TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA SINH HỌC ***** BÀI BÁO CÁO MÔN THỰC HÀNH GIẢI PHẪU SINH LÝ NGƯỜI ĐỘNG VẬT Giảng viên Nguyễn Thị Hồng Hạnh Nhóm 1 Hoàng Thị Thùy Dung – 715301052 Lê Thị Thùy Dương –[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA SINH HỌC
*****
BÀI BÁO CÁO MÔN: THỰC HÀNH GIẢI PHẪU SINH LÝ NGƯỜI - ĐỘNG VẬT
Giảng viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Nhóm 1:
Hoàng Thị Thùy Dung – 715301052.
Lê Thị Thùy Dương – 715301061
Nguyễn Thế Dương – 715301060
Lớp: 71 CLC Khoa: Sinh học
Trang 2BÀI 4: HỆ HÔ HẤP
I Quan sát hệ hô hấp
1 Vị trí, cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong hệ hô hấp
Mũi - Là bộ phận đầu tiên có chức năng đưa
không khí đi qua để vào phổi Cấu tạo của mũi gồm 3 phần:
+ Mũi ngoài: phần mũi chính giữa mặt, bao gồm 1 khung xương sụn được phủ bằng mặt ngoài và niêm mạc ở mặt trong
+ Ổ mũi: vách chia thành 2 ngăn, mỗi ngăn thông ra mặt lỗ mũi trước, liên tiếp với tỵ hầu qua lỗ mũi sau và có 4 thành Phần trước của mỗi ngăn ổ mũi là tiền đình mũi,
da phủ tiền đình mũi có lông và tuyến nhầy
để cản bụi
+ Các xoang cạnh mũi: các hốc ở trong các xương xung quanh ổ mũi bao gồm xoang hàm trên, xoang trán, xoang bướm và các tiểu xoang sàng Chúng mở vào ổ mũi, được lót bằng một lớp niêm mạc liên tiếp với niêm mạc của ổ mũi
- Dẫn khí, làm sạch và sưởi ấm trước khi vào phổi,
- Là cơ quan khứu giác
+ Phần mũi (tỵ hầu): phần cao nhất, liên tiếp với lỗ mũi sau, trên nóc có amidan vòm, hai thành bên có loa vòi Eustachi thông lên hòm nhĩ và hố Rosenmuler
+ Phần miệng (khẩu hầu): phía trên thông với họng mũi, phía dưới thông với họng thanh quản, phía trước mở thông với khoang miệng Thành sau của khẩu hầu
liên tiếp với thành sau họng mũi và bao gồm các lớp niêm mạc, cân và các cơ khít
họng
+ Phần thanh quản (thanh hầu): giới hạn từ ngang tầm xương móng đến miệng thực quản, có hình như cái phễu với miệng mở
to, thông với khẩu hầu, đáy phễu là miệng thực quản
Ngoài ra, quanh hầu còn có các tổ chức lympho tạo thành một vòng bao quanh gọi
- Là phần quan trọng bảo vệ các tác nhân từ bên ngoài vào cơ thể
- Chức năng nuốt đưa thức
ăn xuống miệng thực quản
Trang 3là vòng Waldeyer
Thanh
quản
Thanh quản được cấu tạo bởi những sụn nối với nhau bằng các dây chằng và các màng; khớp giữa các sụn được vận động bởi các cơ
- Khung sụn:
+ Sụn thượng thiệt hay còn gọi là sụn nắp thanh quản, nằm cao phía trước lỗ trên của thanh quản, là sụn đơn, hình chiếc lá mà cuống lá dính vào góc giữa 2 mảnh sụn giáp, khi hạ xuống sẽ đậy thanh quản lại
+ Sụn giáp: là sụn đơn gần giống quyển sách mở ra sau, phía trên có sụn nắp thanh quản
+ Sụn nhẫn: là 1 sụn đơn, hình nhẫn, nằm dưới sụn giáp
+ Sụn phễu: bao gồm 2 sụn, nằm ở bờ trên mảnh sụn nhẫn Ngoài ra còn có sụn sừng
là đôi sụn nhỏ nằm ở đỉnh 2 sụn phễu
- Các cơ thanh quản: bao gồm 3 nhóm cơ chính:
+ Nhóm cơ làm hẹp thanh môn: cơ phễu nắp thanh hầu, cơ phễu ngang và chéo, cơ giáp phễu, cơ nhẫn phễu bên
+ Nhóm cơ làm rộng thanh môn: cơ giáp nắp thanh hầu, cơ nhẫn phễu sau
+ Nhóm cơ làm căng và chùng dây thanh âm: cơ thanh âm, cơ nhẫn giáp
Thanh quản có chức năng chính
là phát âm, lời nói phát ra do luồng không khí thở ra tác động lên thanh quản,
sự căng và vị trí của các nếp thanh âm có ảnh hưởng đến tần
số âm thanh
Khí quản Ống sụn khí quản dài khoảng 11–13 cm, có
hình ống tròn, phía sau hơi bẹt, đường kính 1,8 cm Gồm 16 – 20 vòng sụn hình chữ C, nối với nhau bằng các dây chằng vòng, tạo nên sự liên kết đàn hồi Sụn khí quản có tác dụng chống đỡ duy trì đường hô hấp luôn trong trạng thái mở để quá trình hô hấp được tiến hành bình thường Khoảng hở phía sau các sụn được đóng kín bằng các
cơ trơn khí quản, tạo nên thành màng
Mặt trong khí quản có niêm mạc che phủ
Lớp này có chứa các hạch tổ chức limphô riêng rẽ và được lợp bởi một lớp biểu mô rung có khả năng chuyển động từ trong ra ngoài
Dưới niêm mạc là tấm dưới niêm mạc được tạo bởi tổ chức liên kết, bên trong có nhiều sợi chun, tuyến, các mạch máu, bạch mạch
Chức năng chính là dẫn khí
Và ngoài ra còn
có các chức năng khác: Điều hòa lượng không khí đi vào phổi, làm tăng khả năng trao đổi khí ở phổi
Trang 4và thần kinh
Nhìn vào trong lòng, ở nơi phân đôi của khí quản nổi gờ lên ở giữa, gọi là cựa khí
+ Phế quản chính phải gồm: 10 phế quản phân thùy, chia ba nhánh lớn là phế quản thùy trên, phế quản thùy giữa và phế quản thùy dưới Tương ứng với phổi phải có 3 thùy là: thùy trên, thùy giữa, thùy dưới
+ Phế quản chính trái cũng gồm: 10 phế quản phân thùy, chia hai nhánh lớn là phế quản thùy trên và phế quản thùy dưới, ứng với phổi trái có 2 thùy: thùy trên và thùy dưới
- Chức năng lọc không khí trước khi đưa đến các phế nang
- Chức năng dẫn khí
Phổi Phổi của người bao gồm có 2 lá phổi, được
cấu tạo bởi các thùy Thông thường, phổi trái thường nhỏ hơn phổi phải
Phổi có hình thể gồm mặt ngoài, mặt trong
và màng phổi
Trao đổi khí oxy và CO2 Quá trình trao đổi khí này diễn
ra trên toàn bộ mặt trong các phế quản và phế nang có niêm mạc bao phủ với lớp nhung mao rất mịn luôn rung chuyển để đưa các vật lạ ra ngoài
Không chỉ có tế bào phổi mà 2 tế bào biểu mô và
tế bào nuôi mô
hỗ trợ giúp sức chức năng duy trị sự sống
2 Vẽ và chú thích các sụn, thanh quản
Trang 5II Sơ cứu người đuối nước, dị vật đường thở
1 Người bị dị vật đường thở
1.1 Bé dưới 1 tuổi
- Biện pháp vỗ lưng
Bước 1: Một tay đỡ đầu em bé, tay còn lại đặt ở phía trước em bé (bàn tay giữ dưới cằm em bé)
úp em bé ngược trở lại
Bước 2:Tư thế hơi trùng gối, cúi ra trước (người sơ cứu), úp ngược trẻ trên đùi, tư thế của em bé đầu chúc xuống dưới, từ sau ra trước
Bước 3: Dùng gót tay vỗ vào vị trí giữa hai xương bả vai, vỗ 5 lần, vỗ từ trên xuống dưới, từ sau
ra trước
Bước 4: Quan sát xem dị vật ra chưa, nếu dị vật ra ở quanh miệng em bé chúng ta có thể dùng tay để móc sạch dị vật
Chú ý: Không dùng ngón tay đưa sâu vào họng em bé để móc dị vật khi chưa nhìn thấy
Nếu chưa thấy dị vật ra thì nên tiến hành biện pháp 2: Ấn ngực
- Biện pháp: Ấn ngực
Trang 6Bước 1: Một tay giữ trước cằm em bé, một tay đỡ đầu em bé, cánh tay đỡ phân lưng em bé sau
đó lật em bé ngược trở lại, kê em bé ở trên đùi mình tư thế đầu thấp và hướng ra đằng trước, đầu
em bé hơi nghiêng sang 1 bên
Bước 2: Dùng 2 hoặc 3 ngón tay ấn ở vị trí ½ dưới
xương ức, ấn 5 lần
Bước 3: Quan sát xem dị vật ra chưa Nếu chưa ra thì
thực hiện lại biện pháp vỗ lưng (cứ luân phiên như vậy)
Chú ý: Trong quá trình sơ cứu, gọi cấp cứu
1.2 Trẻ trên 1 tuổi
- Biện pháp vỗ lưng:
Bước 1: Đặt úp trẻ trên đùi, hoặc cho trẻ đứng (nếu cao
to) và cúi gập người trên đùi mình Tay đỡ trước cằm và
ngực trẻ
Bước 2: Dùng gót tay vỗ vào vị trí giữa hai xương bả
vai, vỗ 5 lần, vỗ từ trên xuống dưới, từ sau ra trước
Bước 3: Quan sát xem dị vật ra chưa, nếu chưa thì dùng biện pháp Heimlich
- Biện pháp Heimlich
Bước 1: Người cấp cứu đứng hoặc ngồi sau lưng trẻ
Bước 2: Hai tay ôm người trẻ
Bước 3: Lấy 1 bàn tay nắm chặt đặt vào vị trí vùng thượng vị, dùng bàn tay còn lại nắm vào bàn tay đã úp vào trẻ, người hơi ngã ra trước
Bước 4: Giật mạnh hai tay về sau, từ trước ra sau, từ dưới
lên trên, giật 5 lần
Bước 5: Quan sát xem dị vật ra chưa, nếu chưa lại quay trở
lại làm biện pháp vỗ lưng (thực hiện luân phiên 2 biện pháp
đến khi nào dị vật ra)
Chú ý: Trong quá trình sơ cứu, gọi thêm người trợ giúp và
gọi cấp cứu
- Quan sát em bé hôn mê, người tím ngắt, không thở
Ngay lập tức thực hiện các bước hồi sinh tim phổi cho em
bé, ép tim và thở ngạt
Trang 72 Người bị đuối nước
Bước 1: Tiếp cận nạn nhân từ phía sau, bảo vệ cột sống và đưa nạn nhân ra khỏi vùng nước Bước 2: Kiểm tra đáp ứng của nạn nhân Gọi cấp cứu
Tiến hành hồi sức tim phổi
Bước 3: Tiến hành hồi sức tim phổi
+ Ép tim:
- Qùy bên cạnh người bị nạn
- Các ngón tay đan vào nhau Đặt gót bàn tay trên hõm ngực Luôn giữ 2 khuỷu tay thẳng
- Ấn ngực nạn nhân sâu xuống 4-5 cm Động tác liên tục, dứt khoát và nhịp nhàng
+ Thổi ngạt:
- Dùng 1 tay giữ trán, 1 tay nâng cằm
- Tay giữ trán bóp mũi, tay còn lại đẩy hàm
- Hít hơi dài, áp miệng khít miệng người bị nạn và thổi hết hơi
Chú ý:
- 30 lần ép tim – 2 lần thổi ngạt (2 lần thổi trong 6-8 giây)
- Tiếp tục cho đến khi có các dấu hiệu sống kiểm tra nhanh 2 phút 1 lần (không ngừng quá
10 giây)
- Sau khi có dấu hiệu sự sống: Kiểm tra mạch,
nhip thở, nghiêng người đúng tư thế