lý
Hue - sắc màu: phân biệt sự khác nhau giữa các màu như xanh, đỏ,vàng…
Saturation - độ bão hoà: chỉ ra mức độ thuần của một màu hay khoảng cách của màu tới
điểm có cường độ cân bằng.
Lightness - độ sáng: mô tả cường độ sáng từ
ánh sáng phản xạ nhận được từ đối tượng.
Brightness - độ phát sáng: cường độ ánh sáng tự đối tượng phát ra chứ không phải do phản
xạ từ các nguồn sáng khác.
Trang 18 Chùm sáng khi phân tách thành phổ màu có
liên quan đến phổ năng lượng I(λ).
Phổ điện từ đó có bước sóng từ 350 tới 780 nm
và màu được đặc trưng λ.
Trang 19 Có nhiều định nghĩa về màu (không có định nghĩa chính thức)
◦ Từ góc nhìn khoa học:
Màu là phân bổ các bước sóng λ (red: 700nm, violet: 400nm)
Và tần số f (Tốc độ ánh sáng: c=λf)
◦ Từ góc nhìn nghệ thuật và cuộc sống
Màu là tổ hợp của Hue (sắc), Brightness (độ sáng), saturation (sự bão hòa) của ánh sáng
Trang 20Mô hình màu & Không gian màu
Mô hình màu là phương pháp diễn giải các đặc tính và tác động của màu trong ngữ cảnh nhất định.
Không có mô hình màu nào là đầy đủ cho mọi khía
cạnh của màu
◦ Sử dụng các mô hình màu khác nhau để mô tả các
tính chất được nhận biết khác nhau của màu.
Mỗi mô hình màu được biểu diễn trong một không
gian màu sắc.
Khoảng màu mà chúng ta tạo ra với tập các màu cơ
bản gọi là gam màu hệ thống (system’s color gamut)
Phan Thị Hải Hồng – BM KHMT
Trang 21Mô hình màu & Không gian màu
Mỗi mô hình màu có khoảng màu hay gam màu riêng
gamut của những màu mà nó có thể hiển thị hay in.
Mỗi mô hình màu được giới hạn khoảng của phổ màu nhìn được Gam màu hay khoảng còn được gọi là không gian màu "color space" Ảnh hay đồ hoạ vector có thể sử dụng không gian màu RGB hay CMY hay bất cứ không gian màu nào khác.
Một số ứng dụng đồ hoạ cho phép người dùng sử dụng nhiều mô hình màu đồng thời để soạn thảo hay thể hiện đối tượng hình học Ðiểm quan trọng là hiểu và để cho đúng mô hình cần thiết cho công việc.
Trang 225 CÁC HỆ MÀU TRONG MÀN HÌNH ĐỒ HỌA
2 mô hình màu cơ bản:
◦ Mô hình màu cộng : sự phối hợp các bước sóng ánh sáng để
tạo ra các màu sắc khác nhau Nếu tất cả các màu của quang phổ
được phối hợp lại ta sẽ có màu trắng
◦ Mô hình màu trư : được tạo ra bằng cách bớt đi (trừ đi) một
màu cộng sơ cấp từ ánh sáng trắng (thí dụ như dùng kính lọc) hay bằng cách cộng hai màu sơ cấp của tổng hợp màu cộng
Trang 23 Có ba hệ màu(không gian màu) định hướng phần cứng:
◦ RGB (Red, Green, Blue) dùng với CRT
◦ YIQ trong hệ thống tivi màu băng tần rộng
◦ CMY (Cyan, Mangenta, Yellow) sử dụng một số thiết
bị in màu
Không gian HSV: nhận thức con người
Biểu đồ màu tiêu chuẩn CIE
Trang 24Định lý cơ bản về biểu diễn màu
Định lý Gassman(1853)
1 Để biểu diễn một màu bất kỳ cần ít nhất 3 thành phần
2 Trong tổ hợp 3 thành phần của màu, nếu thay đổi
liên tục 1 thành phần và giữ nguyên 2 thành phần còn lại thì màu tổ hợp cũng biến đổi liên tục theo.
3 Màu tổ hợp chỉ phụ thuộc vào các thành phần tạo
nên mà không phụ thuộc vào cách thức tạo nên các thành phần đó.
Trang 25Mô hình màu RGB (Red, Green, Blue - đỏ, lục, lam)
◦ Mô hình này không thể biểu diễn
mọi màu trong phổ nhìn thấy.
◦ Đủ cho các ứng dụng máy tính
◦ Đơn giản, sử dụng rộng rãi nhất:
TV, LCD…
Trang 26Mô hình màu CMY
(Cyan, Magenta, Yellow - xanh ngọc, tím sen, vàng)
nền màu đen, khác hẳn nền giấy trắng ở giấy in.
rằng mực đã hấp thụ toàn bộ ánh
sáng nhìn thấy trên nó.
Trang 27Mô hình màu CMY
(Cyan, Magenta, Yellow - xanh ngọc, tím sen,
vàng)
Khi 3 màu có cùng giá trị cho ra màu xám Khi các giá trị đạt max cho màu đen.
Color = cC + mM + yY
Ta có Red +Cyan = Black ;
Green +Magenta = Black ;
Blue + Yellow = Black
Trang 28 Màu nào sẽ được tạo ra nếu màu Blue được hấp thụ bởi mực in khi in trên giấy trắng?
màu quang phổ còn lại của ánh sáng trắng (R và
Mô hình màu CMY
(Cyan, Magenta, Yellow - xanh ngọc, tím sen,
vàng)
Trang 29Mô hình màu CMY
(Cyan, Magenta, Yellow - xanh ngọc, tím sen,
vàng)
Trang 30Mô hình mầu CMY- K(de co mau den thuan nhat)
Mô hình mở rộng của CMY ứng dụng trong máy in mầu
Sự phối hợp các màu Cyan, Magenta và Yellow thực sự không bao giờ được đen đậm như ý muốn
Giá trị đen bổ sung vào cải thiện độ sắc nét và chiều sâu của hình ảnh.
Công thức chuyển đổi:
◦ K = min(C, M, Y) ;
◦ C = C - K ;
◦ M = M - K;
◦ Y = Y - K ;
Trang 31Không gian màu CMY-K
CMYK diễn đạt được ít màu sắc hơn RGB
Trang 32Chuyển đổi giữa RGB và CMY
(in ra phải có khâu chuyển đổi từ RGB sang
CMY)
Phan Thị Hải Hồng – BM KHMT
Trang 33Mô hình mầu YIQ
Mô hình màu được ứng dụng trong truyền
hình mầu băng tần rộng tại Mỹ,
Y (độ chói), I(in-phase – cùng pha ) và Q (quadrature-độ bão
YIQ là sự thay đổi của RGB cho khả năng
truyền phát và tính tương thích với ti vi đen
trắng thế hệ trước Tín hiệu truyền sử dụng
trong hệ thống NTSC (National Television
System Committee).
Trang 34Chuyển đổi giữa RGB và YIQ
Phan Thị Hải Hồng – BM KHMT
Trang 35 Mô hình RGB là màu mắt con người cảm nhận ánh
sáng chứ ko phài màu mà mắt con người cảm nhận
◦ Nếu người dùng cần biết giá trị RGB để biểu diễn màu
tía thì họ rất khó tìm ra giá trị đó
Do vậy nhiều giao diện chương trình người dùng sử
dụng hệ thống màu HSV để xác định màu
Mô hình màu HSV (Hue, Saturation ,Value)
Trang 36 HSV (Hue, Saturation, Value) = HSB(Hue,
Saturation, Brightness)
Định hướng người sử dụng dựa trên cơ sở về trực giác về tông màu, sắc độ và sắc thái mỹ
thuật
Hue (màu sắc) – điều chỉnh màu
Saturation (độ bão hòa màu) – đậm, nhạt
Brightness (cường độ sáng tối)
Mô hình màu HSV (Hue, Saturation ,Value)
Trang 38Chuyển đổi giữa RGB và HSV
) , , min(
) , , max(
0
6
360 4
6
360 2
6 360
B G R Min
B G R Max
Max
V
Max
Min Max
S
Min Max
if
Max B
if Min
Max
G R
Max G
if Min
Max
R B
Max R
if Min
Max
B G
Trang 398 Bài tập
Viết chương trình load vào một ảnh Thực
hiện lấy dữ liệu của ảnh, chuyển đổi giữa các không gian màu đã học.