1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu THUYET MINH QTDN potx

171 939 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng tiến độ thi công công trình chi cục huyện Đông Hòa tỉnh Phú Yên
Người hướng dẫn Lê Thị Kiều Oanh
Trường học Trường Đại Học Phú Yên
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp xây dựng
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Yên
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả tính toán nhu cầu nhân công được thể hiện ở bảng sau:Bảng 2.2: Nhu cầu nhân công và lập tiến độ cho quá trình bê tông móng Khối lượng Nhu cầu công Khối lượng Nhu cầu công Khối lư

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

1 Tên công trình : Chi cục huyện Đông Hòa tỉnh Phú Yên.

2 Địa điểm xây dựng: Thị trấn Hòa Vinh- Đông Hòa – Phú Yên.

3 Nội dung và quy mô xây dựng:

- Diện tích xây dựng:

- Diện tích sàn xây dựng: 645,3m2

- Gồm 5 tầng: chiều cao 18m.

4 Những đặc tính kĩ thuật của công trình:

- Kết cấu móng: móng băng giao thoa BTCT toàn khối M250

- Kết cấu phần khung nhà: cột BTCT M200 Dầm cầu thang bộ M200

- Kết cấu xây: Công trình có kết cấu khung chịu lực, tường chỉ có tác dụng bao che Tường bao xây 220, tường ngăn xây khu vệ sinh và hộp kĩ thuật dày 110 Gạch xây được sử dụng là loại gách đặc có kích thước 105x220x65mm, vữa xây là loại vữa xi măng mác 75.

- Công tác hoàn thiện

Trát tường: mặt trong trát vữa xi măng M50 dày 1,5cm; mặt ngoài M75 dày 1,5cm Sau khi trát là matic và sơn.

Công tác ốp lát: chỉ ốp nhà vệ sinh

5 Điều kiện tự nhiên của khu vực công trình:

Khí hậu tỉnh Phú Yên vừa mang tính chất khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng Khí hậu có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến hết tháng 10, tập trung 90% lượng mưa hàng năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể.

Nhiệt độ trung bình năm 22-230 C, nhiệt độ cao nhất 350 C, tháng nóng nhất là tháng 4 Nhiệt độ thấp nhất 140C, tháng lạnh nhất vào tháng 12 Tổng số giờ nắng trong năm trung bình 2.000-2.300 giờ Tổng tích ôn cao 8.0000 rất phù hợp với phát triển các cây trồng nhiệt đới lâu năm.

Lượng mưa trung bình năm từ 2.200-2.400 mm, lượng mưa cao nhất 3.000 mm Tháng mưa nhiều nhất vào tháng 8, 9; mưa ít nhất vào tháng 1, 2 Độ ẩm không khí trung bình 84% Độ bốc hơi mùa khô 14,6-15,7 mm/ngày, mùa mưa 1,5-1,7 mm/ngày.

Hướng gió chủ yếu mùa mưa là Tây Nam, hướng gió chủ yếu mùa khô là Đông Bắc, tốc độ gió bình quân 2,4 -5,4 m/s, hầu như không có bão nên không gây ảnh hưởng đối với các cây trồng dễ gãy, đổ như cà phê, cao su, tiêu v.v.

II TỔ CHỨC THI CÔNG CHO CÔNG TÁC CHỦ YẾU

1 Công tác đào hố móng:

1.1 Chọn phương án đào đất:

Móng công trình là loại móng băng giao thoa Dựa vào loại đất nền, để đảm bảo ổn định không bị sạc lở trong quá trình đào hố móng ta chọn hệ số mái dốc m= 0,7.

Sau khi tính toán khoảng cách giữa 2 đỉnh mái dốc của 2 hố đào cạnh nhau ta chọn phương án đào theo rãnh kết hợp với đào toàn bộ, cụ thể đào hai rãnh theo hướng ngang nhà, riêng tại vị trí cầu thang sẽ đào toàn bộ.

Quá trình đào hố móng chia thành 2 giai đoạn:

Trang 2

+ Giai đoạn 1: đào cơ giới bằng máy đào ở độ sâu 1.8m

+ Giai đoạn 2: sửa hố móng bằng thủ công đến cao trình đáy móng.

+ Chiều sâu đào lớn nhất Hđàomax = 3,3 m

+ Chiều cao đổ đất lớn nhất Hđổmax = 2,2 m

+ Chu kỳ kỹ thuật tck = 20 giây

Năng suất máy đào: NLT = q.

Trong đó:

- q: Dung tích gàu q = 0,25m3

- Kđ: Hệ số đầy vơi Chọn Kđ = 1 vì dung tích gàu bé

- Kt: Hệ số tơi xốp ban đầu của đất Chọn Kt = 1,2

- Tck: Chu kì đào đất Tck = tck Kvt Kquay

Với :

tck : Thời gian của một chu kỳ khi góc quay = 90o, tck = 20s

Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy

Kvt = 1 khi đổ tại chỗ; Kvt = 1,1 khi đổ lên xe

Kquay : Hệ số phụ thuộc vào góc quay của cần với

Kquay = 1 ( Góc quay khi đổ bằng 90o )

=> Tck = 20 1 1 = 20 (s)- đổ tại chỗ

Tck = 20 1,1 1 = 22 (s)- đổ lên xe

Năng suất lí thuyết của máy đào:

NLT = = 37,50 ( m3/h) Năng suất thực tế của máy đào: NTT = NLT.Z Ktg

- Z : Số giờ làm việc trong 1 ca Chọn Z = 7h

- Ktg : Hệ số sử dụng thời gian Chọn Ktg = 0,8

=> NTT = 37,50 7.0,8 = 210,0 ( m3/ca)

Thời gian đào của máy: t = = = 6.25 (ca )

Trang 3

Đất đổ lên xe theo kiểu đổ bên.

Chọn ô tô KA3-600, thùng trọng tải 7T

Năng suất vận chuyển của ô tô:

ckx

tt tg

k k Q W

.

60 8

 (m3/ca) Trong đó:

+ Q: Trọng tải ô tô Q = 3T.

+ ktg: Hệ số sử dụng thời gian của ô tô, chọn ktg = 0,8

+ ktt: Hệ số sử dụng trọng tải của xe, chọn ktt = 0,9

+ Tckx : Thời gian một chu kì hoạt động của ô tô vận chuyển:

+ Tckx = tcx + tql + tch.x + tdd + tg

Với :

 tcx : Thời gian chạy xe, tcx = 2.Lx (phút)

o Lx:Quãng đường xe chạy đến bãi đổ đất, Lx = 3km.

o V: vận tốc xe chạy, V = 30 km/h.

=> tcx = 2 .60 = 12 (phút )

 tql : Thời gian quay đầu và lùi xe, lấy tql = 2 phút

 tdd : Thời gian ben đổ đất ra khỏi xe, lấy tdd =2 phút

 tch.x : Thời gian chờ xúc tch.x = μ.Tckđào (phút)

o μ: số gàu làm đầy xe: μ =

o γđ: trọng lượng riêng của đất, γđ = 1,6 T/m3

Các kí hiệu khác như trên.

Trang 4

* Chọn số xe:

Số lượng xe sử dụng phải đảm bảo 2 nguyên tắc:

Nguyên tắc 1: Tổng năng suất các ô tô phục vụ cho một máy đào phải lớn hơn

năng suất máy đào: ΣWô tô ≥ Nmđào

Khối lượng công tác quá trình thành phần trên các phân đoạn được tập hợp trên bảng sau:

Bảng 2.1: Khối lượng các quá trình thành phần trên các phân đoạn

Quá trình

Cốt thép móng (tấn) Ván khuôn (100m2)

Bê tông (m3)

Tháo dỡ VK (100m2) Phân đoạn

Phân đoạn 1 2,14 33,68 25,91 33,68

Phân đoạn 2 3,32 52,27 40,21 52,27

Phân đoạn 3 3,43 53,90 41,46 53,90

Trang 5

Kết quả tính toán nhu cầu nhân công được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.2: Nhu cầu nhân công và lập tiến độ cho quá trình bê tông móng

Khối lượng

Nhu cầu công

Khối lượng

Nhu cầu công

Khối lượng

Nhu cầu công

III TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU

1 Lựa chọn máy nâng chuyển theo phương thẳng đứng:

+ Theo biện pháp công nghệ đã đưa ra, nhà thầu có thể chọn một vận thăng chở vật liệu dùng để vận chuyển bêtông, gạch, … và một cần trục thiếu nhi để vận chuyển

Trang 6

cốt thép, ván khuôn Và trong quá trình thi công, máy vận chuyển lên cao được bắt đầu

từ công tác cột tầng 2.

+ Tuy nhiên, để tận dụng hết năng suất của máy trong một ca, tránh tình trạng máy có mặt tại công trường nhưng không làm việc cũng như tiết kiệm chi phí máy, nhà thầu quyết định chỉ sử dụng cần trục thiếu nhi vận chuyển tất cả vật liệu và công

cụ trong giai đoạn từ ngày thứ 44 đến ngày thứ 275.

Bảng 3.1 – Xác định cường độ sử dụng vật liệu có sử dụng cần trục thiếu nhi

TT TÊN CÔNG TÁC ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG TL RIÊNG

TL QUY ĐỔI (TẤN)

THỜI GIAN (ca)

Cường (độ)

Trang 8

Chọn cần trục thiếu nhi KL-1A:

Năng suất của cần trục KL-1A là:

Q = no.Qo.Ktg.Ktt.T Trong đó :

no :Số lần nâng trong một giờ no = = 10 lần

chọn giá trị TB là Ktt = 0,8 Năng suất của cần trục được tính :

Bảng: Khối lượng bê tông

TT Tên công tác Đơn vị Khối lượng Thời gian

(ca)

Cường (độ) (m3 /ca)

Trang 9

+ nck: Số mẻ trộn thực hiện trong 1 giờ.

+ Thời gian nạp nhiên liệu 15 giây,

+ Thời gian đổ bê tông ra 15 giây.

+Thời gian trộn bêtông: 45 giây.

Trang 10

5 Tầng 5   2,604 9 0,29

N = 5 m3/h là năng suất trong1 giờ của máy đầm.

z = 8 là số giờ làm việc trong ca.

ktg =0,7 là hệ số sử dụng thời gian

Nđầm = N.z.ktg = 5.8.0,7 = 28 (m3/ca)

Số lượng máy đầm cần công tác móng là : n = =4,15→ Chọn 4 máy Riêng đối với bê tông lót móng và bê tông nền ta sử dụng máy đầm bàn công suất 1kW.

2.3. Chọn máy trộn vữa:

TT Tên công tác Đơn vị lượng Khối Định mức

vữa

Khối lượng vữa

Thời gian (ca)

Cường (độ) (m3 /ca)

Trang 12

Từ bảng tính ở trên ta nhận thấy cường sử dụng vữa lớn nhất từ ngày 254 đến

259 Sử dụng vào công tác lát gạch và trát ngoài : 2x1,9257+1,5845=5,44 (m3/ca)

Chọn máy trộn bê tông SB333, có các thông số sau :

+ Thời gian nạp nhiên liệu 15 giây,

+ Thời gian đổ bê tông ra 15 giây.

+Thời gian trộn bêtông: 20 giây.

Trang 13

Số máy trộn cần dùng là: n ≥ Ibtmax/Ntrộn = 5,44/14,86 = 0,4

Chọn n = 1 máy trộn.

3 Lập tổng mặt bằng thi công:

3.1 Tính toán nhân khẩu công trường.

Công nhân xây lắp chính: lấy bằng tung độ cao nhất trong biểu đồ nhân lực, ta

- Nhân viên quản lý: N4 = %.( N1+ N2) =3 người.

- Nhân viên phục vụ công trường: N5 = 0,03.( N 1+ N2 ) = 2 người.

- Nhân khẩu phụ thuộc: N6 = 0,2.( N 1+ N2 + N3 + N4 + N5)

- Nhà ở cho công nhân, tiêu chuẩn 4m2/người:

Công nhân đa phần là lao động địa phương nên họ sẽ về nhà sau ca làm việc Lấy số lượng công nhân thường trú tại công trường là 30% Khi đó nhu cầu nhà ở cho công nhân là:

Trang 14

- Nhà vệ sinh, tiêu chuẩn tính cho 25 người/1phòng, diện tích mỗi phòng là 2,5m2: (91/25).2,5 = 9,1 Chọn F = (2x4)m

PHẦN II: DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

 Cơ sở lập dự toán:

Dự toán hiện hành được lập theo:

+ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

+ Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

+ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 về Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

+ Nghị định 97/2009/NĐ-CP ngày 30/0/2009 quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động

+ Quyết định số 957/QĐ-BXD về việc Công bố định mức Chi phí quản lý dự án

và tư vấn đầu tư xây dựng

+ Các quyết định ban hành hay văn bản công bố định mức, đơn giá của BXD,

+ Căn cứ Công văn số 183/UBND-CNXD ngày 14/01/2013 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc công bố giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh theo NĐ số 103/2012/NĐCP ngày 04/12/2012 của CP.

1 Tổng hợp chi phí dự toán công trình

Trang 15

Dựa vào bảng tiên lượng của cơng trình ta xác đinh được giá dự tốn của cơng

trình thơng qua chạy phần mềm

Bảng 2.1: Dự tốn chi phí xây dựng

Số

TT

V Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện

Trong đĩ :

+ Chi phí trực tiếp TTP =VL+NC+MTC+TT

Với VL: là chi phí về vật liệu dược dùng để xây dựng cơng trình, bao gồm vật

liệu chính và phần trăm vật liệu phụ tương ứng Do giá VL trong hitosoft 2010 được

xây dựng năm 2010nên để cập nhật sang mức giá thời điểm hiện tại sử dụng chênh

lệch vật liệu CLVL

NC : là chi phí về nhân cơng lao động thi cơng cơng trình, theo quy định Đăk

Nơng cĩ mức lương tối thiểu tại thời điểm này là 1.650.000.

MTC: là chi phí về máy thi cơng được bố trí theo định mức

TT: là chi phí trực tiếp khác, đây là khoản chi phí cho những cơng tác cần thiết

phục vụ trực tiếp thi cơng xây dựng cơng trình như chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ cơng trường, an tồn lao động, bảo vệ mơi trường cho người lao động và

Trang 16

môi trường xung quanh, thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không xác định được khối lượng từ thiết kế Theo quy định tại Thông tư 04/2010/TT-BXD (Bảng 3.8 của Phụ lục số 3-Thông tư này) loại công trình là dân dụng và trong đô thị nên áp dụng phần trăm TTPK =2,5%(VL+NC+MTC)

+ Chi phí chung (C): là chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác, cũng theo TT 04/2010/TT-BXD định mức cho chi phí chung đối với công trình dân dụng là 6,50% so với tổng chi phí trực tiếp T

+ Thu nhập chịu thuế tính trước (TL): là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình, trong TT 04/2010/TT- BXD quy định đối với công trình dân dụng phần trăm TL =5,5%(T+C)

+ Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước và được tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí, theo quy định hiện hành thì thuế VAT áp dụng để tính toán là 10%

+ Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành: là chi phí để xây dựng nhà tạm tại hiện trường hoặc thuê nhà hoặc chi phí đi lại phục vụ cho việc ở và điều hành thi công của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình Được tính theo công thức = 1% của giá trị dự toán xây lắp sau thuế

Tổng hợp kết quả tính toán có được giá trị chi phí xây dựng công trình theo dự

toán bằng 8.072.072.146 đồng.

Trang 17

2 Tổng hợp đơn giá chi tiết của từng cơng việc

Bảng 2.2: Dự tốn chi phí trực tiếp

ĐVT: đồng

Số

Đào móng công trình bằng máy đào <=

1,25m3 chiều rộng móng <= 20m, đất cấp III

100M

2 AB.11443 Đào móng cột trụ, hố kiểm tra, rộng >1

m, sâu >1, đất cấp III M3  

<=250cm, đá 1x2, mác 150

Trang 18

10 AB.62113 San đầm đất bằng máy đầm 9T, độ

chặt yêu cầu K=0,95

12 AF.81141 SXLD, tháo dỡ ván khuôn xà dầm,

giằng (BT đổ tại chỗ)

14 AF.61523

Sản xuất lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng cao <=50m, đường kính <= 18 mm

15 AF.61533

Sản xuất lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng cao <=50m, đường kính > 18 mm

16 AF.32314

Bê tông xà dầm, giằng, sàn mái đổ bằng máy bơm bê tông tự hành, đá 1x2, mác 250

17 AF.81122

SXLD, tháo dỡ ván khuôn móng cột vuông, chữ nhật (BT đổ tại chỗ)

Trang 19

4m, vữa xi măng mác75

24 AE.63114

Xây tường bằng gạch ống 8x8x19, dày<= 10cm, cao <=

4m, vữa xi măng mác75

25 AF.81152

SXLD, tháo dỡ ván khuôn lanh tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước, tấm đan (BT đổ tại chỗ)

27 AF.61623 Sản xuất lắp dựng cốt thép lanh tô liền Tấn   2,0700 15.872.968 4.571.224 582.436 32.857.044 9.462.434 1.205.643

Trang 20

mái hắt, máng nướccao <=50m, đường kính >10mm

28 AF.12513

Bê tông lanh tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước, tấm đanđá 1x2 mác 200

29 AF.81151 SXLD, tháo dỡ ván khuôn sàn mái (BT

đổ tại chỗ)

31 AF.61722

Sản xuất lắp dựng cốt thép sàn mái cao <=50m, đường kính >10 mm

32 AF.32313

Bê tông xà dầm, giằng, sàn mái đổ bằng máy bơm bê tông tự hành, đá 1x2, mác 200

33 AF.81161

SXLD, tháo dỡ ván khuôn cầu thang thường (BT đổ tại chỗ)

35 AF.61823

Sản xuất lắp dựng cốt thép cầu thang cao <=50m, đường kính > 10 mm

Trang 21

3

giằng, sàn mái đổ bằng máy bơm bê tông tự hành, đá 1x2, mác 200

41 AK.21135 Trát tường ngoài, chiều dày trát 2cm,

1.450,53

44 AK.84414

Sơn tường ngoài nhà đã bả bằng sơn ICI dulux,1 nước lót 2 nước phủ

45 AK.84412

Sơn dầm, trần, cột, tường trong nhà đã bả bằng sơn ICI dulux,

1 nước lót 2 nước phủ

46 AK.41115

Láng nền, sàn không đánh mầu, chiều dầy 2cm, vữa mác 100

Trang 22

0 thước gạch 600x900mm, vữa mác

52 AL.71110 Bốc xếp và vận chuyển cát các loại,

679,190

53 AL.71120 Bốc xếp và vận chuyển sỏi, đá dăm

55 AL.72110 Bốc xếp và vận chuyển gạch xây các

loại lên cao

1000

56 AL.72120 Bốc xếp và vận chuyển gạch ốp, lát

149,830

57 AL.73210 Bốc xếp và vận chuyển tấm lợp các

loại lên cao

100m

Trang 23

58 AL.73310 Bốc xếp và vận chuyển xi măng lên

60 AL.76110 Bốc xếp và vận chuyển vật liệu phụ

61 AE.54135

Xây các bộ phận kết cấu phức tạp khác bằng gạch thẻ 4x8x19, cao <=50m, vữa xi măng mác 100

62 AK.12222 Lợp mái che tường bằng tôn múi chiều

dài bất kỳ

100M

Trang 24

3 Dự toán chi phí nhân công

Tính hao phí nhân công theo định mức 1776.

Tiền lương ngày công dựa vào tiền lương tối thiểu sau khi cộng thêm các khoảng phụ cấp.

Mức lương tối thiểu ở tỉnh Phú Yên là 1.650.000đồng/ tháng quy định tại Nghị định

số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ.

Trang 25

% / lương

  + Nhân công bậc 3,0/7 (Nhóm 1) 1.472,6284 2,1600 3.564.000,00 660.000,00 427.680,00 142.560,00 4.794.240,00 184.393,85 271.543.614,63  + Nhân công bậc 3,5/7 (Nhóm 1) 5.070,8532 2,3550 3.885.750,00 660.000,00 466.290,00 155.430,00 5.167.470,00 198.748,85 1.007.826.222,52  + Nhân công bậc 4,0/7 (Nhóm 1) 6.491,9971 2,5500 4.207.500,00 660.000,00 504.900,00 168.300,00 5.540.700,00 213.103,85 1.383.469.551,23

  + Nhân công bậc 4,0/7 (Nhóm 2) 114,7071 2,7100 4.471.500,00 660.000,00 536.580,00 178.860,00 5.846.940,00 224.882,31 25.795.597,36  + Nhân công bậc 6,0/7 (Nhóm 2) 8,5376 3,7400 6.171.000,00 660.000,00 740.520,00 246.840,00 7.818.360,00 300.706,15 2.567.308,86  + Nhân công bậc 3,0/7 (Nhóm 2) 451,3077 2,3100 3.811.500,00 660.000,00 457.380,00 152.460,00 5.081.340,00 195.436,15 88.201.841,09  + Nhân công bậc 5,0/7 (Nhóm 2) 4,6162 3,1900 5.263.500,00 660.000,00 631.620,00 210.540,00 6.765.660,00 260.217,69 1.201.216,91  + Lái xe tảI, cẩutừ 16,5 đến 25

Hệ số điều chỉnh

Trang 26

4 Dự toán chi phí vật tư

Dựa vào định mức 1776 để tính định mức hao phí vật liệu.

Đơn giá vật tư lấy theo bảng báo giá tháng gần nhất của Sở xây dựng.

Bảng 2.4: Bảng chi phí vật tư

Số

Trang 27

Số

Trang 28

Số

Trang 29

5 Chi phí máy thi cơng:

Bảng 2.5: Chi phí máy thi cơng :

Số

Tên loại máy thi cơng Đơn vị Định mức Giá

Số ca

1 Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu 1,25 m3     3.777.669 6,0362 22.802.766

4 Biến thế hàn xoay chiều - công suất 23,0 kW     361.785 101,3629 36.671.577

5 Xe bơm bê tông, tự hành - năng suất 50 m3/h     3.773.461 19,5090 73.616.451

6 Máy đầm bê tông, dầm dùi - công suất 1,5 kW     222.879 103,2163 23.004.746

7 Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh xích - trọng lượng 9,0 T     1.409.476 7,3080 10.300.451

8 Máy vận thăng lồng - sức nâng 3,0 t - H nâng 100 m     639.166 189,7896 121.307.059

12 Máy vận thăng - sức nâng 0,8 T - H nâng 80 m     355.588 2,0013 711.638

Trang 30

6 Đơn giá chi tiết xây dựng cơng trình.

Bảng 2.6: dự tốn đơn giá chi tiết xây dựng cơng trình

S

o

á

hiệu Nội dung công việc

- Thành phần hao phí

100M

    + Máy đào một gầu, bánh xích - dung

2 AB.11443 Đào móng cột trụ, hố kiểm tra, rộng >1

m, sâu >1, đất cấp III M3

100M

4 AF.61110 Sản xuất lắp dựng cốt thép móng,

    + Máy cắt uốn cốt thép - công suất 5,0

Trang 31

kW    + Máy cắt uốn cốt thép - công suất 5,0

    + Biến thế hàn xoaychiều - công suất 23,0

<=250cm, đá 1x2, mác150

    + Vữa bê tông (XM PC40) đá 1x2 độ sụt

    + Xe bơm bê tông, tựhành - năng suất 50

100M

    + Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh xích -

Trang 32

suất 108,0 CV1

1 AB.24134

Đào xúc đất bằng máy đào <= 1,25m3, đất cấp IV

100M

    + Máy đào một gầu, bánh xích - dung

100M

1

3 AF.61513

Sản xuất lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng cao <=50m, đường kính <=10 mm

    + Máy cắt uốn cốt thép - công suất 5,0

    + Biến thế hàn xoaychiều - công suất 23,0

Trang 33

sức nâng 25,0 T1

5 AF.61533

Sản xuất lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng cao <=50m, đường kính > 18 mm

    + Biến thế hàn xoaychiều - công suất 23,0

    + Vữa bê tông (XM PC40) đá 1x2 độ sụt

    + Xe bơm bê tông, tựhành - năng suất 50

100M

Trang 34

    + Máy cắt uốn cốt thép - công suất 5,0

    + Biến thế hàn xoaychiều - công suất 23,0

    + Biến thế hàn xoaychiều - công suất 23,0

Trang 35

    + Gỗ ván cầu công tác M3   0,0200 1,00% 1,6590

    + Máy đầm bê tông, dầm dùi - công

    + Máy đầm bê tông, dầm dùi - công

Trang 36

5 2

khuôn lanh tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước, tấm đan (BT đổ tại chỗ)

2

2

6 AF.61613

Sản xuất lắp dựng cốt thép lanh tô liền mái hắt, máng nước cao<=50m, đường kính<=10mm

    + Máy cắt uốn cốt thép - công suất 5,0

    + Biến thế hàn xoaychiều - công suất 23,0

Trang 37

    + Đá dăm 1 x 2 M3   0,9133 1,00% 12,8136

    + Máy đầm bê tông, dầm dùi - công

100M

    + Máy cắt uốn cốt thép - công suất 5,0

    + Biến thế hàn xoaychiều - công suất 23,0

Trang 38

nâng 80 m    + Máy vận thăng lồng - sức nâng 3,0 t -

    + Vữa bê tông (XM PC40) đá 1x2 độ sụt

    + Xe bơm bê tông, tựhành - năng suất 50

100M

3

4 AF.61813

Sản xuất lắp dựng cốt thép cầu thang cao <=50m, đường kính

<=10 mm

    + Máy cắt uốn cốt thép - công suất 5,0

Trang 39

    + Biến thế hàn xoaychiều - công suất 23,0

    + Vữa bê tông (XM PC40) đá 1x2 độ sụt

    + Xe bơm bê tông, tựhành - năng suất 50

3

8 AK.22124

Trát trụ, cột, lam đứng, cầu thang, chiều dày trát 1,5cm, vữa mác 75

Trang 40

    + Nhân công bậc 4,0/7 (Nhóm 1) Công   0,5000   1.025,7900

1 nước lót 2 nước phủ

Ngày đăng: 27/02/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Khối lượng các quá trình thành phần trên các phân đoạn - Tài liệu THUYET MINH QTDN potx
Bảng 2.1 Khối lượng các quá trình thành phần trên các phân đoạn (Trang 4)
Bảng 2.2: Nhu cầu nhân cơng và lập tiến độ cho quá trình bêtơng mĩng - Tài liệu THUYET MINH QTDN potx
Bảng 2.2 Nhu cầu nhân cơng và lập tiến độ cho quá trình bêtơng mĩng (Trang 5)
Bảng 3.1 – Xác định cường độ sử dụng vật liệu cĩ sử dụng cần trục thiếu nhi - Tài liệu THUYET MINH QTDN potx
Bảng 3.1 – Xác định cường độ sử dụng vật liệu cĩ sử dụng cần trục thiếu nhi (Trang 6)
Bảng: Khối lượng bêtơng - Tài liệu THUYET MINH QTDN potx
ng Khối lượng bêtơng (Trang 8)
Từ bảng tín hở trên ta nhận thấy cường độ đổ bêtơng lớn hơn so nhất là 2,75m3. 2,75m3 - Tài liệu THUYET MINH QTDN potx
b ảng tín hở trên ta nhận thấy cường độ đổ bêtơng lớn hơn so nhất là 2,75m3. 2,75m3 (Trang 9)
Từ bảng tín hở trên ta nhận thấy cường độ đổ bêtơng lớn hơn so nhất là 2,75m3. 2,75m3 - Tài liệu THUYET MINH QTDN potx
b ảng tín hở trên ta nhận thấy cường độ đổ bêtơng lớn hơn so nhất là 2,75m3. 2,75m3 (Trang 9)
Từ bảng tín hở trên ta nhận thấy cường sử dụng vữa lớn nhất từ ngày 254 đến 259. Sử dụng vào cơng tác lát gạch và trát ngồi : 2x1,9257+1,5845=5,44 (m3/ca) - Tài liệu THUYET MINH QTDN potx
b ảng tín hở trên ta nhận thấy cường sử dụng vữa lớn nhất từ ngày 254 đến 259. Sử dụng vào cơng tác lát gạch và trát ngồi : 2x1,9257+1,5845=5,44 (m3/ca) (Trang 12)
Dựa vào bảng tiên lượng của cơng trình ta xác đinh được giá dự tốn của cơng trình thơng qua chạy phần mềm - Tài liệu THUYET MINH QTDN potx
a vào bảng tiên lượng của cơng trình ta xác đinh được giá dự tốn của cơng trình thơng qua chạy phần mềm (Trang 14)
Bảng 2.3: Tổng hợp nhân cơng - Tài liệu THUYET MINH QTDN potx
Bảng 2.3 Tổng hợp nhân cơng (Trang 24)
Bảng 2.3: Tổng hợp nhân cơng - Tài liệu THUYET MINH QTDN potx
Bảng 2.3 Tổng hợp nhân cơng (Trang 24)
Bảng 2.4: Bảng chi phí vật tư - Tài liệu THUYET MINH QTDN potx
Bảng 2.4 Bảng chi phí vật tư (Trang 25)
3 1+ Thép hình kg 50,7850 15.454 15.454 784.831 - Tài liệu THUYET MINH QTDN potx
3 1+ Thép hình kg 50,7850 15.454 15.454 784.831 (Trang 26)
Bảng 2.6: dự tốn đơn giá chi tiết xây dựng cơng trình - Tài liệu THUYET MINH QTDN potx
Bảng 2.6 dự tốn đơn giá chi tiết xây dựng cơng trình (Trang 28)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta nhận thấy chất thải tại khoa Hồi sức cấp cứu tại tất cả các tuyến bệnh viện đều là cao nhất vì khoa Hồi sức cấp cứu là nơi hoạt động liên tục 24/24 giờ, tổ chức và tiếp nhận người bệnh đến cấp cứu không hạn chế, không từ chối - Tài liệu THUYET MINH QTDN potx
h ìn vào bảng số liệu trên ta nhận thấy chất thải tại khoa Hồi sức cấp cứu tại tất cả các tuyến bệnh viện đều là cao nhất vì khoa Hồi sức cấp cứu là nơi hoạt động liên tục 24/24 giờ, tổ chức và tiếp nhận người bệnh đến cấp cứu không hạn chế, không từ chối (Trang 30)
Bảng 3.1: Chiphí vật liệu thực tế - Tài liệu THUYET MINH QTDN potx
Bảng 3.1 Chiphí vật liệu thực tế (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w