1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

B.a Thi Ho Hap.docx

4 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hành Chính và Bệnh Án Phẫu Thuật Nội Khoa
Trường học Bệnh viện Bạch Mai
Chuyên ngành Y Học Nội Khoa
Thể loại Bệnh án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 33,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên Nguyễn Thị Thúy Lớp Cao học 31 Nội khoa BỆNH ÁN I Hành chính 1 Họ và tên CAO VĂN NGỌ Tuổi 69 Giới Nam 2 Nghề nghiệp tự do 3 Địa chỉ Xã Giao Thịnh Huyện Giao Thủy – Tỉnh Nam Định 4 Địa chỉ li[.]

Trang 1

Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy

Lớp: Cao học 31 Nội khoa

BỆNH ÁN

I Hành chính

1 Họ và tên: CAO VĂN NGỌ Tuổi: 69 Giới: Nam

2 Nghề nghiệp: tự do

3 Địa chỉ: Xã Giao Thịnh- Huyện Giao Thủy – Tỉnh Nam Định

4 Địa chỉ liên hệ: Con Cao Văn Thanh SĐT: 0969021852

5 Phòng 1726

6 Ngày vào viện: 16h14 phút 01/03/2023

7 Ngày làm bệnh án: 02/03/2023

II Hỏi bệnh

1 Lí do vào viện: Khó thở

2 Bệnh sử:

Bệnh khởi phát 3,4 năm nay bệnh nhân khó thở khi gắng sức kèm ho khan Cách vào viện 1 tháng bệnh nhân xuất hiện khó thở tăng , ho khan, không đau ngực, không sốt-> Vào bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu được chẩn đoán viêm phổi/suy tim điều trị 7 ngày, ra viện 2 ngày bệnh nhân xuất hiện sốt kèm khó thở, ho khạc đờm đục-> Nhập viện Đa khoa tỉnh Nam Định được chẩn đoán đơt cấp COPD/ Tăng huyết áp, điều trị 10 ngày nhưng bệnh nhân còn ho, khó thở, sốt nhẹ -> TT Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai trong tình trạng:

- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt

- Sốt: 38 độ

- Da niêm mạc hồng, không phù, không xuất huyết

- Khó thở , ho đờm đục

- Co kéo cơ hô hấp phụ nhẹ

- Tim đều, T1 T2 nghe rõ

- Phổi thông khí giảm, rale rít rải rác 2 bên

- HA: 120/70 mmHg M: 117 lần / phút SpO2 : 92%( khí trời) Bệnh nhân được, điều trị khí dung thuốc giãn phế quản và corticoid , kháng sinh Ceftazidime, long đờm

Hiện tại ngày thứ 2 sau vào viện bệnh nhân tỉnh,hết khó thở, hết sốt, còn ho khạc đờm đục, SpO2: 98%( khí trời)

3 Tiền sử

- Bản thân: Tăng huyết áp mới phát hiện

+ Không phát hiện tiền sử dị ứng, hen, chẩn thương

+ Không có tiền sử mắc lao, không tiếp xúc với người mắc lao

+ Không nuôi chó mèo, không tiếp xúc với khí độc hại

+ Hút thuốc lào 40 năm đã bỏ 5 năm; uống riệu 30 năm , 500ml/ngày

+ Chưa tiêm Covid

- Gia đình: chưa phát hiện bất thường

Trang 2

III Khám bệnh : ngày thứ 2 sau vào viện

1 Khám toàn thân

- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt

- Thể trạng trung bình, BMI= 22.1

- Không sốt

- Da niêm mạc hồng, không tím

- Không phù, không xuất huyết dưới da

- Tuyến giáp không to

- Hạch ngoại vi không sờ thấy

2 Khám bộ phận

a Tim mạch

- Mỏm tim đập ở KLS V đường giữa xương đòn trái

- Tiếng T1-T2 rõ, không có tiếng tim bệnh lý

- Tim đều, M 78 lần /ph, HA 130/80 mmHg

b Hô hấp

- Không khó thở

- Lồng ngực hình thùng, di động di động theo nhịp thở kém,

- Không có co kéo cơ hô hấp

- Phổi giảm thông khí 2 bên, ran ẩm rải rác

- SPO2: 98 % ( khí trời ), nhịp thở : 18 lần / phút

c Tiêu hoá

- Bụng mềm, không có điểm đau khu trú thành bụng

- Gan lách không to

d Thận – Tiết Niệu

- Chạm thận, bập bệnh thận âm tính

- Ấn điểm niệu quản trên giữa 2 bên không đau

e Thần kinh

- Không có dấu hiệu thần kinh khu trú

- Hội chứng não, màng não âm tính

f Cơ xương khớp

Không teo cơ, cứng khớp

g Bộ phận khác: chưa phát hiện dấu hiệu bất thường

IV Tóm tắt bệnh án

Bệnh nhân nam , 69 tuổi, vào viện vì khó thở, tiền sử hút thuốc lào 40 năm/ Tăng huyết áp Qua hỏi bệnh và thăm khám phát hiện hội chứng và triệu chứng sau:

- Hội chứng suy hô hấp (+):

+Khó thở

+ Da, môi đầu chi không tím

+ Co kéo cơ hô hấp phụ nhẹ

+ NT: 22 l/p; SPO2 không oxy: 92%, mạch 117 lần/phút

- Hội chứng nhiễm trùng (+):

+ Ho khạc đờm vàng

+ Sốt , nhiệt độ : 38

+ Bạch cầu: 13.2G/L, CRPhs: 133 mg/L

Trang 3

- Hội chứng khí phế thủng:

+Lồng ngực hình thùng

+ Phổi giảm thông khí

+Xquang: Các xương sườn nằm ngang, khoảng gian sườn giãn rộng, vòm hoành hơi dẹt mất hình cung, trường phổi lớn

- HA: 120/70 mmHg M: 117 lần/ ph

V Chẩn đoán sơ bộ:

Suy hô hấp- Đợt cấp COPD bội nhiễm- Tăng huyết áp

VI Đề xuất Xét nghiệm cận lâm sàng

- SHM: creatinin, GOT, GPT, điện giải, CRPhs

- Tổng phân tích nước tiểu

- Đông máu toàn bộ

- Khí máu

- Xquang ngực thẳng

- CLVT lồng ngực lớp mỏng có độ phân giải cao

- Nghiệm pháp hồi phục phế quản với thuốc giãn phế quản

- Đo chức năng hô hấp

Đã có:

* Công thức máu

(%)

* Sinh hóa máu

Creatinin AST/ALT Na + /K + /Cl - CRPhs Lactat ProBNP

Khí

* Đông máu

PT % INR

103 1.00

* XN hình ảnh

- ECG: Nhịp xoang 106 l/ph, trục trung gian, ST-T không chênh

- Xquang ngực: Dày tổ chức kẽ 2 phổi Các xương sườn nằm ngang, khoảng gian sườn giãn rộng, vòm hoành hơi dẹt mất hình cung, trường phổi lớn.Bóng tim không to

- Siêu âm doppler tim: Kích thước và chức năng tâm thu thất trái trong giới hạn bình thường Hẹp 2 lá nhẹ, hở 2 lá nhẹ

- Siêu âm ổ bụng: Hình ảnh nang thận trái

* Kết quả đo chức năng hô hấp

- FEV1/FVC: 63%, FEV1: 20%

- Rối loạn thông khí tắc nghẽn mức độ rất nặng

- Test hồi phục phế quản âm tính

VII Chẩn đoán xác định

Suy hô hấp- Đợt cấp COPD mức độ nhẹ GOLD 4, nhóm D bội nhiễm - Tăng huyết áp

VIII Chẩn đoán phân biệt:

Trang 4

IX Điều trị

Tiếp cận BN tình trạng có suy hô hấp-> thở oxy kính

1 l/phút, khí dung thuốc giãn phế quản và Corticoid 3 lần/ ngày

Kháng sinh: Ceftazidime 6 g/ ngày

Long đờm: Medovent

IX Tiên lượng:

- Yếu tố tiên lượng tốt: Bệnh nhân đáp ứng với điều trị, lâm sàng cải thiện nhanh

- Yếu tố tiên lượng xấu: Bệnh nhân lớn tuổi, hút thuốc nhiều năm, chức năng hô hấp kém

Ngày đăng: 19/06/2023, 15:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w