các nội dung thực tập bao gồm: tiếp cận, tìm hiểu hoạt động của Sở Ngoại vụ, phòng Hợp tác quốc tế; tiếp xúc với môi trường làm việc của Sở, của Phòng; vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, vào công việc được giao.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU 1
A Thông tin chung, tiến độ và nội dung thực tập 2
I Nội dung 2
II.Tiến độ và nội dung thực tập 2
B Nội dung đề tài báo cáo thực tập 4
I Phần dẫn luận 4
1.Lý do chọn đề tài 4
2.Lịch sử nghiên cứu đề tài 5
3.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5
4.Kết quả đạt được của đề tài 6
5.Những dự định nghiên cứu về đề tài 6
6.Phương pháp nghiên cứu 6
II Nội dung đề tài báo cáo 6
1.Khuôn khổ quan hệ 6
2.Giao lưu, trao đổi đoàn 8
3.Các cơ chế hợp tác quan trọng 8
4.Hợp tác kinh tế 8
5.Các lĩnh vực khác 9
6.Tình hình cộng đồng người Việt Nam tại Nhật Bản 11
C Các kết quả cụ thể: 17
1.Về kiến thức 17
1.1 Nắm được chức năng, nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức và hoạt động của Sở ngoại vụ thành phố Đà Nẵng 17
1.2.Nắm vững chức năng, nhiệm vụ của Phòng Hợp tác quốc tế 18
D Sau đợt thực tập, sinh viên đạt được: 21
1.1 Về kiến thức 21
1.2 Về kỹ năng 21
1.3 Về thái độ 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Phòng Hợp tác quốc tế, Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Phòng đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin Bên cạnh đó em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô giảng viên tại Khoa Lịch sử đã chỉ dạy em những kiến thức, kinh nghiệm quan trọng cần có để hoàn thành đợt thực tập này Tuy nhiên tiếp xúc với công việc thực tế còn hạn chế về nhận thức nên không thể tránh được những thiếu sót khi tìm hiểu, đánh giá và trình bày về Sở Ngoại vụ, do vậy mong được
sự bỏ qua của cơ quan và rất mong được sự đóng góp giúp đỡ của quý anh chị
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói trong những năm qua các vấn đề trong quan hệ quốc tế luôn được quan tâm một cách sát sao Có thể nhận thấy, đặc điểm của quan hệ quốc tế diễn biến rất khó lường Chính vì thế với chính sách đối ngoại đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong một thế giới mới đầy biến động đã đáp ứng được những yêu cầu xây dựng
và phát triển đất nước Nó đã sáng tạo những hình thức đối ngoại mới phù hợp với xu thế thời đại nên đã thu được những thành tựu to lớn, với sự quan tâm của nhà trường và khoa Lịch Sử, Khoa đã tổ chức cho sinh viên thực hành năm thứ 4 thực tập Em đã chọn Sở Ngoại vụ là nơi thực tập và thực sự đã có được rất nhiều kinh nghiệm quý giá đặc biệt là những kiến thức về đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay
Trang 5A Thông tin chung, tiến độ và nội dung thực tập
Họ và tên sinh viên thực tập : Trương Nhật Hạ
Chuyên ngành : Cử nhân Lịch Sử (Quan hệ Quốc Tế) Lớp : Cử nhân Lịch Sử (CLS)
Điện thoại liên hệ : 076578945
Tên đề tài thực tập : Quan hệ hợp tác giữa Việt Nam – Nhật Bản giai đoạn 1973 – 2018
I Nội dung
Trên cơ sở đề cương thực tập, em đã thực hiện các nội dung thực tập bao gồm: tiếp cận, tìm hiểu hoạt động của Sở Ngoại vụ, phòng Hợp tác quốc tế; tiếp xúc với môi trường làm việc của Sở, của Phòng; vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, vào công việc được giao Theo đó, bản thân tiếp xúc và làm quen với môi trường làm việc chuyên nghiệp; được thử sức với lĩnh vực chuyên môn về công tác Hợp tác quốc tế; tự tin hơn trong môi trường công việc thực tế; học hỏi thêm kinh nghiệm của các anh chị đồng nghiệp đi trước cũng như nâng cao kỹ năng của bản thân trên các lĩnh vực và kiến thức Thông qua những kiến thức thực tiễn trong thời gian thực tập và những góp ý của cán bộ hướng dẫn, em đã chọn đề tài “QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA VIỆT NAM – NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1973 – 2018” làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp
II Tiến độ và nội dung thực tập
* Đảm bảo thời gian và các nội dung theo tiến độ thực hiện tại đề cương thực tập từ ngày 04 tháng 01 năm 2021 đến ngày 28 tháng 03 năm 2021
Thời gian Nội dung trong quá trình thực tập Tuần 1- 4: Từ ngày 4/1 đến ngày 29/1 Em cùng các bạn trong nhóm đến Sở Ngoại
vụ Tại đây, chúng em đã được gặp Chánh văn phòng Sở cùng một số anh chị phụ trách
Sở Chánh văn phòng đã trực tiếp nói chuyện Trao đổi về thời gian thực tập, đồng
Trang 6Thời gian Nội dung trong quá trình thực tập
thời nêu những quy định và quy tắc trong thời gian Thực tập Để tiện cho quá trình thực tập, chúng em đã được phân vị trí về các phòng ban (Quản lý Biên Giới – Lễ tân đối ngoại, Hợp tác quốc tế, Lãnh sự - Người Việt Nam ở nước ngoài), để thực hiện việc thực tập Phân công thời gian thực tập:
+ Đọc tài liệu về những quốc gia có hợp tác với thành phố Đà Nẵng
+ Phân loại, sắp xếp các loại văn bản, công văn của phòng Hợp tác quốc tế
+ Dịch văn bản tiếng Anh tại cuộc họp cấp cao Mạng lưới các thành phố thông minh ASEAN – Nhật Bản lần thứ 2
+ Tham gia hội nghị trực tuyến “Salo và những người bạn”
+ Chụp hình quang cảnh buổi hội nghị trực tuyến “ Salo và những người bạn”
+Thu thập thông tin của buổi hội nghị trực tuyến Về viết bài tin tức của buổi hội nghị
Tuần 5 - 8: Ngày 1/2 đến ngày 26/2
(Ngày 9/2 đến 16/2 nghỉ tết)
+ Được tiếp xúc và tìm hiểu những tài liệu,
dữ liệu về các đoàn khách cấp cao đến thăm, hợp tác tại thành phố Đà Nẵng
+ Dịch các văn bản ngoại ngữ sang tiếng Việt + Tổng hợp những tài liệu thông tin của các nước có quan hệ hợp tác với thành phố Đà Nẵng
+ Phân loại, sắp xếp các văn bản tài liệu của phòng Hợp tác quốc tế
+ Giao đề tài báo cáo “ QUAN HỆ HỢP
Trang 7Thời gian Nội dung trong quá trình thực tập
TÁC GIỮA NHẬT BẢN – VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1973 – 2018”
Tuần 9 - 10: Ngày 17/2 đến ngày 26/3 + Tổng hợp những tài liệu thông tin của các
nước, các tổ chức quốc tế có quan hệ hợp tác với thành phố Đà Nẵng
+ Tìm hiểu tài liệu, làm báo cáo đề tài thực tập + Phối hợp với các anh, chị trong phòng chuẩn bị tài liệu, thông tin cho buổi lễ “Hội nghị tổng kết đề án tổng thể công tác ngoại giao kinh tế giai đoạn 2016 – 2020”
+ Tổng kết thời gian thực tập, gặp cán bộ hướng dẫn để xin nhận xét về kết quả trong thời gian vừa qua
+Thu thập những dữ liệu đã học tập được và hoàn thành báo cáo đề tài thực tập
B Nội dung đề tài báo cáo thực tập
Nói đến Nhật Bản, chúng ta đều nghĩ đến một đất nước hùng mạnh về kinh tế,
đa dạng về văn hóa với nhiều danh lam thắng cảnh và người dân thân thiện, là một trong những nước viện trợ vốn ODA và là nhà đầu tư lớn nhất cho Việt Nam trong những năm gần đây là cường quốc luôn ủng hộ Việt nam trên các diễn đàn chính trị, kinh tế thế giới…, đã góp phần không nhỏ trong việc giúp Việt Nam trên bước đường hội nhập và phát triển kinh tế, tái hòa nhập với cộng đồng quốc tế
Ngày nay, mối quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản đã bước sang một trang
Trang 8mới, là mối quan hệ đối tác chiến lược, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài và tin tưởng lẫn nhau Việt Nam và Nhật Bản cùng hướng đến một mục đích chung, cùng hợp tác phát triển, cùng phấn đấu vì nền hòa bình trong khu vực và trên thế giới Nhận thức được tầm quan trọng trong mối quan hệ mật thiết giữa Việt Nam và Nhật Bản trong giai đoạn này, em quyết định chọn đề tài “QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA VIỆT NAM - NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1973 - 2018 ”
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Mối quan hệ Việt - Nhật từ lâu đã là một đề tài nghiên cứu thu hút sự quan tâm của nhiều học giả, các nhà nghiên cứu và các nhà sử học tên tuổi, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu mối quan hệ giữa hai quốc gia từ trong quá khứ cho đến hiện tại,
đó là những công trình như “ Những điều liên quan đến mối quan hệ Việt - Nhật” nhằm nghiên cứu họat động của những thương nhân Nhật Bản đã sống ở những khu phố Nhật
ở Hội An, tổ chức những hội thảo quốc tế về đề tải trên đã thu hút sự tham gia của rất nhiều học giả Việt Nam và Nhật Bản Đối với những vấn đề trong mối quan hệ Việt- Nhật thời kỳ hiện đại, cũng đã có những nghiên cứu về mối quan hệ của hai nước từ năm 1975 đến nay mà tiêu biểu là tác phẩm “Những bài học về quan hệ Việt Nam- Nhật Bản” đã có cái nhìn mới làm thay đổi nhận thức của cả hai nước về mối quan hệ Việt- Nhật, ngoài ra các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục…, cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Đặc biệt trong dịp kỷ niệm 30 năm ngày thiết lập quan hệ ngọai giao Việt - Nhật (1973 - 2018) đã có rất nhiều các họat động cũng như các công trình, đề tài nghiên cứu về mối quan hệ này Tuy nhiên, đây thực sự là một đề tài rộng lớn nên các nguồn thông tin, các bài viết, bài nghiên cứu cần phải cập nhật thường xuyên
3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Tìm hiểu, nghiên cứu về mối quan hệ Việt - Nhật tuy không phải là đề tài mới vì
đã có rất nhiều học giả nghiên cứu về đề tài này, tuy vậy với sự bùng nổ về mối quan
hệ của hai nước trong tất cả các lĩnh vực thời gian gần đây, đặc biệt từ mối quan hệ hợp tác toàn diện đã trở thành đối tác chiến lược Việc nghiên cứu, tìm hiểu về giai đọan này trong mối quan hệ Việt - Nhật là điều rất quan trọng nhằm thúc đẩy hơn nữa mối
Trang 9quan hệ tốt đẹp vốn có giữa hai nước trên mọi lĩnh vực Ngoài ra, nó cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai quan tâm đến đề tài này
4 Kết quả đạt được của đề tài
Qua đề tài nghiên cứu này, em muốn nhấn mạnh đến sự phát triển của mối quan
hệ Việt - Nhật trong thời gian qua, đặc biệt “bùng nổ” trên lĩnh vực từ kinh tế, chính trị, ngọai giao đến văn hóa và khoa học kỹ thuật… trong những năm gần đây, qua đó nâng cao nhận thức của mọi người về mối quan hệ tốt đẹp giữa hai nước, góp phần vào sự phát triển bền vững, cùng có lợi cho cả hai bên nhằm đem đến hòa bình, ổn định trong khu vực
và trên toàn thế giới
5 Những dự định nghiên cứu về đề tài
Trong tương lai, mối quan hệ Việt - Nhật sẽ không ngừng củng cố và phát triển, chính vì vậy việc nghiên cứu đề tài này cần đi vào chiều sâu, không chỉ trở thành đối tác chiến lược trên lĩnh vực kinh tế mà còn phải trở thành đối tác chiến lược trong các lĩnh vực khác như chính trị, ngoại giao…nhằm đưa quan hệ hữu nghị vốn có của hai nước lên một tầm cao mới, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân hai nước
6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu, tổng hợp tài liệu và diễn dịch một cách logic dựa trên những thông tin, tài liệu đã thu thập được Trong đó phải nghiên cứu có hệ thống, tổng hợp tài liệu một cách khoa học, chính xác và khách quan
II Nội dung đề tài báo cáo
1 Khuôn khổ quan hệ
Ngày thiếp lập quan hệ ngoại giao chính thức là 21/09/1973 Trong những năm gần đây, quan hệ Việt Nam và Nhật Bản phát triển nhanh chóng Nhật Bản là nước G-7 đầu tiên đón Tổng Bí thư Việt Nam đi thăm (năm 1995), nước G-7 đầu tiên thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược với Việt Nam (năm 2009), nước G-7 đầu tiên công nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam (năm 2011), nước G-7 đầu tiên mời Việt Nam tham dự Hội nghị Thượng đỉnh G7 mở rộng (5/2016)
Về quan hệ chính trị, ngoại giao
Giai đoạn 1979 - 1990: Quan hệ chính trị rất hạn chế Năm 1992, Nhật Bản quyết định mở lại viện trợ cho Việt Nam Quan hệ giữa Việt Nam - Nhật Bản phát triển
Trang 10nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực và đã bước sang giai đoạn mới về chất và đi vào chiều sâu Các mối quan hệ kinh tế chính trị, giao lưu văn hóa không ngừng được mở rộng;
đã hình thành khuôn khổ quan hệ ở tầm vĩ mô; sự hiểu biết giữa hai nước không ngừng được tăng lên Hiện nay Nhật Bản là nước hỗ trợ vốn ODA lớn nhất cho Việt Nam, góp phần không nhỏ vào sự phát triển bền vững của Việt Nam
Năm 1992, Nhật Bản quyết định mở lại viện trợ cho Việt Nam Từ đó đến nay, các mối quan hệ kinh tế, chính trị, giao lưu văn hoá… được mở rộng; sự hiểu biết và tin cậy giữa hai nước từng bước được tăng lên
Ngày 1 – 4 - 2008, tại Hà Nội đã diễn ra lễ ký kết Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)1 giữa Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản Hiệp định AJCEP là văn kiện pháp lý quan trọng, xác lập mối quan hệ hợp tác kinh tế chặt chẽ, toàn diện giữa ASEAN - Nhật Bản trong thời gian tới
Ngày 29/9/2008: Việt Nam và Nhật Bản đã hoàn tất thoả thuận nguyên tắc về Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (EPA Việt Nam - Nhật Bản)
Đây là Hiệp định đối tác kinh tế đầu tiên của Việt Nam với một quốc gia Hiệp định bao gồm các cam kết về tự do hoá thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, đầu
tư và các nội dung hợp tác trên nhiều lĩnh vực
Đối với quan hệ song phương Việt Nam - Nhật Bản, việc ký kết Hiệp định AJCEP cũng thể hiện thiện chí hợp tác của Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản nhằm xây dựng quan hệ đối tác chiến lược vì hòa bình và thịnh vượng ở khu vực Đông Á
Trong bối cảnh mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa hai nước đang bước sang giai đoạn phát triển mới, Hiệp định AJCEP và Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam Nhật Bản (EPA Việt Nam - Nhật Bản) hiện đang được đàm phán sẽ góp phần phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của mỗi bên, nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế giữa hai nước, đáp ứng xu thế chung về hội nhập kinh tế của khu vực và thế giới
Mối quan hệ chính trị, ngọai giao giữa Việt Nam và Nhật Bản trong những năm gần đây, đặc biệt từ năm 2006 đến nay phát triển không ngừng, điển hình là các cuộc thăm viếng lẫn nhau của lãnh đạo cấp cao hai nước diễn ra thường xuyên
1 HIỆP ĐỊNH VỀ QUAN HỆ ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN GIỮA CÁC
QUỐC GIA THÀNH VIÊN HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á VÀ
NHẬT BẢN
Trang 11Đối tác Chiến lược sâu rộng vì Hòa bình và Thịnh vượng ở Châu Á (thiết lập tháng 03/2014 nhân chuyến thăm cấp nhà nước tới Nhật Bản của Chủ tịch nước Trương Tấn Sang)
2 Giao lưu, trao đổi đoàn
Quan hệ giữa hai nước đang ở giai đoạn tốt nhất trong lịch sử kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao, có sự tin cậy cao Lãnh đạo cấp cao hai nước duy trì thường xuyên các chuyến thăm và tiếp xúc tại các diễn đàn quốc tế và khu vực, nổi bật có:
Lãnh đạo Nhật Bản thăm Việt Nam: Thủ tướng Nhật Bản thăm Việt Nam 10 lần; Chủ tịch Hạ viện thăm Việt Nam 02 lần; Chủ tịch Thượng viện Yamazaki thăm tháng 12/2015
Nhà vua và Hoàng hậu Nhật Bản thăm Việt Nam (28/2-5/3/2017) Hoàng tử Nhật Bản Akishino thăm chính thức Việt Nam tháng 6/1999 và thăm với tư cách cá nhân tháng 8/2012; Hoàng Thái tử Nhật Bản thăm chính thức Việt Nam tháng 2/2009
Lãnh đạo Việt Nam thăm Nhật Bản: Tổng Bí thư ta thăm chính thức Nhật Bản
04 lần; Chủ tịch nước ta thăm cấp Nhà nước tới Nhật Bản 03 lần, thăm làm việc 01 lần; Thủ tướng ta thăm chính thức Nhật Bản 06 lần, thăm làm việc 10 lần Chủ tịch Quốc hội thăm chính thức 04 lần
3 Các cơ chế hợp tác quan trọng
Ủy ban Hợp tác Việt - Nhật do hai Bộ trưởng Ngoại giao làm đồng Chủ tịch (từ năm 2007, đã họp 10 lần); Đối thoại Đối tác chiến lược Việt Nam-Nhật Bản về ngoại giao-an ninh-quốc phòng cấp Thứ trưởng ngoại giao (từ năm 2010, đã họp 06 lần); Đối thoại chính sách quốc phòng Việt-Nhật cấp Thứ trưởng (từ tháng 11/2012, đã họp 05 lần); Đối thoại An ninh cấp Thứ trưởng (từ tháng 11/2013, đã họp 05 lần); Ủy ban hỗn hợp về thương mại, năng lượng và công nghiệp (từ 2014, đến nay đã họp 03 lần); Đối thoại Nông nghiệp cấp Bộ trưởng (từ 2014, đến nay đã họp 03 lần)
4 Hợp tác kinh tế
Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam và là nước G7 đầu tiên công nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam (tháng 10/2011) Đến nay, Nhật Bản nhà đầu tư số 1 tại Việt Nam, đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam, là nước tài trợ ODA lớn cho Việt Nam (năm 2018)
Trang 12a) Về thương mại: Hai nước đã dành cho nhau thuế suất tối huệ quốc từ 1999
Trải qua chặng đường hơn 45 năm, dấu ấn Nhật Bản trong hợp tác kinh tế, đầu
tư, thương mại với Việt Nam ngày càng đậm nét Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam và là nước tài trợ ODA lớn nhất, nhà đầu tư số hai (tính theo số lũy kế), đối tác thương mại lớn thứ tư của Việt Nam (năm 2018)
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước trong năm 2018 đạt 37.9 tỷ USD2, 33,4 tỷ USD, tăng 13,5% so với năm 2017; trong đó xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản trong năm 2018 đạt trị giá 18,85 tỷ USD, tăng 12,5% so với 2017 Cán cân thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Nhật Bản luôn ở trạng thái tương đối cân bằng
b) Về đầu tư trực tiếp:
Lũy kế đến tháng 12/2018, Nhật Bản có 3.996 dự án FDI còn hiệu lực tại Việt Nam với tổng vốn đầu tư đăng ký 57,018 tỷ USD3, đứng thứ 2 trong tổng số 116 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam Năm 2018, có 429 dự án cấp mới, 201 số lượt dự án tăng vốn, 585 số lượt góp vốn mua cổ phần, tổng vốn đăng ký 8,598 tỷ USD, năm thứ 02 liên tiếp đứng thứ nhất về FDI
c) Về viện trợ phát triển chính thức ODA:
Nhật Bản là nước cung cấp vốn vay bằng đồng Yên cho Việt Nam lớn nhất, tổng giá trị vay cho đến 01/2019 là 2.578 tỷ Yên (tương đương khoảng 23,76 tỷ USD, chiếm 26,5% tổng vốn ký kết vay nước ngoài của Chính phủ) Năm 2018, hai bên đã
ký các 03 Công hàm trao đổi dự án viện trợ không hoàn lại trị giá 34 triệu USD (tổng trị giá gần 34 triệu USD); Nhật Bản cam kết khoản vay gần 142 triệu USD cho lĩnh vực đào tạo nghề tại Việt Nam
5 Các lĩnh vực khác
a) Hợp tác nông nghiệp: Có bước đột phá từ năm 2014 trong chuyến thăm cấp
Nhà nước tới Nhật Bản của Chủ tịch nước Trương Tấn Sang Hai bên đã ký kết "Tầm nhìn trung và dài hạn trong hợp tác Nông nghiệp Việt Nam - Nhật Bản" (9/2015), ký lại Tầm nhìn chung sửa đổi vào tháng 5/2018
2 Biểu đồ tổng quan kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Nhật Bản
3 Nguồn Bộ Công thương
Trang 13b) Hợp tác ứng phó với biến đổi khí hậu: Tiếp tục phát triển mạnh mẽ, thực chất với việc Nhật Bản liên tục cung cấp ODA những năm gần đây cho các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam
c) Hợp tác lao động: Từ năm 1992 đến nay, Việt Nam đã cử nhiều tu nghiệp sinh sang Nhật Bản Hiện Việt Nam đứng thứ nhất về số lượng thực tập sinh nước ngoài tại Nhật Bản với khoảng 190.000 người Hai bên đã ký (i) Bản ghi nhớ về việc Nhật Bản tiếp nhận điều dưỡng viên, hộ lý của Việt Nam (trong khuôn khổ Hiệp định đối tác kinh tế song phương EPA tháng 10/2011), Việt Nam đã cử 470 y tá và điều dưỡng viên sang Nhật Bản và (ii) Bản ghi nhớ hợp tác về chế độ thực tập sinh kỹ năng (6/2017)
d) Hợp tác giáo dục: Quan hệ hợp tác về giáo dục và đào tạo giữa hai nước đã phát triển dưới nhiều hình thức, Nhật Bản là một trong những nước viện trợ không hoàn lại lớn nhất cho ngành giáo dục đào tạo của Việt Nam Hai bên đã ký kết nhiều văn kiện hợp tác trong lĩnh vực này Số lưu học sinh Việt Nam tại Nhật Bản đến tháng 6/2018 khoảng 80.683 người, đứng thứ 02 tại Nhật Bản Nhật Bản đang hợp tác để nâng cấp 04 trường đại học của Việt Nam đạt đại học chất lượng cao; đang hợp tác xây dựng Trường Đại học Việt - Nhật nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Việt Nam trong lĩnh vực khoa học công nghệ, quản lý và dịch vụ; hỗ trợ Việt Nam dạy tiếng Nhật tại một số trường tiểu học, phổ thông cơ sở tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Hai bên đã ký Biên bản hợp tác về các biện pháp giảm thiểu tình trạng du học sinh Việt Nam vi phạm pháp luật tại Nhật Bản (10/2018)
e) Hợp tác du lịch: Năm 2018, có 826.674 lượt du khách Nhật Bản vào Việt Nam (tăng 3,6%) Lượng khách du lịch Việt Nam sang Nhật Bản đạt 389.100 lượt, tăng 26% so với năm 2017
f) Hợp tác lãnh sự: Tại Việt Nam có khoảng 16.000 người Nhật Bản và tại Nhật Bản có là 291.494 người Việt Nam sinh sống và làm việc Nhật Bản đã mở Tổng lãnh
sự quán tại Tp Hồ Chí Minh Phía ta mở Tổng Lãnh sự quán tại Osaka (3/1997) và Fukuoka (4/2009); Tháng 6/2010, bổ nhiệm 2 Tổng Lãnh sự danh dự của Việt Nam tại thành phố Nagoya (tỉnh Aichi) và thành phố Kushiro (Hokkaido)
Từ ngày 1/1/2004, Việt Nam đơn phương miễn thị thực cho người Nhật đi du
Trang 14lịch và kinh doanh vào Việt Nam trong vòng 15 ngày và từ ngày 1/7/2004, quyết định miễn thị thực nhập cảnh ngắn hạn cho mọi công dân mang hộ chiếu Nhật Bản Ngày 8/3/2005, hai bên đã trao đổi Công hàm miễn thị thực nhập cảnh cho công dân hai nước Việt Nam và Nhật Bản mang Hộ chiếu ngoại giao và công vụ trong thời hạn lưu trú không quá 90 ngày bắt đầu thực hiện từ 1/5/2005
Nhật Bản bắt đầu thực hiện việc nới lỏng quy chế cấp thị thực nhiều lần (từ ngày 30/9/2014 và nới lỏng hơn từ ngày 15/2/2016) và thị thực một lần (từ 20/11/2014) cho công dân Việt Nam
g) Hợp tác địa phương: Được thúc đẩy mạnh mẽ, đã có hơn 40 cặp địa phương của Nhật Bản và Việt Nam ký văn bản hợp tác, trong đó có Tp Hồ Chí Minh - Osaka (2007), Đà Nẵng - Sakai (2009), Hà Nội - Fukuoka (ký lần hai năm 2013), Đà Nẵng - Yokohama (2013), Tp Hồ Chí Minh - Yokohama (2013), Đồng Nai - Hyogo (2013),
Bà Rịa - Vũng Tàu - Kawasaki (2013), Phú Thọ - Nara (2014), Huế - Kyoto (2014), Hưng Yên - Kanagawa (2015), Hải Phòng - Niigata (2015), Nam Định - Miyazaki (2015), Quảng Nam - Nagasaki (2017), Cần Thơ - Hyogo (2017), Tp Hồ Chí Minh - Nagano (2017)
Từ đầu năm 2020, dịch Covid - 19 đã tác động đến quan hệ Việt Nam - Nhật Bản trên nhiều lĩnh vực Dù phải hủy, hoãn một số hoạt động đối ngoại, hai nước vẫn duy trì trao đổi cấp cao và các cấp bằng nhiều hình thức Chính phủ và Quốc hội Việt Nam hỗ trợ tổng cộng 1.190.000 khẩu trang y tế và 20.000 khẩu trang vải cho Nhật Bản Chính phủ Nhật Bản hỗ trợ trang thiết bị, vật tư y tế cho nước ta thông qua cơ chế song phương, cũng như qua các tổ chức quốc tế
6 Tình hình cộng đồng người Việt Nam tại Nhật Bản
Theo số liệu chính thức của Bộ Tư pháp Nhật Bản (NB), tính đến tháng 6/2018
số người Việt Nam (VN) tại NB là 291.494 người, đứng thứ 03 trong tổng số người nước ngoài ở Nhật Bản, tăng 11,1% so với 2017 và 7,2 lần so với 10 năm trước Người Việt hiện sinh sống, làm việc và học tập trên khắp 47 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của Nhật Bản; tuy nhiên, thường tập trung đông tại các thành phố lớn và các địa phương lân cận các thành phố lớn này Thứ tự các tỉnh, thành có số lượng người Việt Nam cư trú đông nhất là Tokyo (28.320 người), Aichi (17.882 người), Saitama (15.076
Trang 15người), Osaka (14.260 người)
Cuộc sống của cộng đồng nhìn chung ổn định, được chính quyền sở tại tạo điều kiện thuận lợi cho học tập, làm ăn và sinh sống, không bị phân biệt đối xử và đại đa số đều chí thú làm ăn, học tập, tuân thủ luật pháp sở tại Tuy nhiên, thời gian gần đây nảy sinh vấn đề tỷ lệ người Việt Nam vi phạm pháp luật gia tăng, nâng tổng số người Việt Nam phạm tội tại Nhật Bản lên vị trí thứ 02 chỉ sau Trung Quốc
MỘT SỐ HÌNH ẢNH HỢP TÁC GIỮA NHẬT BẢN VÀ VIỆT NAM
Các đại biểu dự Khai mạc Hội nghị ‘Gặp gỡ Nhật Bản 2020’ - Meet
Japan 2020