Khái niệm1.1 Khái niệm Ra quyết định là một nhiệm vụ quan trọng, chủ yếu và thường xuyên của nhà quản trị... • Dựa trên những thông tin tốt nhất có được Chất lượng quyết định phụ thuộ
Trang 1I Khái niệm
1.1 Khái niệm
Ra quyết định là một nhiệm vụ quan trọng, chủ yếu và thường xuyên của nhà quản trị.
Trang 2• Dựa trên những thông tin tốt nhất có được
Chất lượng quyết định phụ thuộc vào kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của nhà quản trị
Company Logo
www.themegallery.com
Trang 3I Khái niệm
1.2 Đặc điểm của quyết định quản trị
Chỉ có chủ thể quản trị mới đề ra quyết định.
Chỉ được đề ra đúng thời điểm
Liên quan chặt chẽ đến thông tin và xử lý thông tin
Chứa đựng yếu tố tri thức, khoa học và nghệ thuật sáng tạo
Trang 4I Khái niệm
1.3 Vai trò của quyết định quản trị
Ra quyết định nhằm giải quyết một vấn đề nhất định
Ra quyết định bao gồm hoạt động xác định chính xác vấn
Trang 5II Phân loại quyết định quản trị
2.1 Theo tính chất của các quyết định
Những quyết định chiến lược: nhằm quyết định đường lối phát triển chủ yếu của tổ chức.
Những quyết định chiến thuật: nhằm đạt được mục tiêu
có tính chất cục bộ.
Những quyết định tác nghiệp hàng ngày: có tính chất chỉ đạo, điều chỉnh nhằm đạt mục tiêu dự kiến.
Trang 62.2 Theo nội dung của chức năng quản trị
Quyết định kế hoạch
Quyết định tổ chức
Quyết định chỉ huy, điều khiển
Quyết định phối hợp
Quyết định kiểm tra
II Phân loại quyết định quản trị
Trang 72.3 Theo thời gian thực hiện
Trang 9III Tập thể tham gia thảo luận,
Trang 10III Tập thể tham gia thảo luận,
chuẩn bị quyết định
Cần tạo điều kiện cho người tham gia thảo luận:
• Tạo bầu không khí cởi mở.
• Không cản trở người muốn phát biểu.
• Phê phán ý kiến chứ không phải phê phán người nêu ý kiến
• Không gây sức ép với người có ý kiến trái với ý kiến lãnh đạo.
• Không dùng quyền lực để gây sức ép với người khác.
Company Logo
www.themegallery.com
Trang 11IV Tiến trình ra QĐ và giải quyết vấn đề
Xác định giải pháp
Thực hiện quyết định Đánh giá kết
quả thực hiện
Trang 124.1 Xác định vấn đề
Là công việc phức tạp, cần thận trọng để xác định đúng vấn đề.
Trang 134.2 Liệt kê các yếu tố quyết định
Các yếu tố vĩ mô
Các yếu tố vi mô
Ví dụ:
• Sự thay đổi chính sách của chính phủ
• Sự thay đổi công nghệ
• Sự thay đổi thị hiếu người tiêu dùng
• Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh
IV Tiến trình ra QĐ và giải quyết vấn đề
Trang 144.3 Thu thập và chọn lọc thông tin
Cần kiểm tra, đánh giá, chọn lọc và xử lý các thông tin thu thập được.
• Thông tin thị trường
• Thông tin khách hàng
• Thông tin về đối thủ cạnh tranh
• Thông tin từ nhân viên bán hàng
IV Tiến trình ra QĐ và giải quyết vấn đề
Trang 154.4 Xác định giải pháp
Đưa ra nhiều phương án khác nhau để lựa chọn
So sánh và đánh giá các phương án
Lựa chọn phương án tối ưu
Nhà quản trị phải trực tiếp ra quyết định và chịu hoàn toàn trách nhiệm về quyết định
IV Tiến trình ra QĐ và giải quyết vấn đề
Trang 16• Phương tiện tiến hành?
IV Tiến trình ra QĐ và giải quyết vấn đề
Trang 174.6 Đánh giá kết quả thực hiện
Kết quả thực hiện mục tiêu
Các sai lệch giữa thực tế và kế hoạch
Các tiềm năng chưa được sử dụng trong quá trình thực hiện
Các kinh nghiệm và bài học thu được
IV Tiến trình ra QĐ và giải quyết vấn đề
Trang 185.1 Kỹ thuật 6 chiếc mũ tư duy (6 Thinking Hats)
V Các công cụ ra quyết định
Trang 20Mũ trắng:
Mang hình ảnh của một tờ giấy trắng, thông tin, dữ liệu
Các thông tin, dữ kiện liên quan đến vấn đề đang cần giải quyết, tập trung trên thông tin rút ra được.
Một số câu hỏi có thể sử dụng:
Chúng ta có những thông tin gì về vấn đề này?
Chúng ta cần có những thông tin nào liên quan đến vấn
đề đang xét?
Chúng ta thiếu mất những thông tin, dữ kiện nào?
Trang 21 Cảm giác của tôi ngay lúc này là gì?
Trực giác của tôi mách bảo điều gì về vấn đề này?
Tôi thích hay không thích vấn đề này?
Trang 22 Những lợi ích khi chúng ta tiến hành dự án này là gì?
Đâu là mặt tích cực của vấn đề này?
Liệu vấn đề này có khả năng thực hiện được không?
Trang 23V Các công cụ ra quyết định
Mũ đen:
Mang hình ảnh của đêm tối, đất bùn
Các điểm yếu, các lỗi, sự bất hợp lý, sự thất bại, sự phản đối, thái
đội bi quan, dùng cho “sự thận trọng” Nó chỉ ra các lỗi, các điểm cần lưu ý, các mặt yếu kém, bất lợi của vấn đề hay dự án đang tranh cãi
Một số câu hỏi có thể sử dụng:
Những rắc rối, nguy hiểm nào có thể xảy ra?
Những khó khăn nào có thể phát sinh khi tiến hành làm
điều này?
Những nguy cơ nào đang tiềm ẩn?
Trang 24 Chúng ta có thể làm gì khác trong trường hợp này?
Các lời giải thích cho vấn đề này là gì?
Trang 25V Các công cụ ra quyết định
Mũ xanh da trời:
Chiếc nón xanh da trời sẽ có chức năng giống như nhạc trưởng, nó sẽ tổ
chức các chiếc nón khác - tổ chức tư duy Đây là chiếc nón của người lãnh đạo hay trưởng nhóm thảo luận.
Vai trò của người đội nón xanh da trời là:
Xác định trọng tâm và mục đích thảo luận cho nhóm (Chúng ta ngồi ở đây để làm gì? Chúng ta cần tư duy về điều gì? Mục tiêu cuối cùng là gì?)
Sắp xếp trình tự cho các chiếc nón trong suốt buổi thảo luận Người đội nón xanh da trời cần bảo đảm nguyên tắc vàng sau: “Tại một thời điểm nhất định, mọi người phải đội mũ cùng màu”.
Cuối cùng, tập hợp mọi ý kiến, tóm tắt, kết luận và ra kế hoạch (Chúng ta đã đạt được gì qua buổi thảo luận? Chúng ta có thể bắt đầu hành động chưa? Chúng ta có cần thêm thời gian và thông tin để giải quyết vấn đề này?)
Trang 265.2 Sơ đồ ngôi sao
V Các công cụ ra quyết định
Trang 27Bài tập tình huống
Giải quyết vấn đề sau đây “Học sinh nói chuyện trong lớp” Dùng phương pháp 6 mũ để cho các học sinh nhìn vào vấn đề ở các góc cạnh khác nhau.