1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng: Mạng căn bản ppt

85 350 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về mạng máy tính
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề CNTT iSPACE
Chuyên ngành Mạng căn bản
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 6,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn Giới thiệu về mạng máy tính Các giao thức: TCP/IP, NetBeui, Apple Talk,… Mạng máy tính là sự kết nối của hai

Trang 1

MH/MĐ: MẠNG CĂN BẢN

Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH

Bài 2: CHUẨN MẠNG VÀ MÔ HÌNH OSI Bài 3: GIAO THỨC TCP/IP VÀ IP ADDRESS V.4 Bài 4: KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ LAN

Bài 5: QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN CỤC BỘ VÀ TÀI NGUYÊN MẠNG Bài 6: CÔNG NGHỆ MẠNG WIRELESS LAN VÀ ADSL

Bài 7: CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ MẠNG

ÔN TẬP BÁO CÁO ĐỒ ÁN THI CUỐI MÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH

Các khái niệm về mạng máy tính, các kiến trúc của mạng máy tính trong

hệ thống mạng LAN Phân chia hệ thống mạng.

Giới thiệu về mạng máy tính.

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trình bày được sự hình thành và phát triển của mạng máy tính Phân loại và xác định được các kiểu thiết kế mạng máy tính thông dụng.

Phân biệt được các mô hình nối mạng và mô hình xử lý dữ liệu, làm quen với các mô hình nối mạng thông dụng.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Giới thiệu về mạng máy tính

Các giao thức: TCP/IP, NetBeui, Apple Talk,…

Mạng máy tính là sự kết nối của hai hay nhiều máy tính, thiết bị mạng với

nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn và tuân theo các kiến trúc mạng

Trang 3

Giới thiệu về mạng máy tính

Lịch sử phát triển mạng máy tính:

Thập niên 50 máy tính sử dụng bóng đèn điện tử nên rất cồng kềnh và tốn năng lượng

Thập niên 60: Ra đời các thiết bị truy cập từ xa vào máy tính Tiền thân

sơ khai của hệ thống mạng máy tính Thập niên 70: Các thiết bị đầu cuối phát triển nâng cao băng thông và các máy tính nhỏ minicomputer của IBM xuất hiện.

Năm 1977 công ty Datapoint Corporation cho ra đời hệ điều hành mạng ARCNET.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Giới thiệu về mạng máy tính

Lợi ích của việc nối mạng các máy tính:

Tiết kiệm tài nguyên phần cứng.

Trao đổi chia sẽ dữ liệu tài liệu dễ dàng Chia sẽ ứng dụng

Tập trung dữ liệu, bảo mật và backup Chia sẽ dùng chung Internet

Tại nhà

Network Văn phòng A

Văn phòng B

Trang 4

Giới thiệu về mạng máy tính

Các dịch vụ mạng

Dịch vụ tập tin Dịch vụ in ấn Dịch vụ web Dịch vụ thông điệp…

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Các thành phần nối mạng

Các thành phần nối mạng

Môi trường truyền thông Hữu tuyến (Dùng cable):

o Dùng cable mạng (card mạng):

 Cáp Xoắn đôi (UTP, STP)

 Cáp Đồng trục (Thin, Thick Coaxial)

 Cáp Quang học (Fiber-Optic)

o Dùng cáp Datalink (Direct Cable):

 Cổng Com: Null modem cable

infrared light

Để kết nối hệ thống mạng cần phải có môi trường truyền dẫn Có 2 loại

môi trường chính: không dây và có dây

Trang 5

Các thành phần nối mạng

Các thành phần nối mạng

Môi trường truyền thông:

Vô tuyến ( Dùng sóng):

o Sóng radio

o Sóng hồng ngoại

o Sóng Viba

infrared light

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Các thành phần nối mạng

Phần cứng mạng: các thiết bị mạng dùng để kết nối hệ thống mạng.

Các thiết bị mạng: Hub, Switch, Router, Firewall…

Trạm làm việc: Máy tính, máy in, máy Fax…

Bộ giao tiếp mạng (NIC card).

Trang 6

Các thành phần nối mạng

Phần mềm mạng: các hệ điều hành mạng và các chương trình ứng dụng.

Hệ điều hành mạng (NOS): WinNT,Window Server, Linux, Unix, Novell Netware

Các chương trình ứng dụng mạng: Web, Mail, Phần mềm quản lí,…

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Phân loại mạng

Phân loại mạng theo vị trí địa lý:

LAN (Local Area Network)

WAN (Wide Area Network)

Phạm lớn: Thành Phố, Quốc gia

Trên thực tế, hệ thống mạng được phân loại dựa vào 3 tiêu chí: vị trí địa lý

và mục đích sử dụng, kỹ thuật chuyển mạch.

Trang 7

Phân loại mạng

Phân loại mạng theo mục đích sử

dụng:

Peer to peer ( mạng ngang hàng )

Không có máy chủ phục vụ.

Chi phí thấp, dễ thi công và quản lí

Bảo mật thấp

Client / Server (khách/chủ)

Có máy chủ quản lí và phục vụ Chi phí cao, cấu hình phức tạp Bảo mật tốt

Cung cấp nhiều dịch vụ mạng

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Phân loại mạng

Phân loại mạng theo kỹ thuật chuyển mạch:

Mạng chuyển mạch kênh (Circuit Swiched Networks)

Hệ thống thiết lập kết nối giữa 2 thực thể bằng 1 đường truyền vật lý.

Duy trì kết nối trong suốt quá trình 2 thực thể trao đổi thông tin

Mạng chuyển mạch gói (Packet Swiched Networks)

Thông điệp được chia thành nhiều gói nhỏ có độ dài quy định Các gói tin truyền độc lập trên nhiều tuyến hướng đích

Trang 8

có một máy truyền tín hiệu Terminator: ngăn chặn không cho dội tín hiệu

Kiến trúc mạng là sơ đồ biểu diễn các kiểu sắp xếp bố trí các máy tính và thiết

bị mạng trong hệ thống mạng theo phương diện vật lí.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Topology mạng LAN

RING TOPOLOGY:

Tất cả các máy tính kết nối lại với nhau thành một vòng tròn khép kín.

Truyền dữ liệu dựa vào thẻ bài token

và thông qua thiết bị trung gian.

Dữ liệu truyền theo một hướng Tín hiệu token rất nhanh.

Trang 9

Mô hình mạng

STAR TOPOLOGY:

Tất cả các máy tính và thiết bị mạng kết nối tập trung vào thiết bị trung tâm là Hub/Switch.

Thiết bị trung tâm quản lí tất cả

các kết nối của hệ thống.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Mô hình mạng Mạng kết hợp (star bus, star-ring topology):

Tổ hợp các topology cơ bản tùy theo địa hình nơi thiết kế mạng.

Trang 11

MH/MĐ: MẠNG CĂN BẢN

Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH

Bài 2: CHUẨN MẠNG VÀ MÔ HÌNH OSI

Bài 3: GIAO THỨC TCP/IP VÀ IP ADDRESS V.4

Bài 4: KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ LAN Bài 5: QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN CỤC BỘ VÀ TÀI NGUYÊN MẠNG Bài 6: CÔNG NGHỆ MẠNG WIRELESS LAN VÀ ADSL

Bài 7: CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ MẠNG

ÔN TẬP BÁO CÁO ĐỒ ÁN THI CUỐI MÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn BÀI 3: Giao thức TCP/IP và IP Address V.4

Giới thiệu TCP/IP Bộ giao thức TCP/IP Một số giao thức khác

IP Address V.4 Một số giao thức khác

Xử lý một số sự cố thông dụng

Chuẩn hóa quá trình trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các máy tính Định dạng

cấu trúc dữ liệu và phương thức khi truyền.

Trang 12

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hiểu được Mô hình và chức năng các tầng của TCP/IP.

Biết các giao thức phổ biến và các khái niệm về Port và Socket

Hiểu được tiến trình trao đổi dữ liệu của các máy tính.

Biểu diễn được địa chỉ IP V4

Xử lý các sự cố kết nối mạng TCP/IP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Giới thiệu TCP/IP

Mô hình kiến trúc của TCP/IP

TCP/IP là chuẩn Internet Được phát triển bởi US DoD (United States Department of Defense).

Làm việc độc lập với phần cứng mạng

Mô hình TCP/IP có 4 lớp : Application, Transport, Internet, Network Access TCP/IP là bộ giao thức chuẩn giúp các hệ thống (platforms) khác nhau truyền thông với nhau, là giao thức chuẩn của truyền thông Internet.

Trang 13

Giới thiệu TCP/IP

Mô hình kiến trúc của TCP/IP

Tương quan mô hình OSI và mô hình TCP/IP (So sánh OSI và TCP/IP)

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Bộ giao thức TCP/IP

Chức năng các lớp trong mô hình TCP/IP

Application Layer (tầng ứng dụng)

Hỗ trợ ứng dụng cho các giao thức tầng Host to Host Cung cấp giao diện người sử dụng

Các giao thức gồm:

 HTTP(HyperText Transfer Protocol)

 FTP (File Transfer Protocol)

 Telnet

 SMTP(Simple Mail Transfer Protocol

 POP3

Bộ giao thức TCP/IP gồm 4 tầng, mỗi tầng trong mô hình TCP/IP có một

chức năng riêng biệt.

Trang 14

Bộ giao thức TCP/IP

Chức năng các lớp trong mô hình TCP/IP

Transport Layer (Host to Host-tầng vận chuyển) Thực hiện kết nối giữa 2 máy trên mạng theo 2 giao thức

 Giao thức điều khiển trao đổi dữ liệu TCP (Transmission Control Protocol)

 Giao thức dữ liệu người dùng UDP (User Datagram Protocol)

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Bộ giao thức TCP/IP

Chức năng các lớp trong mô hình TCP/IP

Internet layer (tầng mạng) IP(Internet Protocol) : Giao thức vận chưyển RIP(Route Information Protocol): Tìm đường ICMP : Ping (kiểm tra nối mạng)

ARP(Address Resolution Protocol): phân giải dia chi vật lý

Trang 15

Bộ giao thức TCP/IP

Chức năng các lớp trong mô hình TCP/IP

Network Interface Layer (tầng truy nhập mạng) Tầng này nắm giữ những định dạng dữ liệu và truyền dữ liệu đến cable

Cung cấp các phương tiện kết nối vật lý:

Cable

Bộ chuyển đổi (Transceiver)

Card mạng (Nic) Giao thức kết nối, giao thức truy nhập đường truyền (CSMA/CD, token ring, token bus,…)

Cung cấp các dịch vụ cho tầng Internet, phân đoạn dữ liệu thành các khung

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Bộ giao thức TCP/IP

Chức năng các lớp trong mô hình TCP/IP

Trang 16

Bộ giao thức TCP/IP

Một số giao thức chính

Giao thức gói tin người dùng UDP (User Datagram Protocol) UDP là giao thức không liên kết (Connectionless) Không có độ tin cậy cao, không có cơ chế xác nhận ACK Phù hợp các ứng dụng yêu cầu xử lý nhanh

Giao thức SNMP (Simple Network Management Protocol)

Voip ứng dụng UDP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Bộ giao thức TCP/IP

Một số giao thức chính

Giao thức điều khiển truyền TCP (Transmission Control Protocol) TCP là giao thức hướng liên kết (Connection Oriented) Thực thể TCP phát và thực thể TCP thu thương lượng để thiết lập 1 kết nối logic tạm thời

Có độ tin cậy cao, an toàn và chính xác khi truyền

Trang 17

Bộ giao thức TCP/IP

Một số giao thức chính

Giao thức mạng IP (Internet Protocol)

IP (Internet protocol) là giao thức không liên kết Truyền dữ liệu với phương thức chuyển mạch gói IP datagram Định địa chỉ và chọn đường

IP định tuyến các gói tin bằng cách sử dụng các bảng định tuyến động

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Bộ giao thức TCP/IP

Một số giao thức chính

Giao thức thông báo điều khiển mạng ICMP (Internet Control Message Protocol)

ICMP là giao thức điều khiển ở tầng IP, sử dụng để trao đổi các thông tin điều khiển dòng dữ liệu

 Điều khiển lưu lượng (Flow control)

 Thông báo lỗi

 Định dạng lại các tuyến (Ridirect router)

 Kiểm tra các trạm ở xa Các loại thông điệp ICMP

 Thông điệp truy vấn

 Thông điệp thông báo lỗi

Trang 18

Bộ giao thức TCP/IP

Một số giao thức chính

Giao thức phân giải địa chỉ ARP (Address Resolution Protocol)

IP yêu cầu địa chỉ MAC Tìm kiếm trong bảng ARP Nếu tìm thấy sẽ trả lại địa chỉ MAC Nếu không tìm thấy, tạo gói ARP yêu cầu gởi tới tất cả các trạm

Tùy theo gói tin trả lời, ARP cập nhật vào bảng ARP và gởi địa MAC cho IP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Bộ giao thức TCP/IP

Một số giao thức chính

Giao thức phân giải địa chỉ ngược RARP (Reverse Address Resolution Protocol)

Quá trình này ngược lại với quá trình ARP RARP phát hiện địa chỉ IP khi biết địa chỉ MAC

Trang 19

Bộ giao thức TCP/IP Ports

Giá trị port được biểu diễn 2 byte(16 bits : 0 to 65535) Well Known Ports : 0 - 1023

Registered Ports : 1024 - 49151 Dynamic and/or Private Ports : 49152 - 65535

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Bộ giao thức TCP/IP

Địa chỉ MAC

Địa chỉ vật lý (Physical Address) của thiết bị mạng.

6 bytes, 48 bits, gồm 12 ký số hệ Hecxa.

6 ký số đầu để nhận diện nhà sản xuất.

6 ký số sau nhận diện thiết bị phần cứng của mỗi nhà Sản Xuất.

Hoạt động ở lớp Data Link của mô hình OSI.

A5-0C-D3-1B-05-46

Trang 20

Một số giao thức khác

Internetwork Packet Exchange/Sequenced Packet Exchange

Ngoài bộ giao thức TCP/IP, còn một số bộ giao thức khác do các hãng

phát triển cho hệ thống mạng LAN của mình

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Một số giao thức khác

Trang 21

HostID: định địa chỉ IP của một host cụ thể.

Các hệ thống máy tính trên mạng LAN và Internet liên lạc với nhau qua

địa chỉ IP Địa chi IP đang sử dụng là IP Address v.4

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

IP Address V.4

Địa chỉ IP (IPV4) NetID, HostID, SubnetMask

194

Subnet mask

255

10 Host ID

194

Network ID

Trang 22

IP lớp A 1-Bit cao nhất của byte 1 để nhận biết lớp A và có giá trị là 0

Số Net ID :

 Chiếm 1 byte giá trị, 2 8-1 = 27 = 128

 Trừ 2 giá trị đặc biệt (0 : cục bộ mạng, 127 mạng loopback) : 126

Số Host ID :

 Chiếm 3 bytes giá trị, 2 24 -2=16.777.216

Trang 23

IP Address V.4

Địa chỉ IP (IPV4)

IP lớp B 2-bit cao nhất của byte 1 để nhận biết lớp B và có giá trị là 10.

Số Net ID :

Chiếm 2 bytes giá trị, 2 16-2 = 2 14 = 16.384

Số Host ID :

Chiếm 2 bytes giá trị, 2 16 -2=65.536

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

IP Address V.4

Địa chỉ IP (IPV4)

IP lớp C 3-bit cao nhất để nhận biết lớp C và có giá trị là 110.

Trang 24

Địa chỉ IP (IPV4)

Mặt nạ mạng (Subnet Mask)

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Một số sự cố thông dụng

Thiết lập địa chỉ mạng không đúng

Trang 25

Một số sự cố thông dụng

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Một số sự cố thông dụng

Sai địa chỉ mạng

Network1

Network2

IP address = 131.125.10.10Default gateway = 131.125.1.1Computer 1

IP address = 131.125.1.3Default gateway = 131.125.1.1Computer 2

IP address = 131.125.1.4

Computer 3

131.126.2.2131.125.1.1

IP address = 131.126.2.2Default gateway = 131.126.12.2Computer 4

Default gateway = 131.126.2.2Computer 5

IP address = 131.126.2.5Default gateway = 131.126.2.2Computer 6

Trang 26

Sử dụng địa chỉ IP đúng với hệ thống mạng LAN của doanh nghiệp

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

HỎI - ĐÁP

Trang 27

MH/MĐ: MẠNG CĂN BẢN

Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH

Bài 2: CHUẨN MẠNG VÀ MÔ HÌNH OSI Bài 3: GIAO THỨC TCP/IP VÀ IP ADDRESS V.4

Bài 4: KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ LAN

Bài 5: QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN CỤC BỘ VÀ TÀI NGUYÊN MẠNG Bài 6: CÔNG NGHỆ MẠNG WIRELESS LAN VÀ ADSL

Bài 7: CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ MẠNG

ÔN TẬP BÁO CÁO ĐỒ ÁN THI CUỐI MÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

BÀI 4: Kỹ Thuật Mạng Cục Bộ LAN

Cơ bản về truyền thông

Môi trường truyền

Thiết bị mạng

Kỹ thuật Ethernet

Một số kỹ thuật mạng khác

Xử lý một số sự cố thông dụng

Nắm vững các chuẩn mạng, các thiết bị phần cứng về mạng và kỹ thuật thi

công giúp người quản trị hệ thống dễ dàng xây dựng, nâng cấp, bảo trì hệ

thống mạng

Trang 28

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giải thích được cơ bản về truyền dữ liệu, chế độ truyền thông, độ suy hao

và độ trễ tín hiệu.

Mô tả được đặc tính vật lý của cáp đồng trục, xoắn đôi, quang học

Hiểu được đặc tính của môi trường truyền không dây

So sánh được ưu, nhược điểm của các môi trường truyền khác nhau

Nhận biết chức năng cơ bản của các thiết bị nối mạng LAN

Giải thích được đặc trưng và chức năng cơ bản của: NIC, Repeater và Hub,

Switch, Router Hoạt động của các thiết bị với mô hình OSI

Hiểu được phương thức truyền dữ liệu mạng LAN với kỹ thuật Ethernet

Xử lý các sự cố về cáp nối và thiết bị mạng LAN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Cơ bản về truyền thông

Tín hiệu Anolog và Digital

Tín hiệu Analog

Tín hiệu lưu chuyển trong hệ thống mạng phải tuân theo những nguyên

tắc, chuẩn mạng, và phương thức nhất định

Trang 29

Cơ bản về truyền thông

Tín hiệu Anolog và Digital

Tín hiệu Digital

Tín hiệu số (digital): Các tín hiệu chỉ thuộc một trong hai trạng

thái 0 và 1 (gọi là bit) Minh họa:

Ký tự ‘A’ 0100 0001

1 Byte ASCII 8 Bits

Truyền tín hiệu số dựa vào điện:

Thiết bị A

Thiết bị B

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Cơ bản về truyền thông

Fire Station

Chế độ truyền thông

Simple duplex Truyền thông chỉ một hướng, 1 trạm truyền và trạm kia nhận.

Trang 30

Cơ bản về truyền thông

Chế độ truyền thông

Half duplex Mỗi trạm có thể truyền và nhận dữ liệu nhưng không đồng thời.

Radio tower

Radio tower

or

Half - Duplex

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Cơ bản về truyền thông

Chế độ truyền thông

Full duplex Tất cả các trạm truyền nhận dữ liệu 1 cách đồng thời.

and Full - Duplex

Trang 31

Cơ bản về truyền thông

Băng thông và lưu lượng:

Băng thông Băng thông là lưu lượng thông tin được truyền trong một khoảng thời gian nhất định Lưu lượng:

Là lượng thông tin thực tế được truyền trong một khoảng thời gian nhất định

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Cơ bản về truyền thông

Một số trở ngại khi truyền thông

xa, có nhiều yếu tố gây yếu và nhiễu tín hiệu thì sẽ gây lên

độ trễ tín hiệu

Trang 32

Môi trường truyền

Cáp đồng trục

Thinnet coaxial Dùng cáp Think Coaxial (Đồng trục mỏng) Tốc độ truyền thông 10Mbps

Hệ thống cable mạng có hai loại phổ biến, cable đồng và cable quang

Mỗi loại cable có môi trường truyền khác nhau.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Môi trường truyền

Trang 33

Môi trường truyền

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Môi trường truyền

Cáp xoắn đôi

STP ( Shielded Twisted Pair ) STP có áo chống nhiễu Lớp bọc kim bên ngoài nhằm tránh nhiễu điện từ

Khoảng cách tối đa giữa 2 máy là 100m.

Được sử dụng chủ yếu trong mô hình dạng Star.

Trang 34

Môi trường truyền

Cáp quang học

Single mode Chỉ nhận mode trục (axial mode)

Hỗ trợ các bước sóng 1310 & 1550 nm

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Môi trường truyền

Cáp quang học

Multi mode Khẩu độ lớn Nhận nhiều loại mode

Hỗ trợ các bước sóng 850 & 1300 nm

Trang 35

Môi trường truyền

Những đặc tính của môi trường truyền không dây:

Sử dụng sóng mang để truyền dữ liệu Các thiết bị đầu cuối tương thích với các chuẩn sóng

Mã hóa và bảo mật thông tin không an toàn Ảnh hưởng của trướng ngại vật làm suy yếu tín hiệu khi truyền

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Môi trường truyền

Radio, viba, hồng ngoại

Radio Sóng radio có tần số trong khoảng từ 3 Hz (dải tần ELF) đến 300GHz (dải tần EHF) Tuy nhiên, từ dải tần SHF đến EHF tức là từ tần số 3GHZ đến 300GHz, bức xạ điện từ này thường gọi là sóng vi ba.

Hồng ngoại Sóng hồng ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng dài hơn ánh sáng khả kiến nhưng ngắn hơn tia bức xạ vi ba

Sóng hồng ngoại có thể được phân chia thành ba vùng theo bước sóng, trong khoảng từ 700 nanômét tới 1 milimét.

Trang 36

Các thiết bị phần cứng kết nối hệ thống mạng LAN, mỗi thiết bị có chức

năng và hoạt động khác nhau.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Thiết bị mạng Repeater và hub

Là thiết bị trung tâm dùng để kết nối các máy tính lại với nhau.

Hub có từ 4,8,16,24… port Hub truyền tín hiệu Broadcast.

Hub hoạt động ở tầng Physical trong mô hình OSI Tốc độ của các port/Hub không bằng tốc độ thật.

Trang 37

Thiết bị mạng

Switch

Switch có từ 4,8,16,24… port Switch hoạt động ở tầng Data Link trong mô hình OSI Switch truyền tín hiệu multicast

Switch bảo mật hơn Hub vì mỗi đường truyền được tách riêng ra.

Tốc độ của các Port/Switch bằng tốc độ thật của Switch

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Thiết bị mạng

Router

Là thiết bị để kết nối các nhánh mạng lại với nhau.

Định tuyến cho gói dữ liệu.

Xác định đường truyền tốt nhất giữa hai máy.

Hoạt động ở tầng Network trong mô hình OSI.

Ngăn chặn Broadcast.

Bảo mật cao.

Trang 38

Kỹ thuật Ethernet

Phương thức truy xuất cáp CSMA/CD:

Khi một trạm truyền dữ liệu, trước tiên nó sẽ phải lắng “nghe” xem đường truyền bận hay rỗi Nếu rỗi nó sẽ truyển dữ liệu đi (theo khuôn dạng chuẩn), nếu đường truyền đang bận thì nó sẽ thực hiện

1 trong 3 giải thuật sau:

Trạm tạm rút lui chờ đợi trong 1 thời gian ngẫu nhiên, sau đó lại bắt đầu nghe đường truyền

Trạm tiếp tục nghe đến khi đường truyền rỗi thì truyền dữ liệu

đi xác suất bằng 1 Trạm tiếp tục nghe đến khi đường truyền rỗi thì truyền dữ liệu

đi với xác suất bằng 0<p<1 xác định trước

Kỹ thuật mạng Lan là tiền đề xây dựng hệ thống mạng Lan hoàn chỉnh sau này, với mỗi hệ thống mạng khác nhau ta có những kỹ thuật phù

hợp.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Kỹ thuật Ethernet

Kỹ thuật chung về Ethernet

Ethernet là công nghệ của mạng Lan cho phép truyền tín hiệu giữa các máy tính với tốc độ 10 Mb/s đến 10 Gigabit/s

Sử dụng cáp xoắn đôi là thông dụng nhất Tên chuẩn IEEE 802.3

Topology : Bus, star

REMOTE ACCESS SERVER 5408

1 2 x 4 x

Trang 39

Những đặc điểm cơ bản của Ethernet

Cấu hình truyền thống: Bus (đồng trục)/ Star

Kỹ thuật truyền: Base band Phương pháp truy nhập: CSMA/CD Quy cách kỹ thuật: IEEE 802.3 Vận tốc truyền: 10 Mbps, 100 Mbps 10 Gbps Loại cáp: đồng trục mảnh, đồng trục dày, cáp xoắn đôi, cáp quang

Trang 40

Kỹ thuật Ethernet

Chuẩn Ethernet – Hub Ethernet

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn

Kỹ thuật Ethernet

Chuẩn Fast Ethernet – Switch Ethernet

Ngày đăng: 27/06/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w