1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài tập tin học kế toán

77 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Tin Học Kế Toán
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tin học: là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu các phương pháp, các quy trình xử lý thông tin một cách tự động dựa trên phương tiện kỹ thuật mà chủ chủ yếu là máy tính điện tử. - Các lĩnh vực nghiên cứu chính của Tin học: công nghệ thông tin, hệ thống thông tin, khoa học máy tính, khoa học dữ liệu, phân tích kinh doanh, mạng máy tính,… 2. Trình bày khái niệm thông tin và dữ liệu? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa dữ liệu và thông tin? - Thông tin: là các thông báo hay bản tin nhằm mang lại sự hiểu biết nào đó cho đối tượng nhận tin. - Dữ liệu: là những mô tả thô sơ ban đầu về sự vật, hiện tượng, con người, sự kiện hay những giao dịch trong thế giới thực

Trang 1

CÂU HỎI CHƯƠNG 1

1 Trình bày khái niệm Tin học và các lĩnh vực nghiên cứu chính của Tin học?

- Tin học: là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu các phương pháp, các quy trình xử lý thông tin một cách tự động dựa trên phương tiện kỹ thuật mà chủ chủ yếu là máy tính điện tử

- Các lĩnh vực nghiên cứu chính của Tin học: công nghệ thông tin, hệ thống thông tin, khoa học máy tính, khoa học dữ liệu, phân tích kinh doanh, mạng máy tính,…

2 Trình bày khái niệm thông tin và dữ liệu? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa dữ liệu và thông tin?

- Thông tin: là các thông báo hay bản tin nhằm mang lại sự hiểu biết nào đó cho đối tượng nhận tin

- Dữ liệu: là những mô tả thô sơ ban đầu về sự vật, hiện tượng, con người, sự kiện hay những giao dịch trong thế giới thực

- Phân biệt sự khác nhau giữa dữ liệu và thông tin:

+ Dữ liệu là các giá trị thô, chưa có ý nghĩ với người sử dụng Có thể là một tập hợp các giá trị

mà không biết được sự liên hệ giữa chúng DL có thể biểu diễn dưới nhiều dạng khác nhau (âm thanh, văn bản, hình ảnh,….)

+ Thông tin: là ý nghĩa được rút ra từ DL thông qua quá trình xử lý (phân tích, tổng hợp…), phù hợp với mục đích cụ thể của người sử dụng TT có thể gồm nhiều giá trị DL được tổ chức sao cho nó mang lại một ý nghĩa cho một đối tượng cụ thể, trong một ngữ cảnh cụ thể

3 Trình bày sơ đồ các luồng thông tin trong tổ chức?

Trình bày lợi ích và thách thức của việc ứng dụng tin học kế toán trong các tổ chức?

- Sơ đồ các luồng thông tin trong tổ chức:

Trang 2

- Lợi ích và thách thức của việc ứng dụng tin học kế toán trong các tổ chức

+ Lợi ích:

• Nâng cao hiệu quả

• Tiết kiệm chi phí

• Tiết kiệm thời gian

• Phát triển theo doanh nghiệp

• Tối ưu hóa quy trình của doanh nghiệp

• Dễ dàng để bắt đầu làm việc

• Cải thiện các quyết định + Thách thức:

• Chưa phát huy hết hiệu quả sử dụng

• Chi phí đầu tư cao

• Nhận thức còn hạn chế

4 Trình bày các cấp quản lý trong một tổ chức và nêu rõ vai trò của thông tin trong từng cấp?

- Cấp quản lý tác nghiệp: trợ giúp các cấp quản lý bậc thấp như trưởng nhóm, quản đốc,… trong việc theo dõi các hoạt động và giao dịch cơ bản của doanh nghiệp như bán hàng, hóa đơn, tiền mặt, tiền lương, phê duyệt vay nợ, và lưu thông nguyên vật liệu trong nhà máy

- Cấp quản lý chiến thuật: hỗ trợ điều khiển, quản lý, tạo quyết định, và tiến hành các hoạt động của các nhà quản lý cấp trung gian, giúp các nhà quản lý đánh giá được tình trạng làm việc xem có đang trong tình trạng tốt hay không

- Cấp quản lý chiến lược: giúp các nhà quản lý cấp cao xử lý đưa ra các hướng chiến lược cũng như các

xu hướng phát triển lâu dài Mục tiêu của hệ thống thông tin giúp cho doanh nghiệp có khả năng thích ứng tốt nhất với những thay đổi tro g môi trường

5 Vai trò của tin học trong quản lý thể hiện qua vai trò của những thành phần nào? Hãy trình bày các thành phần đó?

- Vai trò ngày càng tăng của CNTT và thông tin đối với sự phát triển

+ Khối lượng thông tin đang tăng trường với nhịp độ ngày càng cao

+ Tin học là băng chuyền để tạo ra, truy cập, phổ biến và chia sẻ dự liệu, thông tin, tri thức và các giao tiếp trong xã hội

- Sự tiến hóa của tổ chức với việc tăng thành phần tri thức – công nghệ:

Trang 3

6 Trình bày khái niệm dữ liệu và thông tin kế toán?

- Dữ liệu kế toán: là một giá trị, một trạng thái cụ thể, được tổ chức lưu trữ trong sổ nhật ký và quan tâm tức thời

- Thông tin kế toán: Là một khái niệm rộng lớn hơn, bao gồm nhiều giá trị của dữ liệu, thể hiện 1 quan

hệ, 1 xu thế và có mức trừu tượng hơn, diễn tả thực chất hơn Thông tin luôn mang ý nghĩa, có tính định hướng, được tổ chức lưu trữ trong sổ cái, lâu dài và liên tục

7 Hãy cho biết những ai sử dụng thông tin kế toán và sử dụng để làm gì?

- Nhà quản lý: Là những người trực tiếp tham gia quản trị kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, ra các quyết định kinh doanh, chỉ đạo tác nghiệp trực tiếp tại đơn vị: Hội đồng quản trị, chủ doanh nghiệp, ban giám đốc,… Ban lãnh đạo sử dụng thông tin kế toán do hệ thống kế toán cung cấp thông qua báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị là cơ sở để đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm giúp họ điều hành doanh nghiệp sao cho tạo ra lợi nhuận và có khả năng thanh toán công nợ

- Các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư sử dụng thông tin kế toán để có thông tin chính xác về báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa trên các bản báo cáo tài chính qua các năm mà doanh nghiệp hoạt động để có những quyết định xem có nên đầu tư vào hay không Các chủ nợ (ngân hàng, các tổ chức tín dụng,… _ chỉ cho doanh nghiệp vay tiền khi doanh nghiệp có những xác minh chuẩn về báo cáo tài chính và vốn điều lệ phù hợp với yêu cầu của họ

- Nhà nước: Các cơ quan chính quyền của Nhà nước được tài trợ bằng nguồn thu thuế Mỗi doanh nghiệp đều phải nộp các loại thuế khác nhau tùy theo lĩnh vực, loại hình doanh nghiệp Vấn đề khai thuế và nộp thuế thường rất phức tạp, nó chi phối phần nào đến việc lập báo cáo tài chính để dùng trong việc tính thuế

8 Nêu khái niệm tin học hoá kế toán và sự cần thiết của tin học hoá kế toán trong doanh nghiệp?

- Tin học hóa kế toán: là việc ứng dụng CNTT trong công tác kế toán để tự động hóa hoàn toàn công tác

kế toán

- Sự cần thiết của tin học kế toán trong doanh nghiệp:

+ Là một trong các nhân tố quan trọng của mỗi tổ chức vì: theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình; theo dõi quá trình sản xuất, thị trường,…

+ Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp để làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoạn

+ Giúp người quản lý điều hòa tình hình tài chính của doanh nghiệp

9 Trình bày các giải pháp tin học hoá kế toán doanh nghiệp?

- Tin học hóa từng phần:

+ Ứng dụng CNTT cho từng phần của công tác quan lý trong tổ chức theo từng giai đoạn quản lý riêng biệt

Trang 4

+ Ưu điểm: dễ tiến hành, giá rẻ, độ an toàn cao, rủi ro thấp

+ Nhược điểm: lâu dài hệ thống sẽ dư thừa dữ liệu, khó nâng cấp, xảy ra mâu thuẫn, không thống nhất giữa các công đoạn

- Tin học hóa toàn bộ:

+ Ứng dụng CNTT vào tất cả các công đoạn của quá trình quản lý trong tổ chức tại cùng một thời điểm

+ Ưu điểm: tạo ra một hệ thống tổng thể thống nhất

+ Nhược điểm: tốn kém, mất nhiều thời gian xây dựng, chi phí cao và cần phải trang bị tốt cơ sở vật chất trước khi tiến hành

10 Tin học hoá công tác kế toán trong doanh nghiệp có những lợi ích và thách thức gì?

- Lợi ích và thách thức của quá trình tin học hóa công tác kế toán:

+ Lợi ích:

• Nâng cao hiệu quả

• Tiết kiệm chi phí

• Tiết kiệm thời gian

• Phát triển theo doanh nghiệp

• Tối ưu hóa quy trình của doanh nghiệp

• Dễ dàng để bắt đầu làm việc

• Cải thiện các quyết định + Thách thức:

• Chưa phát huy hết hiệu quả sử dụng

• Chi phí đầu tư cao

• Nhận thức còn hạn chế

Trang 5

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

1 Trình bày khái niệm HTTT kế toán Nêu chức năng và các yếu tố cấu thành HTTT kế toán

- Khái niệm: HTTT kế toán là một tập hợp các nguồn lực như con người, máy móc thiết bị… được thiết

kế để nhằm biến đổi dữ liệu kế toán và các dữ liệu khác thành thông tin tài chính kế toán

- Chức năng:

+ Xác định, thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin kinh tế về những sự kiện, hiện tượng diễn ra với nhiều người nhưng không phải công nghệ

+ Nắm bắt và ghi lại những tác động tài chính trong các giao dịch của công ty

+ Phân phối thông tin giao dịch cho các hoạt động của con người để điều phối các nhiệm vụ then chốt

- Các yếu tố cấu thành HTTT kế t

+ Con người: nhân viên xử lý thông tin, nhân viên nghiệp vụ, nhà quản trị doanh nghiệp

+ Phần cứng: máy tính, các thiết bị ngoại vi, các thiết bị liên lạc

Trang 6

+ Phần mềm: Hệ điều hành, hệ quản trị CSDL (lưu trữ dữ liệu thành các bản ghi theo một cách hợp nhất, tổ chức dữ liệu thành các bản ghi theo một cách hợp nhất, truy xuất dữ liệu nhanh, chính xác, đảm bảo độ ân toàn cao), phần mềm kế toán

2 Trình bày mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành HTTT kế toán

3 Hãy nêu vai trò, vị trí của HTTT kế toán trong quản trị doanh nghiệp

- Vai trò:

+ HTTTkế toán cùng các HTTT chức năng

+ Liên kết hệ thống quản trị với hệ thống tác nghiệp

+ Cung cấp những báo cáo kế toán với những thông tin tổng hợp

+ Cung cấp những thông tin chi tiết

- Vị trí:

Trang 7

4 Nêu khái niệm phân hệ kế toán Trình bày các phân hệ của HTTT kế toán

- Khái niệm: Phân hệ kế toán là quá trình phân chia HTTT kế toán thành các phần hệ thống phụ thuộc nhỏ hơn

- Các phân hệ kế toán:

Phân chia theo chức năng ‐ Kế toán vốn bằng tiền

‐ Kế toán bán hàng và thanh toán với khách hàng

‐ Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán

‐ Hệ thống sổ cái/ Báo cáo tài chính (GL/FRS)

‐ Hệ thống báo cáo quản trị (MRS)

5 Trình bày mối quan hệ giữa các phân hệ trong HTTT kế toán

Trang 8

6 Trình bày sự phát triển của các mô hình HTTT Hãy cho biết tại sao mô hình REA lại được sử dụng trong HTTT kế toán?

- Sự phát triển của các mô hình HTTT:

+ Mô hình xử lý thủ công

+ Mô hình tệp tin phẳng

+ Mô hình cơ sở dữ liệu

+ Mô hình REA (Resources, Events, Agents)

+ Hệ thống hoạc định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)

- Mô hình REA được sử dụng trong HTTT kế toán vì:

+ REA là mô hình kế toán tổng quát, mô hình phổ biến trong dạy về AIS, nhưng nó là hiếm trong kinh doanh thực tế

+ Mô hình REA sẽ loại bỏ các đối tượng kế toán là không cần thiết trong thời đại máy tính + Resources: sản phẩm và dịch vụ, tiền, nguyên liệu, lao động, công cụ

+ Events: bán hàng hóa, cho thuê, mua lại lao động, và cung cấpvà sử dụng dịch vụ

+ Agents: cá nhân hoặc tổ chức có khả năng có kiểm soát nguồn lực kinh tế

7 Nêu khái niệm phần mềm kế toán Trình bày các cách phân loại phần mềm kế toán

- Phần mềm kế toán: là hệ thống các chương trình để duy trì sổ sách kế toán trên máy vi tính

- Phân loại:

+ Theo quy mô của doanh nghiệp:

+ Theo ngành nghề:

• Phần mềm kế toán chuyên ngành xây lắp

• Phần mềm kế toán chuyên ngành dược

• Phần mềm kế toán chuyên ngành may mặc

• Phần mềm kế toán chuyên ngành vận chuyển, logistics

• Phần mềm kế toán cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung

Trang 9

8 Trình bày khái niệm chứng từ trùng Nêu cách phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chứng từ trùng và nguyên tắc khử trùng khi làm kế toán bằng phần mềm máy tính

- Chứng từ trùng: trong nhiều trường hợp, một nghiệp vụ kế toán phát sinh có thể 2 chứng từ ban đầu với sơ đồ hạch toán nợ trùng nhau

- Phân loại các nghiệp vụ phát sinh có chứng từ trùng:

+ Các phát sinh liên quan đồng thời tới tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

+ Các phát sinh liên quan đến mua bán hàng hóa, vật tư thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc gửi tiền ngân hàng

+ Các phát sinh liên quan thanh toán tiền tạm ứng mua hàng hóa, vật tư

+ Các phát sinh liên quan đến cung cấp dịch vụ thu tiền ngay

- Nguyên tắc khử trùng khi làm kế toán bằng phần mềm kế toán

+ Quy định về cập nhật chứng từ trùng liên quan đồng thời tới tiền mặt và TGNH”

• Phương án 1: chỉ nhập 1 chứng từ Theo trình tự ưu tiên như sau:

○ Chứng từ ngoại tệ ưu tiên hơn so vơi chứng từ VNĐ

○ Chứng từ tiền mặt ưu tiên hơn so với chứng từ tiền gửi ngân hàng

○ Trong trường hợp chuyển tiền giữa 2 ngân hàng thì giấy báo nợ (chi) được ưu tiên hơn

so với giấy báo có (thu)

• Phương án 2: nhập cả 2 chứng từ thông qua tài khoản trung gian – tiền đang chuyển + Quy định về cập nhật chứng từ trùng liên quan đến mua bán vật tư thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng

• Phương án 1: cập nhật cả 2 chứng từ nhưng chứng từ liên quan đến vật tư không hạch toán

• Phương án 2: Hạch toán qua tài khoản công nợ

• Phương án 3: Chỉ cập nhật chứng từ liên quan đến vật tư còn không cập nhật chứng từ thu chi tiền

+ Quy định về cập nhật chứng từ trùng liên quan đến thanh toán tiền tạm ứng mua vật tư

• Phương án 1: Cập nhật cả 2 chứng từ nhưng chứng từ liên quan đến vật tư không hạch toán

• Phương án 3: Chỉ cập nhật chứng từ liên quan đến vật tư còn không cập nhật giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng

Trang 10

+ Quy định về cập nhật chứng từ trùng liên quan đến cung cấp dịch vụ thu tiền ngay

• Phương án 1: Cập nhật cả 2 chứng từ - hạch toán qua tài khoản công nợ

• Phương án 2: Cập nhật cả 2 chứng từ - hạch toán qua tài khoản tiền mặt Thông tin về hóa đơn bán hàng sẽ được chuyển sang phần bảng kê hóa đơn thuế GTGT đầu ra

Thông tin về phiếu thu tiền mặt sẽ được chuyển sang kế toán tổng hợp để lên sổ sách và báo cáo kế toán

• Phương án 3: Chỉ nhập phiếu thu tiền mặt Khi này trong phiếu thu tiền mặt phải chỉ rõ các thông tin liên quan đến hóa đơn gốc, thuế suất… để lên bảng kê thuế GTGT đầu ra

9 Trình bày các chu trình nghiệp vụ kế toán trong HTTT kế toán?

Nghiệp vụ kế toán trong HTTT kế toán gồm 4 chu tình nghiệp vụ điển hình

Khái niệm Chức

năng

Sự kiện kinh tế

Phân hệ nghiệp vụ Chứng từ Báo cáo

Sổ sách

kế toán Chu trình

tế phát sinh liên quan đến những hoạt động mua hàng, dịch vụ

- Yêu cầu đặt hàng hay dịch vụ thiết yếu

- Nhận hàng hóa, dịch vụ

- Xác định việc thanh toán với người bán

- Tiến hàng thanh toán theo HĐ

- Hệ thống mua hàng

- Hệ thống nhận hàng

- Hệ thống thanh toán theo hóa đơn

- Hệ thống chi tiền

- Yêu cầu mua hàng

- Đơn đặt hàng

- Báo cáo nhận hàng

- Chứng

từ thanh toán

- Báo cáo hóa đơn chưa xử lý

- Báo cáo chứng từ thanh toán

- Báo cáo yêu cầu tiền

- Nhật ký ghi chép chứng từ thanh toán

- Nhật ký ghi chép séc

kế toán liên quan đến một

sự kiện kinh tế: sự tiêu thụ

- Mua hàng

- Bán hàng

- Chuyển đổi nguyên vật liệu, lao động và chi phí sản xuất khác trong

- Hệ thống tiền lương

- Hệ thống hàng tồn kho

- Hệ thống chi phí

- Hệ thống TSCĐ

- Bảng chấm công

- Phiếu nhập mua nguyên vật liệu đầu vào

- Báo cáo thanh toán lương

- Báo cáo kiểm kê Séc phát hành

- Ghi chép lương

- Sổ chi tiết hàng tồn kho

- Sổ chi tiết chi

Trang 11

và dự trữ

kho

lao động, vật liệu và chi phí sản xuất chung để tạo ra thành phẩm, dịch vụ

quá trình sản xuất

- Chuyển đổi chi phí tạo thành phẩm

- Thanh toán lương

- Phiếu xuất NVL cho SX

- Yêu cầu mua TSCĐ

- Chứng

từ ghi sổ ghi bút toán tính khấu hao

- Chứng

từ thanh

lý, nhượng bán TSCĐ

- Báo cáo thu nhập

- Báo cáo tình trạng hàng tồn kho

- Báo cáo chi phí sản xuất

- Báo cáo chi tiết TSCĐ

- Bảng tính khấu hao TSCĐ

phí sản phẩm

- Sổ chi tiết TSCĐ

tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra doanh thu

- Nhận đơn đặt hàng của khách hàng

- Giao hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng

- Yêu cầu khách hàng thanh toán tiền hàng

- Nhận tiền thanh toán

- Hệ thống ghi nhận đơn đặt hàng

- Hệ thống giao hành hóa và dịch vụ

- Hệ thống lập hóa đơn bán hàng

- Hệ thống thu quỹ

- Lệnh bán hàng

- Phiếu gửi hàng

- Hóa đơn bán hàng

- Phiếu thu tiền (đối với hàng bán thanh toán ngay)

- Giấy báo trả tiền của khách hàng gửi tới (đối với hàng bán chịu)

- Bảng phân tích

nợ theo thời gian

- Báo cáo bán hàng

- Báo cáo phân tích

nợ theo thời gian

- Báo cáo nhận tiền

- Nhật ký bán hàng

- Nhật ký giảm giá hàng bán

và hàng bán bị trả lại

- Nhật ký thu tiền

- Sổ chi tiết phải thu của khách hàng

- Hoạt động tăng vốn từ chủ doanh nghiệp đầu

tư, đi vay

- Sử dụng vốn để hình

- Hệ thống thu quỹ

- Hệ thống chi quỹ

Trang 12

quỹ, kể cả

tiền mặt

quản lý các nguồn vốn quỹ,

kể cả tiền mặt

thành các tài sản và sử dụng tài sản

để tạo ra doanh thu

Chu trình

báo cáo

tài chính

Thực hiện các báo cáo về các nguồn tài chính và các kết quả đạt được từ việc sử dụng các nguồn tài chính này

- Hệ thống

sổ cái

- Hệ thống báo cáo tài chính

10 Trình bày quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán tự động hóa?

Trang 13

BÀI TẬP CHƯƠNG 3

KHẢO SÁT THỰC TẾ, XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

VÀ LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN

1 Mô tả bài toán quản lý kế toán chung cho doanh nghiệp

a Các chức năng

− Kế toán vốn bằng tiền:

o Theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

o Theo dõi theo tiền VNĐ và ngoại tệ

o Theo dõi tiền gửi, tiền vay tại nhiều ngân hàng khác nhau

o Theo dõi số dư tức thời tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại từng TK ở các ngân hàng

o Theo dõi thanh toán thu chi theo khách hàng, hợp đồng, hoá đơn mua bán

o theo các khoản mục chi phí

o Theo dõi chi tiết tình hình vay tiền, tính lãi, trả nợ gốc, số dư theo từng khế

o ước vay tại các ngân hàng, các đối tượng cho vay khác

o Theo dõi chi tiết tình hình cho vay, tạm ứng và tình hình thu hồi các khoản cho vay, thanh toán tạm ứng của từng đối tượng

− Kế toán hàng tồn kho:

o Cập nhật thông tin và phân loại danh điểm vật tư

o Cập nhật các phiếu nhập (nhập mua, nhập từ sản xuất và nhập khác)

o Cập nhật các phiếu xuất (xuất cho sản xuất, xuất điều chuyển kho và xuất khác)

o Theo dõi tồn kho tức thời và tồn kho cuối kỳ; theo dõi theo VNĐ và ngoại tệ

o Tính giá vật tư tồn kho: giá trung bình tháng, giá trung bình ngày, giá NTXT hoặc giá đích danh

o Liên kết số liệu với phân hệ kế toán bán hàng, công nợ phải trả, phải thu, kế toán tổng hợp, kế toán chi phí giá thành

− Kế toán mua hàng và công nợ phải trả

o Cập nhật các phiếu nhập mua: nội địa, nhập khẩu, chi phí mua hàng, hoá đơn mua dịch vụ, phiếu xuất trả lại nhà cung cấp, các chứng từ phải trả khác và chứng từ bù trừ công nợ

o Theo dõi theo VNĐ và ngoại tệ

Trang 14

o Theo dõi tổng hợp và chi tiết hàng mua vào theo mặt hàng, nhà cung cấp và đơn hàng/hợp đồng

o Theo dõi các khoản phải trả và việc thanh toán cho các nhà cung cấp

o Tính thuế GTGT của hàng hoá mua vào

o Liên kết số liệu với phân hệ kế toán tiền mặt, tiền gửi để có thể lên được các báo cáo công nợ và chuyển số liệu sang phân hệ kế toán tổng hợp, kế toán hàng tồn kho

− Kế toán bán hàng và công nợ phải thu

o Cập nhật các hoá đơn bán hàng (bán hàng hoá và bán dịch vụ), giá bán của hàng hoá, phiếu nhập hàng bán bị trả lại và dịch vụ bị trả lại, hóa đơn giảm giá (dịch vụ và hàng bán), chứng từ ghi nợ, ghi có, bù trừ công nợ

o Theo dõi tổng hợp và chi tiết hàng bán ra; giá vốn, doanh thu, lợi nhuận theo từng mặt hàng, nhóm hàng; bán hàng theo bộ phận, cửa hàng, nhân viên bán hàng, theo hợp đồng; các khoản phải thu, tình hình thu tiền và tình trạng công nợ của khách hàng

o Tính thuế GTGT của hàng hoá bán ra

o Liên kết số liệu với kế toán tiền mặt, tiền gửi để có thể lên được các báo cáo công nợ và chuyển số liệu sang phân hệ kế toán tổng hợp và kế toán hàng tồn kho

− Kế toán lương:

o Chấm công hàng ngày; quản lý, theo dõi việc chấm công của nhân viên

o Quản lý việc tạm ứng lương của nhân viên

o Tính lương cho nhân viên dựa trên bảng chấm công hoặc hệ số lương, các khoản thưởng, trợ cấp phụ cấp, các khoản khấu trừ

o Xây dựng kỳ tính lương theo các chỉ tiêu như loại lương, cách tính giờ làm, ngày bắt đầu - kết thúc kỳ lương.Tính các khoản thu nhập hay giảm trừ lương cuối kỳ cho nhân viên

o Định kỳ lập báo cáo quyết toán thuế TNCN, biểu mẫu báo cáo về tiền lương, BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn

− Kế toán tài sản cố định:

o Ghi chép phản ánh kịp thời giá trị TSCĐ hữu hình hiện có, giám sát việc bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đổi mới TSCĐ

Trang 15

o Tính toán phân bổ khấu hao TSCĐ vào CP sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ quy định

o Lập kế hoạch và theo dõi việc sửa chữa TSCĐ

o Theo dõi quá trình đổi mới, sửa chữa làm thay đổi nguyên giá của TSCĐ và tình hình quản lý nhượng bán TSCĐ

− Kế toán chi phí và giá thành:

o Tập hợp các chi phí sản xuất, chi phí tiền lương – làm cơ sở để tính giá thành sản phẩm

o Kiểm soát các loại giá thành cho từng sản phẩm theo từng đơn hàng sản xuất,thực hiện việc điều chỉnh giá thành theo biến động chi phí

o Thực hiện việc hạch toán các loại tài khoản kế toán liên quan đến giá thành theo phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã lựa chọn

o Tổ chức đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học, làm cơ

sở để hạch toán giá thành sản xuất trong một kỳ đầy đủ và chính xác

o Theo dõi chi tiết việc nhập – xuất nguyên liệu và thành phẩm hàng ngày Kiểm tra – cập nhật các phiếu nhập kho – xuất kho

o Lập bảng tổng hợp – phân tích hiệu quả sản xuất theo từng đơn hàng sản xuất (Giá thành thực tế so với giá thành kế hoạch, phối hợp với bộ phận thu mua khảo sát giá của nguyên vật liệu, các mặt hàng cần thu mua để có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp, đảm bảo tối ưu hóa doanh thu – lợi nhuận cho doanh nghiệp

− Kế toán thuế:

o Thu thập, kê khai, hạch toán các chứng từ quá trình cung ứng sản phẩm dịch

vụ (hóa đơn đầu ra) và quá trình mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

o Xử lý hợp lý hợp pháp hợp lệ các hóa đơn chứng từ

o Sắp xếp lưu trữ hóa đơn chứng từ

o Kê khai làm báo cáo thuế theo tháng Thuế GTGT, thuế TNCN

o Làm báo cáo thuế quý: thuế TNDN, lập tờ khai thuế GTGT, TNCN (nếu có)

o Nộp thuế môn bài đầu năm

o Cuối năm phải quyết toán thuế TNCN, TNDN

o Lập các báo cáo tài chính định kỳ

− Kế toán tổng hợp:

Trang 16

o Thu thập, tổng hợp, xử lý, kiểm tra, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp

o Chịu trách nhiệm về số liệu chi tiết đến tổng hợp trên sổ kế toán

b Mối quan hệ giữa các chức năng/bộ phận

c Các tác nhân liên quan đến phần mềm

• Chịu trách nhiệm về nghiệp vụ

• Xác định bản chẩ của các thông tin cần thiết, nguồn đích

đến của nó, và các quy tắc kế toán cần được áp dụng

▪ Là kiểm toán viên:

Trang 17

• Kiểm toán viên bên ngoài: chứng thực sự công bằng của báo cáo tài chính; đảm bảo dịch vụ, trong phạm vi rộng

hơn so với kiểm toán xác nhận truyền thống

• Kiểm tra hệ thống công nghệ: đánh giá chất lượng phần

mềm

• Kiểm toán viên bên trong: thẩm định các dịch vụ bên

trong

o Bộ phận thiết kế phần mềm:

▪ Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, đảm bảo phần mềm đáp ứng các

nhu cầu của doanh nghiệp nêu ra

▪ Bảo hành, bảo trì phần mềm trong trường hợp phần mềm cần

cập nhật thông tin hoặc bị lỗi

− Phòng ban: Truyền đạt rõ các nhu cầu cho chuyên gia để thiết kế phần mềm

phù hợp với chức năng của mình

2 Lập kế hoạch thực hiện bằng sơ đồ Gantt

Trang 18

BÀI TẬP IFD

1 Hóa đơn mua hàng

Trang 19

2 Hóa đơn bán hàng

Trang 20

20 Phiếu nhập hàng bán bị trả lại

Trang 21

21 Phiếu xuất hàng trả lại nhà cung cấp

Trang 22

22 Phiếu thanh tiền tạm ứng

Trang 23

6 Phiếu xuất kho NVL cho sản xuất

Trang 24

7 Phiếu nhập thành phẩm

Trang 25

8 Phiếu thanh toán lương

Trang 26

BÀI TẬP BFD 1.Hàng tồn kho

Trang 27

2.Bán hàng và công nợ phải thu

3.Mua hàng và công nợ phải trả

Trang 28

4.Tài sản cố định

5.Kế toán lương

Trang 29

BÀI TẬP VẼ SƠ ĐỒ NGỮ CẢNH CỦA CÁC PHÂN HỆ KẾ TOÁN

Trang 30

1 Hàng tồn kho

2 Mua hàng & công nợ phải trả

Trang 31

3 Bán hàng và công nợ phải thu

4 Lương

Trang 32

5 TSCĐ

6 Thuế

Trang 33

7 Chi phí giá thành

Trang 34

SƠ ĐỒ DFD CỦA CÁC PHÂN HỆ KẾ TOÁN

Trang 35

1 Quản lý vốn bằng tiền

2 Quản lý hàng tồn kho

Trang 36

3 Quản lý bán hàng và CNPT

4 Quản lý mua hàng và CNPT

Trang 37

5 Quản lý lương

6 Quản lý TSCĐ

Trang 38

7 Quản lý CPGT

8 Quản lý tổng hợp

Ngày đăng: 19/01/2024, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ DFD CỦA CÁC PHÂN HỆ KẾ TOÁN - Bài tập tin học kế toán
SƠ ĐỒ DFD CỦA CÁC PHÂN HỆ KẾ TOÁN (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w