Trang 1 Bản lĩnh Việt Nam - Đổi mới – Sáng tạo – Vươn tới những tầm cao Trang 2 NỘI DUNG HỌC PHẦNCHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT BIỂN Trang 4 MỤC TIÊU MÔN HỌCXác định được các vùng
Trang 1Bản lĩnh Việt Nam - Đổi mới – Sáng tạo – Vươn tới những tầm cao
LUẬT BIỂN
Trang 2NỘI DUNG HỌC PHẦN
CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT BIỂN
CHƯƠNG 2: CÁC VÙNG BIỂN THEO CÔNG ƯỚC LHQ VỀ LUẬT BIỂN CHƯƠNG 3: PHÂN ĐỊNH BIỂN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BIỂN CHƯƠNG 4: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO CHƯƠNG 5: HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BIỂN
Trang 3TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC
Trang 4MỤC TIÊU MÔN HỌC
Xác định được các vùng biển và quy chế pháp lý của các vùng biển theo UNCLOS
Hiểu được bản chất pháp lý của vấn đề tranh chấp và phân định biển vận dụng được vào thực tế
Nắm được các vấn đề cơ bản của luật biển Việt Nam và hoạt động quản lý biển trên thực tế
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
Giáo trình Luật biển - Đại học Luật Hà Nội
Ngô Hữu Phước (2020) - Luật Biển
Nguyễn Hồng Thao, Nguyễn Như Mai - Luật biển quốc tế và luật biển Việt Nam
Trang 6Bản lĩnh Việt Nam - Đổi mới – Sáng tạo – Vươn tới những tầm cao
CHƯƠNG 1 KHÁI LUẬN CHUNG VỀ
LUẬT BIỂN
Trang 7CHƯƠNG 1 KHÁI LUẬN CHUNG VỀ
LUẬT QUỐC TẾ
Hiểu được bản chất, nguồn gốc hình thành và
phát triển của luật biển
Nắm được định nghĩa, đặc điểm và vai trò của
luật biển
Xác định được chủ thể và đối tượng điều chỉnh
của luật biển
Xác định được nguồn của luật biển quốc tế
Mục tiêu cần đạt được
Trang 8CHƯƠNG 1 KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LQT
VÀ NGUỒN CỦA LQT
CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG 1.1.Một số vấn đề cơ bản của Luật biển
1.2 Nguyên tắc của luật biển quốc tế
1.3 Nguồnvà phương tiện bổ trợ nguồn của Luật Biển quốc tế
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
Ngô Hữu Phước, Luật biển, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, 2020
Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật biển, năm 2019.
Malcolm Shaw, International law, Cambridge University Press, Sixth edition.
Trang 101.1 Một số vấn đề cơ bản của Luật
Trang 111.1.1 Khái niệm luật biển
Nêu vai trò của biển và đại dương đối với đời sống con người?
Trang 121.1.1 Khái niệm luật biển
Luật biển là tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp lý quốc tế
được các chủ thể của Luật quốc tế thoả thuận xây dụng nên nhằm
điều chỉnh các quan hệ nãy sinh giữa các chủ thể trong quá trình
khai thác, sử dụng và quản lý biển
Trang 131.1.1 Khái niệm luật biển
Luật biển thời cổ đại
2
3
4
Luật biển thời trung đại Luật biển thời cận đại Luật biển thời hiện đại
Các giai đoạn phát triển của luật biển?
Trang 141.1.1 Khái niệm luật biển
Còn gọi là luật biển thời kỳ chiếm hữu nô lệ.
Việc đi biển yếu phục vụ buôn bán, chuyên
chở nô lệ, trao đổi hàng hóa
Xuất hiện nhu cầu phân định biển của các
quốc gia kế cận, liền kề
Pháp luật thời kỳ này chủ yếu liên quan đến
phạm vi hoạt động của tàu thuyền và giải quyết
tai nạn trên biển
Thứ nhất, Luật biển thời cổ đại
Trang 151.1.1 Khái niệm luật biển
Điều ước quốc tế đầu tiên được ban hành năm 406 TCN giữa La
Mã và Tuynidi Theo đó tàu thuyền La Mã không được đi quá mũi phía Bắc vịnh Tuynidi, trừ trường hợp bị tai nạn hoặc bị truy đuổi, nhưng không được mua bán trừ những vật dụng cần thiết cho việc sửa chữa tàu thuyền trong thời gian không quá 5 ngày
Thứ nhất, Luật biển thời cổ đại
Trang 161.1.1 Khái niệm luật biển
Nhu cầu giao thương nở rộ
Xuất hiện các cuộc phát kiến địa lý và các cường quốc hàng hải
Xuất hiện nhu cầu xác lập chủ quyền với các đảo ven bờ
Các điều ước quốc tế về đánh bắt cá được ký kết
Năm 1529, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ký kết hiệp ước phân định biển và đại dương thành 02 phần
Thứ hai, Luật biển thời phong kiến
Trang 171.1.1 Khái niệm luật biển
Xuất hiện nhiều hơn các cuộc đấu tranh cho quyền tự do hàng hải
Nhiều học thuyết biển ra đời
Học thuyết tự do biển cả năm Hugo Grotius “Nhà nước có khả năng thực hiện quyền lực đến đâu thì giới hạn lãnh hải quốc gia được mở rộng đến đó”
Cornelius van Bynkershoek “Quyền lực quốc gia trên bờ biển kết thúc
ở nơi mà hiệu lực của vũ khí kết thúc”.
Thứ hai, Luật biển thời phong kiến
Trang 181.1.1 Khái niệm luật biển
Luật biển quốc tế trong thời kỳ này tiếp tục phát triển
Các quốc gia có xu hướng xác lập chủ quyền đối với các khu vực nằm ngoài phạm vi lãnh hải
Việc xác lập các vùng biển tài phán dân sự, tài phán hình sự, vùng thuế quan, vùng an ninh, đã đặt ra nhu cầu về vùng tiếp giáp lãnh hải
Mâu thuẫn quyền lợi giữa quốc gia ven biển và cường quốc hàng hải
Thứ ba, Luật biển thời cận đại
Trang 191.1.1 Khái niệm luật biển
Năm 1930 Hội nghị quốc tế về luật biển lần đầu tiên được triệu tập tại
Hà Lan với sự tham gia của 47 quốc gia
- Chủ trì: Hội quốc liên
- Mục đích: Xây dựng bộ luật quốc tế về biển
- Bất đồng quan điểm giữa các quốc gia, chế độ pháp lý của các vùng biển, chiều rộng lãnh hải, quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải,
- Không đạt được thỏa thuận nào
Thứ tư, Luật biển thời hiện đại
Trang 201.1.1 Khái niệm luật biển
Năm 1958, dưới sự bảo trợ của Liên hợp quốc hội nghị quốc tế lần I về luật biển được tổ chức tại Thụy Sĩ
- Chủ trì: Liên hợp quốc
- Thành lập 04 công ước quốc tế đầu tiên về luật biển
+ Công ước về lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải
+ Công ước về biển cả
+ Công ước về đánh bắt cá và bảo tồn các nguồn tài nguyên sinh vật biển
+ Công ước về thềm lục địa
Thông qua nghị định thư về bắt buộc giải quyết tranh chấp
Thứ tư, Luật biển thời hiện đại
Trang 211.1.1 Khái niệm luật biển
Năm 1960, Liên Hợp Quốc tổ chức Hội nghị về Luật Biển lần hai ("UNCLOS II") Tuy nhiên, hội nghị sáu tuần ở Geneva không đạt được tiến triển nào mới Nhìn chung, các nước đang phát triển chỉ tham dự như là như là khách, liên minh, hoặc nước độc lập của Mỹ hay Liên Xô mà không nói lên được tiếng nói của mình
Thứ tư, Luật biển thời hiện đại
Trang 221.1.1 Khái niệm luật biển
Năm 1960, Liên Hợp Quốc tổ chức Hội nghị về Luật Biển lần hai ("UNCLOS II") Tuy nhiên, hội nghị sáu tuần ở Geneva không đạt được tiến triển nào mới Nhìn chung, các nước đang phát triển chỉ tham dự như là như là khách, liên minh, hoặc nước độc lập của Mỹ hay Liên Xô mà không nói lên được tiếng nói của mình
Thứ tư, Luật biển thời hiện đại
Trang 231.1.1 Khái niệm luật biển
Sau 5 năm trù bị 1968-1973, năm 1733, Liên Hợp Quốc tổ chức Hội nghị
về Luật Biển lần ba ("UNCLOS III").
Với chín năm đàm phán chính thức 1973-1982 với 11 khóa họp, năm 1982, UNCLOS ra đời, được xem là bản hiến pháp về biển và đại dương
Thứ tư, Luật biển thời hiện đại
Trang 241.1.2 Đối tượng điều chỉnh của Luật biển
Luật biển quốc tế quy định quyền hạn và nghĩa vụ của các quốc gia, quốc gia có biển và các quốc gia khác cũng như các mối quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các tổ chức quốc tế trên những vùng biển có các chế độ pháp lý khác nhau.
Trang 251.1.3 Chủ thể của Luật Biển quốc tế
Xác định chủ thể của luật quốc
tế?
Trang 261.1.3 Chủ thể của Luật Biển quốc tế
Các quốc gia, chủ thể truyền thống và
quan trọng nhất của luật pháp quốc tế,
cũng là chủ thể của luật biển quốc tế
Trang 271.1.3 Chủ thể của Luật Biển quốc tế
Thứ hai, các tổ chức quốc tế liên quan đến biển.
Trang 281.1.3 Chủ thể của Luật Biển quốc tế
Thứ ba, các công ty biển
Thứ tư, các thể nhân.
Thứ năm, loài người
Trang 29Các nhận định sau là đúng hay sai, giải thích tại sao?
1 Hugo Grotius là cha đẻ của Luật biển quốc tế
2 Học thuyết của Cornelius van Bynkershoek là tiền đề để xác định lãnh hải quốc gia ven biển dựa vào tầm bắn của đại bác.
3 Luật biển quốc tế chỉ xuất hiện từ thời kỳ phong kiến
4 Hội nghị đầu tiên về luật biển diễn ra vào năm 1958
5 Công ước về lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải ra đời trong hội nghị liên hợp quốc về luật biển lần thứ 2
Bài tập đánh giá
Trang 36Bài tập nhóm
Nhóm 1: Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia
Nhóm 2: Các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán
quốc gia
Nhóm 3: Các vùng biển quốc tế
Trang 37- Quy định của pháp luật Việt Nam về các vùng biển trên
Thời gian nộp bài: Ngày 25/11/2021, các nhóm thuyết trình tại lớp
Ngày 27/11/2021, nộp file mềm bài tiểu luận
Trang 38- Lề trên 2,0 cm, lề dưới 2,0 cm, lề trái 3,5 cm, lề phải 2,0 cm.
- Số trang đánh ở giữa, bên dưới, bắt đầu từ mục lục
- Bài tiểu luận được chia thành từng mục và có trích dẫn tài liệu tham khảo
Trang 40Bản lĩnh Việt Nam - Đổi mới – Sáng tạo – Vươn tới những tầm cao
CHƯƠNG 1 KHÁI LUẬN CHUNG VỀ
LUẬT BIỂN (tt)
Trang 41CHƯƠNG 1 KHÁI LUẬN CHUNG VỀ
LUẬT QUỐC TẾ
Hiểu được bản chất, nguồn gốc hình thành và
phát triển của luật biển
Nắm được định nghĩa, đặc điểm và vai trò của
luật biển
Xác định được chủ thể và đối tượng điều chỉnh
của luật biển
Xác định được nguồn của luật biển quốc tế
Mục tiêu cần đạt được
Trang 42TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
Ngô Hữu Phước, Luật biển, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, 2020
Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật biển, năm 2019.
Malcolm Shaw, International law, Cambridge University Press, Sixth edition.
Trang 431.2 Các nguyên tắc cơ bản của luật biển
Trang 442.2.1 Khái niệm
“Hệ thống nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế được hiểu là những tư tưởng chính trị, pháp lý mang tính chỉ đạo, nền tảng, bao trùm và có giá trị bắt buộc chung đối với các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế khi tham gia vào các quan hệ pháp lý quốc tế.”
Các nguyên tắc cơ bản của luật biển quốc tế là tư tưởng chính trị, pháp lý mang tính chỉ đạo, nền tảng, bao trùm và có giá trị bắt buộc chung đối với các quốc gia và các chủ thể khác trong việc khai thác, quản lý và sử dụng biển.
Trang 451.2.2 Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
Hãy kể tên các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế?
Trang 461.2.2 Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
Cơ sở pháp lý của các nguyên tắc cơ bản của luật
quốc tế
1 Bình đằng vể chủ quyền giữa các quốc gia (k1);
2 Pacta sunt servanda (k2);
3 Hoà bình giải quyết các tranh chấp quốc tế (k3);
4 Không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực
(k 4);
5 Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc
gia khác (k7).
“Art 2”
Trang 47Cơ sở pháp lý của các nguyên tắc cơ
bản của luật quốc tế
Tuyên bố ngày 24/10/1970 bổ sung thêm 02
nguyên tắc:
1 Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác
với nhau;
2 Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết.
The Declaration on Principles of International
2 Nguyên tắc toàn vẹn lãnh thổ quốc gia;
3 Nguyên tắc tôn trọng quyền con người
Trang 48Đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản
của luật quốc tế
Các nguyên tắc cơ bản của luật
Trang 491.2.2 Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
Đánh giá vai trò của các nguyên tắc đối này đối với các quan hệ pháp lý phát sinh trong qua trình khai thác, sử dụng và quản lý biển của các chủ thể của Luật quốc tế
Trang 501.2.3 Các nguyên tắc đặc thù của luật biển
Nguyên tắc tự do biển cả
Nguyên tắc đất thống trị biển
Nguyên tắc biển quốc tế và đáy đại dương là di sản chung
của nhân loại
Một số nguyên tắc đặc thù trong giải quyết tranh chấp biển
- Chiếm hữu thực sự
- Uti-possidetis
- Nguyên tắc đường trung tuyến - nguyên tắc đường cách đều
- Nguyên tắc hoàn cảnh đặc biệt,
Trang 511.2.3.1 Nguyên tắc tự do biển cả
Nguyên tắc tự do biển cả bắt nguồn từ nghiên cứu của Hugo Grotius trong quyển Mare Liberum (tên tiếng Anh: The Freedom of Sea) Theo đó, Grotius cho rằng biển cả nói chung
là “res communis”, tức biển thuộc sở hữu chung và không ai hay quốc gia nào có quyền chiếm đoạt.
Trang 521.2.3.1 Nguyên tắc tự do biển cả
Điều 87 UNCLOS quy định:
“1 Biển cả mở cho tất cả Quốc gia, cả quốc gia có biển và quốc gia không có biển Các tự do biển cả được hưởng theo các điều kiện được quy định theo Công ước này và các quy định khác của luật quốc tế Tự do biển cả dành cho các quốc gia có biển và không có biển bao gồm, inter alia:
- Tự do hàng hải;
- Tự do hàng không;
- Tự do lắp đặt cáp và ống ngầm, theo quy định của Phần VI;
- Tự do xây dựng các đảo và các công trình nhân tạo khác được luật quốc tế cho phép, theo quy định của Phần VI;
- Tự do đánh bắt cá, theo các điều kiện được quy định trong mục 2;
- Tự do nghiên cứu khoa học, theo quy định của Phần VI và XIII
Trang 531.2.3.1 Nguyên tắc tự do biển cả
Tự do hàng hải:
Tự do hàng hải là quyền của tất cả các quốc gia, bao gồm cả những quốc gia không có biển, được sử dụng các phương tiện vận chuyển trên mặt nước, dưới mặt nước để đi lại tự do, không bị khám xét trên các vùng biển quốc tế, được
đi qua các eo biển, kênh đào quốc gia nằm trên các đường hàng hải quốc tế, được đi qua vô hại các vùng tiếp giáp lãnh hải, các vùng biển đặc quyền kinh
tế của các quốc gia, được vào trú đậu, sửa chữa phương tiện vận chuyển khi gặp thiên tai, hư hỏng, để lấy thêm nhiên liệu, tiếp tế lương thực tại các hải cảng quốc tế
Trang 541.2.3.1 Nguyên tắc tự do biển cả
Tự do hàng không:
- Quyền bay quá cảnh không hạ cánh qua vùng trời của quốc gia cho phép bay quá cảnh
- Quyền bay quá cảnh có hạ cánh vì lý do phi thương mại, như tiếp nhiên liệu, lương thực, thực phẩm trong lãnh thổ nước cho phép bay quá cảnh
- Quyền vận chuyển hành khách, hàng hoá và hành lý từ lãnh thổ nước đăng tịch phương tiện bay đến lãnh thổ nước ký kết hiệp định vận chuyển hàng không tương ứng và ngược lại
- Quyền vận chuyển hành khách, hàng hoá và hành lý giữa các nước qua vùng trời của quốc gia đăng tịch phương tiện bay
Trang 551.2.3.1 Nguyên tắc tự do biển cả
Tự do lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm:
- Ngăn chặn, hạn chế và chế ngự ô nhiễm do ống dẫn gây ra
- Khi đặt các dây cáp và ống dẫn ngầm, các quốc gia phải tính đến các dây cáp và ống ngầm đã được đặt trước
- Không làm ảnh hưởng đến khả năng sửa chữa các đường dây cáp và ống dẫn đó
Trang 561.2.3.1 Nguyên tắc tự do biển cả
Tự do xây dựng các đảo và các công trình nhân tạo khác được luật quốc tế cho phép
- Các giàn khoan trên biển cùng toàn bộ các bộ phận phụ thuộc khác đảm bảo hoạt động bình thường và liên tục của các giàn khoan hoặc các thiết bị chuyên dùng để thăm dò, khai thác và
sử dụng biển;
- Các loại báo hiệu hàng hải;
- Các thiết bị công trình khác được lắp đặt và sử dụng ở biển
- Quốc gia ven biển có thể lập ra xung quanh các công trình đó những khu vực an toàn có phạm vi không vượt quá 500m
Trang 571.2.3.1 Nguyên tắc tự do biển cả
Tự do đánh bắt cá
Tất cả các quốc gia đều có quyền cho công dân của mình đánh bắt ở biển cả, với điều kiện:
- Tiến hành các biện pháp bảo tồn tài nguyên sinh vật của biển cả
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác trong việc bảo tồn tài nguyên
Trang 581.2.3.1 Nguyên tắc tự do biển cả
Tự do nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu khoa học biển nhằm mục đích hòa bình: điều này phù hợp với tinh thần chung của Công ước luật biển năm 1982, được quy định tại Lời nói đầu và nhiều điều khoản khác như Điều 88, Điều 143 và Điều 301
- Hoạt động nghiên cứu được thực hiện với những phương pháp và biện pháp phù hợp
- Không cản trở các hoạt động khác, sử dụng biển phù hợp với quy định của Công ước luật biển năm 1982 và điều này cần được tuân thủ trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu khoa học biển
- Hoạt động nghiên cứu khoa học biển được tiến hành phù hợp với các quy định liên quan, bao gồm cả quy định về bảo vệ và gìn giữ môi trường biển
Trang 591.2.3.1 Nguyên tắc tự do biển cả
Điều 87 UNCLOS quy định:
2 Tất cả các Quốc gia thực hiện các tự do này phải xem xét thích đáng đến lợi ích của các Quốc gia khác khi thực hiện các tự do biển cả và đồng thời xem xét thích đáng đến các quyền theo Công ước này đối với các hoạt động ở Vùng.”
Nghĩa vụ này nhằm bảo đảm các quốc gia có thể thực hiện các tự do biển cả mang lại lợi ích cho mình mà không xâm phạm quá đáng vào lợi ích của các bên khác Theo đó, nghĩa
vụ này buộc các quốc gia phải cân bằng lợi ích của mình với lợi ích của quốc gia khác và lợi ích của cộng đồng quốc tế ở vùng đáy biển quốc tế