1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tổng hợp các câu hỏi ôn tập môn Tin học kế toán (theo chương)_Neu

58 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tin học kế toán là một học phần quan trọng trong chương trình đào tạo các ngành công nghệ thông tin Môn học cung cấp những kỹ năng cơ bản để thao tác trên máy tính với các nghiệp vụ kế toán khác nhau. Bộ câu hỏi ôn tập môn Tin học kế toán được trình bày theo các chương giúp các bạn ôn tập một cách đều đặn và nắm được kiến thức xuyên suốt quá trình học. Chúc các bạn có kỳ học hiệu quả

Trang 1

CHƯƠNG 1:TIN HỌC VÀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

1 Trình bày khái niệm Tin học và các lĩnh vực nghiên cứu chính của Tin học?

- Khái niệm Tin học: Tin học (informatics) là một ngành khoa học chuyên nghiên

cứu quá trình tự động hóa việc tổ chức, lưu trữ và xử lý thông tin của một hệ thốngmáy tính cụ thể hoặc trừu tượng Tin học bao hàm tất cả các nghiên cứu kĩ thuật cóliên quan đến việc mô phỏng biến đổi và tái tạo thông tin như là công nghệ thôngtin, hệ thống thông tin, khoa học máy tính, khoa học dữ liệu, phân tích kinh doanh,mạng máy tính…

- Các lĩnh vực nghiên cứu của tin học:

 Thiết kế và chế tạo máy tính

 Cấu trúc dữ liệu và thuật toán: Lĩnh vực nghiên cứu này có mục đích đưa racác giải pháp lập trình hiệu quả

 Ngôn ngữ lập trình, phương pháp lập trình và chương trình dịch

 Hệ điều hành

 Cơ sở dữ liệu và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

 Mạng máy tính và truyền thông

 Trí tuệ nhân tạo (Al- Artifical Inteligence)

 Tương tác người máy (Human computer interaction – HCI)

 Kỹ nghệ phần mềm (software engineering)

 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

2 Trình bày khái niệm thông tin và dữ liệu? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa

dữ liệu và thông tin?

- Khái niệm thông tin: Thông tin (information) là các thông cáo hay bản tin nhằm

mang lại sự hiểu biết nào đó cho đối tượng nhận tin

- Khái niệm dữ liệu: Dữ liệu (data) là những mô tả thô sơ ban đầu về sự vật, hiện

tượng, con người, sự kiện hay những giao dịch trong thế giới thực

- Sự khác nhau giữa dữ liệu và thông tin:

Định nghĩa Dữ liệu là các số liệu và số liệu

chưa được tinh chỉnh, xử lý vàđược sử dụng làm đầu vào cho

hệ thống máy tính

Thông tin là đầu ra của dữ liệuđược xử lý

Đặc điểm Dữ liệu là một đơn vị riêng lẻ

chứ nguyên liệu thô và khôngmang bất kì ý nghĩa nào

Thông tin là sản phẩm và nhóm

dữ liệu mang ý nghĩa logicchung

Trang 2

Sự phụ thuộc Không phụ thuộc vào thông tin Dựa vào dữ liệu làm cơ sở

Đơn vị đo

lường

Đo bằng bit và byte Đo bằng các đơn vị có ý nghĩa

như: thời gian, số lượng,…

3 Trình bày sơ đồ các luồng thông tin trong tổ chức? Trình bày lợi ích và thách thức của việc ứng dụng tin học kế toán trong các tổ chức?

- Sơ đồ luồng thông tin trong tổ chức:

- Lợi ích và thách thức trong việc ứng dụng tin học kế toán trong tổ chức:

 Lợi ích:

o Nâng cao hiệu quả hoạt động trong tổ chức

o Tiết kiệm chi phí nhân công, nhân lực

o Tiết kiệm thời gian

o Phát triển theo doanh nghiệp

o Tối ưu hóa quy trình của doanh nghiệp

o Dễ dàng để bắt đầu làm việc

o Cải thiện các quyết định

 Thách thức:

o Chưa phát huy hết hiệu quả sử dụng

o Chi phí đầu tư cao

Trang 3

 Cấp quản lý chiến thuật: Những trách nhiệm chiến thuật là thuộc mức kiểmsoát quản lý, có nghĩa là nơi dùng các phương tiện cụ thể để thực hiện cácmục tiêu chiến lược được đặt ra ở mức cao hơn Trong doanh nghiệp thôngthường thì các nhà quản lý như trưởng phòng tài vụ, trưởng phòng tổ chứchay trưởng phòng cung ứng nằm ở mức quản lý này.

 Cấp quản lý tác nghiệp: Người ta quản lý việc sử dụng sao cho có hiệu quảnhững phương tiện và nguồn lực đã được phân bổ để tiến hành tốt các hoạtđộng của tổ chức nhưng phải tuân thủ những ràng buộc về tài chính, thờigian và kỹ thuật Thủ kho, trưởng nhóm, đốc công của những đội sản xuất…thuộc mức quản lý này

- Vai trò của thông tin trong từng cấp:

 Cấp quản lý chiến lược: Thông tin mang tính chiến lược, giúp nhà quản lýquyết định và xác định mục tiêu về xây dựng nguồn lực cho tổ chức

 Cấp quản lý chiến thuật: Thông tin mang tính chiến thuật, dự đoán sơ bộ,giúp cụ thể hóa mục tiêu thành nhiệm vụ, kiểm soát và khai thác tối ưunguồn lực, cầu nối thông tin giữa cấp quản lý chiến lược và tác nghiệp

 Cấp quản lý tác nghiệp: Thông tin mang tính chi tiết và chính xác cao nhất,đóng vai trò quan trọng trong thực thi nhiệm vụ, là cơ sở để cấp quản lý caohơn đưa ra quyết định

5 Vai trò của tin học trong quản lý thể hiện qua vai trò của những thành phần nào? Hãy trình bày các thành phần đó?

- Vai trò của tin học trong quản lý thể hiện qua vai trò của những thành phần:

 Vai trò ngày càng tăng của công nghệ thông tin và thông tin đối với sự pháttriển

o Khối lượng thông tin đang tăng trưởng với nhịp độ ngày càng cao

Trang 4

o Tin học là băng chuyền để tạo ra, truy cập, phổ biến và chia sẻ dữliệu, thông tin, tri thức và các giao tiếp trong xã hội

 Sự tiến hóa của tổ chức với việc tăng thành phần tri thức – công nghệ

o Ban đầu tổ chức gồm con người lao động thủ công

o Máy móc xuất hiện tự động xử lý thông tin và hình thành các hệ thốngthông tin cục bộ

o Máy tính được liên kết thành mạng: Công nghệ thông tin hóa

o Tổ chức chuyển từ chỗ lấy máy móc làm trọng tâm sang lấy conngười làm trọng tâm

o Tổ chức hiện đại đang tiến tới chỗ tri thức hóa

6 Trình bày khái niệm dữ liệu và thông tin kế toán?

- Dữ liệu kế toán: là những số liệu về giao dịch trong doanh nghiệp chưa qua xử lý,

chỉ là một giá trị, một trạng thái cụ thể được lưu trong sổ nhật ký

- Thông tin kế toán: là một khái niệm rộng lớn hơn bao gồm nhiều giá trị của dữ

liệu, thể hiện một xu thế có mức trừu tượng cao hơn, diễn tả thực chất hơn và luônmang ý nghĩa, có tính định hướng

7 Hãy cho biết những ai sử dụng thông tin kế toán và sử dụng để làm gì?

- Đối tượng sử dụng thông tin kế toán:

 Nhà nước (Cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan chức năng)

 Nhà đầu tư (Nhà đầu tư, chủ nợ)

 Nhà quản lý (Chủ doanh nghiệp, Hội đồng quản trị)

- Mục đích sử dụng thông tin kế toán:

Nhà quản lý: thường xuyên phải quyết định và phải trả lời các câu hỏi như

phải làm gì, làm như thế nào và kết quả đạt được có đúng với kế hoạch đặt

ra hay không Cụ thể hơn, các nhà quản lý thường đặt ra những câu hỏi nhưmức lãi trong kỳ là bao nhiêu, doanh nghiệp có đủ tiền để thanh toán cácmón nợ đến hạn hay không, sản phẩm nào mang lại lãi cao nhất, giá thànhcủa sản phẩm là bao nhiêu v.v Những nhà quản lý thành công thường lànhững người luôn đưa ra những quyết định đúng đắn trên cơ sở thông tin cógiá trị và kịp thời mà một phần thông tin quan trọng chính là do hệ thống kếtoán cung cấp thông qua hệ thống báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kếtoán quản trị

Các nhà đầu tư: đều quan tâm đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

trong quá khứ và tiềm năng tạo ra lợi nhuận cũng như tiềm năng tạo ra tiền

Trang 5

của doanh nghiệp Thông tin từ các báo cáo do kế toán cung cấp có thể giúpcác nhà đầu tư hiểu rõ về viễn cảnh tương lai của việc đầu tư của họ vàodoanh nghiệp.

Các chủ nợ: (tổ chức tín dụng, ngân hàng) cho vay tiền hoặc cung ứng hàng

hoá và dịch vụ cho doanh nghiệp đều quan tâm đến việc liệu doanh nghiệp

có đủ tiền để hoàn trả nợ vay cho họ khi nợ đến hạn hay không Như vậy họ

sẽ tìm hiểu nghiên cứu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng nhưtình hình biến động tiền mặt và khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp Cácchủ nợ đều phân tích rất kỹ tình hình tài chính và khả năng thanh toán củadoanh nghiệp trước khi quyết định cho doanh nghiệp vay

Cơ quan thuế: những người sử dụng thông tin kế toán có quyền lợi gián tiếp,

người đại diện cho Nhà nước để thu thuế các doanh nghiệp Mỗi doanhnghiệp đều phải nộp các loại thuế khác nhau tuỳ theo lĩnh vực, loại hìnhdoanh nghiệp Vấn đề khai thuế và nộp thuế thường là rất phức tạp, nó chiphối phần nào đến việc lập báo cáo tài chính để dùng trong việc tính thuế

Cơ quan thống kê và các cơ quan chức năng: Theo quy định các doanh

nghiệp, tổ chức đều phải nộp các loại báo cáo nhất định cho cơ quan thống

kê và cơ quan chức năng nhất định để tổng hợp thông tin kinh tế cho một địaphương hoặc cho cả nước

8 Nêu khái niệm tin học hoá kế toán và sự cần thiết của tin học hoá kế toán trong doanh nghiệp?

- Khái niệm tin học kế toán: Tin học kế toán là việc ứng dụng công nghệ thông tin

trong công tác kế toán để tự động hóa hoàn toàn công tác kế toán

- Sự cần thiết của tin học kế toán trong DN:

 Là một trong các nhân tố quan trọng của mỗi tổ chức vì: theo dõi thườngxuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, theo dõiquá trình sản xuất, thị trường…

 Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp để làm cơ sở hoạch định chương trìnhhành động cho từng giai đoạn

 Giúp người quản lý điều hòa tình hình tài chính của doanh nghiệp

9 Trình bày các giải pháp tin học hoá kế toán doanh nghiệp?

- Các giải pháp tin học hóa kế toán doanh nghiệp:

Tin học hóa từng phần: Ứng dụng công nghệ thông tin cho từng phần của

công tác quản lý trong tổ chức theo từng giai đoạn quản lý riêng biệt

o Ưu điểm: dễ tiến hành, giá rẻ, độ an toàn cao, rủi ro thấp

Trang 6

o Nhược điểm: lâu dài hệ thống sẽ dư thừa dữ liệu, khó nâng cấp, xảy ramâu thuẫn, không thống nhất giữa các công đoạn.

Tin học hóa toàn bộ: Ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các công

đoạn của quá trình quản lý trong tổ chức tại cùng một thời điểm

o Ưu điểm: tạo ra một hệ thống tổng thể thống nhất

o Nhược điểm: tốn kém, mất nhiều thời gian xây dựng, chi phí cao vàcần phải trang bị tốt cơ sở vật chất trước khi tiến hành

10 Tin học hoá công tác kế toán trong doanh nghiệp có những lợi ích và thách thức gì?

- Lợi ích và thách thức của quá trình tin học hóa công tác kế toán:

 Lợi ích:

o Nâng cao hiệu quả

o Tiết kiệm chi phí

o Tiết kiệm thời gian

o Phát triển theo doanh nghiệp

o Tối ưu hóa quy trình của doanh nghiệp

o Dễ dàng để bắt đầu làm việc

o Cải thiện các quyết định

 Thách thức:

o Chưa phát huy hết hiệu quả sử dụng

o Chi phí đầu tư cao

- Chức năng:

 Thu thập: Mục tiêu thu thập thông tin phải được đặt ra rõ ràng

và cụ thể, trên cơ sở đó mới quyết định việc thu thập các thông tin

 Xử lý: bao gồm tất cả các công việc như: sắp xếp thông tin, tập hợp hoặc phân chia thông tin thành các nhóm, tiến hành tính toán theo các chỉ tiêu

 Lưu trữ

Trang 7

+ Các nhà quản trị doanh nghiệp

Đặc biệt:Vai trò của kế toán viên trong HTTT

o Kế toán là người sử dụng hệ thống (Kế toán phải có khả năng truyền đạt rõ ràng các nhu cầu của họ cho các chuyên gia để họ thiết kế hệ thống Kế toán cần tích cực tham gia vào dựán phát triển hệ thống để đảm bảo thiết

kế được phù hợp)

o Kế toán là thiết kế hệ thống (Kế toán chịu trách nhiệm vềnghiệp vụ, còn chuyên gia tin học chịu trách nhiệm về kỹthuật Nghiệp vụ xác định bản chất của các thông tin cần thiết, nguồn, đích đến của nó, và các quy tắc kế toán phảiđược áp dụng.)

o Kế toán là kiểm toán viên

+ Kiểm toán viên bên ngoài – chứng thực sự công bằng của báo cáo tài chính; đảm bảo dịch vụ: trongphạm vi rộng hơn so với kiểm toán xác nhận truyền thống

+ Kiểm tra hệ thống công nghệ – đánh giá chất lượng hệ thống

+ Kiểm toán viên bên trong – thẩm định các dịch

vụ bên trong

Trang 8

 Phần cứng: tập hợp các thiết bị công nghệ trong HTTT kế toán + Máy tính

+ Các thiết bị ngoại vi + Các thiết bị liên lạc

 Phần mềm:

+ Hệ điều hành:

+ Hệ quản trị CSDL:

- Lưu trữ dữ liệu theo một cách thức thống nhất

- Tổ chức dữ liệu thành các bản ghi theo một cách hợp nhất

- Truy xuất dữ liệu nhanh, chính xác, đảm bảo độ antoàn cao

+ Phần mềm kế toán

 Cơ sở dữ liệu: Là tập hợp các dòng dữ liệu có cấu trúc, được lưu trữ trong các tệp có quan hệ với nhau, được quản trị một cách hợp nhất bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu nhằm đạt được mục đích tồn tại của HTTT kế toán là cung cấp thông tin về cáchoạt động hàng ngày, những thông tin cho phép kiểm soát đượchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Các thủ tục: Thủ tục cần tuân thủ để tổ chức và quản trị các hoạt động xử lý thông tin như thiết kế và triển khai chương trình, duy trì phần cứng, phần mềm và quản lý chức năng các nghiệp vụ

2 Trình bày mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành HTTT kế toán.

3 Hãy nêu vai trò, vị trí của HTTT kế toán trong quản trị doanh nghiệp.

Trang 9

 Cung cấp những báo cáo kế toán với những mục tóm tắt và tổng hợp như tổng doanh thu quý theo sản phẩm hoặc theo bộ phận để các nhà quản lý hoặch định chính sách chiến lược lâu dài cho doanh nghiệp

 Cung cấp những thông tin chi tiết hơn như doanh thu hàng ngày hoặc hàng tuần theo sản phẩm cho các nhà quản lý ở cấp sách lược

- Các phân hệ của HTTT kế toán:

 Phân chia theo chức năng:

 Kế toán vốn bằng tiền

 Kế toán bán hàng và thanh toán với khách hàng

 Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán

 Kế toán hàng tồn kho

 Kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

 Kế toán TSCĐ

 Kế toán thuế

 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

 Các phân hệ HTTT kế toán theo cấp quản lý:

 Hệ thống xử lý giao dịch (TPS) – cung cấp các hoạt động kinh doanh hàng ngày

 Hệ thống sổ cái / Báo cáo tài chính (GL/FRS) – xử lý các thôngbáo tài chính và lập báo cáo

Trang 10

 Hệ thống báo cáo quản trị (MRS) – xử lý các báo cáo đặc biệt phục vụ mục đích sử dụng nội bộ

5 Trình bày mối quan hệ giữa các phân hệ trong HTTT kế toán.

6 Trình bày sự phát triển của các mô hình HTTT Hãy cho biết tại sao mô hình REA lại được sử dụng trong HTTT kế toán?

- Sự phát triển của các mô hình HTTT:

 Mô hình xử lý thủ công (Manual Process Model)

 Mô hình tệp tin phẳng (Flat-File Model)

Trang 11

 Mô hình cơ sở dữ liệu (DataBase Model)

 Mô hình REA (Resources, Events, Agents)

 Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)

- Mô hình REA được sử dụng trong HTTT kế toán vì:

 Resources, Events, Agents (REA) REA là khung cơ sở kế toán được sử dụng để mô hình hóa các nội dung sau của một tổ chức, các nguồn lực kinh

tế , các sự kiện kinh tế và các đại diện kinh tế và mối quan hệ giữa chúng Một khi đã được xác định, các dữ liệu kế toán và phi kế toán có thể được nhận diện, thu thập và lưu trữ trong mối quan hệ với cơ sở dữ liệu

 REA là mô hình kế toán tổng quát, mô hình phổ biến trong dạy về AIS, nhưng nó là hiếm trong kinh doanh thực tế

 Mô hình REA sẽ loại bỏ các đối tượng kế toán là không cần thiết trong thời đại máy tính.

 Nguồn lực: bao gồm các tài sản của doanh nghiệp Chúng được xác định là các đối tượng khan hiếm và chịu sự kiểm soát của doanh nghiệp

 Sự kiện: Các sự kiện kinh tế là những hiện tượng ảnh hưởng đến sự thay đổi các nguồn lực Chúng có thể là kết quả của các hoạt động như sản xuất, trao đổi, tiêu dùng và phân phối Các sự kiện kinh tế là những yếu tố thông tin

Trang 12

quan trọng của hệ thống kế toán và nên được nắm bắt trong một hình thức rất chi tiết để cung cấp một cơ sở dữ liệu phong phú.

 Đại diện: Các đại diện kinh tế là các cá nhân tham gia vào một sự kiện kinh

tế Họ có thể là các bên ở trong hoặc ngoài doanh nghiệp Họ có quyền sử dụng hoặc thanh lý các nguồn lực kinh tế

7 Nêu khái niệm phần mềm kế toán Trình bày các cách phân loại phần mềm kế toán.

- Khái niệm:

Phần mềm kế toán là hệ thống các chương trình để duy trì sổ sách kế toán trên máy vi tính

Phần mềm kế toán giúp người dùng:

✓ Tạo lập cơ sở dữ liệu kế toán

✓ Hiệu chỉnh, cập nhật lại cơ sở dữ liệu kế toán theo yêu cầu

✓ Kết xuất các báo cáo kế toán và thông báo về tài chính từ cơ sở dữ liệu kếtoán

- Phân loại:

 Theo quy mô của doanh nghiệp (nhỏ và vừa)

 Phần mềm kế toán “nhỏ” đơn giản dành cho doanh nghiệp có số lượng người sử dụng dưới 3 người

 Phần mềm kế toán “vừa” dành cho doanh nghiệp có số lượng người

sử dụng từ 3-20 người

 Phần mềm kế toán “lớn” dành cho doanh nghiệp có số lượng người sửdụng trên 20 người

 Theo ngành nghề:

 Phần mềm kế toán chuyên ngành xây lắp

 Phần mềm kế toán chuyên ngành dược

 Phần mềm kế toán chuyên ngành may mặc

 Phần mềm kế toán chuyên ngành vận chuyển, logistics

 Phần mềm kế toán cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung

8 Trình bày khái niệm chứng từ trùng Nêu cách phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chứng từ trùng và nguyên tắc khử trùng khi làm kế toán bằng phần mềm máy tính.

- Khái niệm chứng từ trùng:

 Nghiệp vụ nộp tiền mặt vào ngân hàng

 Nghiệp vụ rút tiền từ ngân hàng nhập quỹ

Trang 13

 Nghiệp vụ chuyển tiền từ ngân hàng A sang ngân hàng B

 Nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá trả bằng tiền mặt

 Nghiệp vụ bán hàng thu ngay bằng tiền mặt

- Phân loại các nghiệp vụ phát sinh chứng từ trùng:

 Các phát sinh liên quan đồng thời tới tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

 Các phát sinh liên quan đến mua bán hàng hoá, vật tư thanh toán ngaybằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng

 Các phát sinh liên quan thanh toán tiền tạm ứng mua hàng hoá, vật tư

 Các phát sinh liên quan đến cung cấp dịch vụ thu tiền ngay

- Nguyên tắc khử trùng khi làm kế toán bằng phần mềm máy tính:

 Quy định về cập nhật chứng từ trùng liên quan đồng thời tới tiền mặt

và tiền gửi ngân hàng

Phương án1: chỉ nhập 1 chứng từ

Theo trình tự ưu tiên như sau:

- Chứng từ ngoại tệ ưu tiên hơn so với chứng từ VNĐ

- Chứng từ tiền mặt ưu tiên hơn so với chứng từ tiền gửi ngân hàng

- Trong trường hợp chuyển tiền giữa 02 ngân hàng thì giấy báo nợ (chi) được ưu tiên hơn so với giấy báo có (thu)

Phương án 2: nhập cả 2 chứng từ thông qua tài khoản trung gian - tiềnđang chuyển

 Quy định về cập nhật chứng từ trùng liên quan đến mua bán vật tư thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng

Phương án 1: Cập nhật cả 02 chứng từ nhưng chứng từ liên quan đến vật tư không hạch toán

Phương án 2: Hạch toán qua tài khoản công nợ

Phương án 3: Chỉ cập nhật chứng từ liên quan đến vật tư còn không cập nhật chứng từ thu chi tiền

 Quy định về cập nhật chứng từ trùng liên quan đến thanh toán tiền tạm ứng mua vật tư

Phương án 1: Cập nhật cả 02 chứng từ nhưng chứng từ liên quan đến vật tư không hạch toán

Phương án 2: Chỉ cập nhật chứng từ liên quan đến vật tư còn không cập nhật giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng

 Quy định về cập nhật chứng từ trùng liên quan đến cung cấp dịch vụ thu tiền ngay

Phương án 1: Cập nhật cả 2 chứng từ - hạch toán qua tài khoản công

nợ

Phương án 2: Cập nhật cả 2 chứng từ - hạch toán qua tài khoản tiền mặt

Trang 14

Thông tin về hóa đơn bán hàng sẽ được chuyển sang phần bảng kê hóa đơn thuế GTGT đầu ra

Thông tin về phiếu thu tiền mặt sẽ được chuyển sang kế toán tổng hợp

để lên sổ sách và báo cáo kế toán

Phương án 3: Chỉ nhập phiếu thu tiền mặt

Khi này trong phiếu thu tiền mặt phải chỉ rõ các thông tin liên quan đến hóa đơn gốc, thuế suất để lên bảng kê thuế GTGT đầu ra

9 Trình bày các chu trình nghiệp vụ kế toán trong HTTT kế toán?

a) Chu trình cung cấp

Gồm những sự kiện liên quan đến hoạt động mua hàng hoá, dịch vụ từcác tổ chức và đối tượng khác cùng những khoản phải trả, phải thanh toán

Chức năng: Ghi chép những sự kiện kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động mua hàng, dịch vụ

Các sự kiện kinh tế

- Yêu cầu đặt hàng hay dịch vụ cần thiết

- Nhận hàng hoá, dịch vụ

- Xác định việc thanh toán với người bán

- Tiến hành thanh toán theo hoá đơn

- Báo cáo hoá đơn chưa xử lý

- Báo cáo chứng từ thanh toán

- Báo cáo yêu cầu tiền

Trang 15

Chức năng: Ghi chép và xử lý các nghiệp vụ kế toán liên quan đến một sự kiện kinh tế: sự tiêu thụ lao động, vật liệu và chi phí sản xuất chung để tạo ra thành phẩm hoặc dịch vụ.

- Chuyển đổi chi phí tạo thành phẩm

- Thanh toán lương

- Phiếu nhập mua nguyên vật liệu đầu vào

- Phiếu xuất nguyên vật liệu cho sản xuất

- Yêu cầu mua TSCĐ

- Chứng từ ghi sổ ghi bút toán tính khấu hao

- Chứng từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Các báo cáo

- Báo cáo thanh toán lương

- Báo cáo kiểm kê Séc phát hành

- Báo cáo thu nhập

- Báo cáo tình trạng hàng tồn kho

- Báo cáo chi phí sản xuất

- Báo cáo chi tiết TSCĐ

- Bảng tình khấu hao TSCĐ

Các sổ sách kế toán

- Ghi chép lương

- Sổ chi tiết hàng tồn kho

- Sổ chi tiết chi phí sản phẩm

Trang 16

Các sự kiện kinh tế

- Nhận đơn đặt hàng của khách hàng

- Giao hàng hoá dịch vụ cho khách hàng

- Yêu cầu khách hàng thanh toán tiền hàng

- Nhận tiền thanh toán

- Phiếu thu tiền (đối với hàng bán thanh toán ngay)

- Giấy báo trả tiền của khách hàng gửi tới (đối với hàng bán chịu)

- Bảng phân tích nợ theo thời gian

Các báo cáo

- Báo cáo bán hàng

- Báo cáo phân tích nợ theo thời gian

- Báo cáo nhận tiền

Chức năng: Ghi chép kế toán các sự kiện liên quan đến việc huy động

và quản lý các nguồn vốn quỹ, kể cả tiền mặt

Các sự kiện kinh tế

- Hoạt động tăng vốn từ chủ doanh nghiệp đầu tư, đi vay

- Sử dụng vốn để hình thành các tài sản và sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu

Trang 17

Chức năng: Thực hiện các báo cáo về các nguồn tài chính và các kết quả đạt được từ việc sử dụng các nguồn tài chính này.

Các phân hệ nghiệp vụ

- Hệ thống sổ cái

- Hệ thống báo cáo tài chính

10.Trình bày quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán tự động hóa?

CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT THỰC TẾ, XÁC ĐỊNH YÊU CẦU VÀ LẬP KẾ HOẠCH XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN

Nghiên cứu thông tư 200/2014/TT_BTC; mô tả bài toán quản lý kế toán chung cho doanh nghiệp:

1 Các chức năng (kỹ: mức 2) mức 1 (chương 2)

- Kế toán vốn bằng tiền

o Quản lý thu tiền

o Quản lý chi tiền

o Quản lý tạm ứng

o Quản lý vay tiền

o Quản lý khế ước

- Kế toán bán hàng và thanh toán với khách hàng

o Quản lý các hoá đơn bán hàng (bán hàng hoá và bán dịch vụ), giá bán của hàng hoá, phiếu nhập hàng bán bị trả lại và dịch vụ bị trả lại, hóa đơn giảm giá (dịch vụ và hàng bán), chứng từ ghi nợ, ghi có, bù trừ công nợ

Trang 18

o Theo dõi hàng bán ra; giá vốn, doanh thu, lợi nhuận theo từng mặt hàng, nhóm hàng; bán hàng theo bộ phận, cửa hàng, nhân viên bán hàng, theo hợp đồng; các khoản phải thu, tình hình thu tiền và tình trạng công nợ của khách hàng.

- Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán

o Cập nhật các phiếu nhập mua: nội địa, nhập khẩu, chi phí mua hàng, hoá đơn mua dịch vụ, phiếu xuất trả lại nhà cung cấp, các chứng từ phải trả khác và chứng từ bù trừ công nợ

o Theo dõi tổng hợp và chi tiết hàng mua vào theo mặt hàng, nhà cung cấp và đơn hàng/hợp đồng; các khoản phải trả và việc thanh toán cho các nhà cung cấp

o Theo dõi các khoản phải trả và việc thanh toán cho các nhà cung cấp

- Kế toán hàng tồn kho

o Cập nhật phiếu nhập kho, xuất kho

o Theo dõi tồn kho tức thời và tồn kho cuối kỳ

o Tính giá vật tư tồn kho: giá trung bình tháng, giá trung bình ngày, giá NTXT hoặc giá đích danh

- Kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

o Quản lý việc chấm công, tạm ứng lương nhân viên

o Tính các khoản thu nhập hay giảm trừ lương cuối kỳ

- Kế toán TSCĐ

o Theo dõi TSCĐ hữu hình hiện có

o Tính toán phân bổ khấu hao TSCĐ vào CP sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ

- Kế toán thuế

o Theo dõi tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế doanh nghiệp

o Lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra, đầu vào của doanh nghiệp,

- Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

o Theo dõi chi phí sản xuất, chi phí tiền lương

o Cập nhật các loại giá thành cho từng sản phẩm theo từng đơn hàng sảnxuất,thực hiện việc điều chỉnh giá thành theo biến động chi phí

2 Mối quan hệ giữa các chức năng

Trang 19

Chức năng Liên quan với chức năng

Kế toán vốn bằng tiền Kế toán công nợ phải trả

Kế toán công nợ phải thu

Kế toán bán hàng và thanh toán với

Kế toán lao động, tiền lương và các

khoản trích theo lương

Kế toán công nợ phải trả

Kế toán TSCĐ Kế toán chi phí và tính giá thành

sản phẩm

Kế toán chi phí và tính giá thành

sản phẩm

Kế toán bán hàng

Kế toán lương

Kế toán TSCĐ

3 Mô tả các tác nhân liên quan đến phần mềm (cá nhân, phòng ban)

- Nhà quản trị: sử dụng phần mềm để quản lý tổng thể tình hình doanh nghiệp

- Kế toán viên:

 Kế toán là người sử dụng hệ thống (Kế toán phải có khả năng truyền đạt

rõ ràng các nhu cầu của họ cho các chuyên gia để họ thiết kế hệ thống

Kế toán cần tích cực tham gia vào dựán phát triển hệ thống để đảm bảo thiết kế được phù hợp)

 Kế toán là thiết kế hệ thống (Kế toán chịu trách nhiệm về nghiệp vụ, còn chuyên gia tin học chịu trách nhiệm về kỹ thuật Nghiệp vụ xác định bản chất của các thông tin cần thiết, nguồn, đích đến của nó, và các quy tắc

kế toán phải được áp dụng.)

 Kế toán là kiểm toán viên

Trang 20

+ Kiểm toán viên bên ngoài – chứng thực sự công bằng của báo cáo tài chính; đảm bảo dịch vụ: trong phạm vi rộng hơn so với kiểm toán xác nhận truyền thống

+ Kiểm tra hệ thống công nghệ – đánh giá chất lượng hệ thống+ Kiểm toán viên bên trong – thẩm định các dịch vụ bên trong

- Bộ phận thiết kế phần mềm: chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến phần mềm

Lập kế hoạch thực hiện bằng sơ đồ Gantt Chart hoặc PERT Chart

CHƯƠNG 4: Vẽ sơ đồ BFD của các phân hệ kế toán:

1 Hàng tồn kho

Trang 21

2 Bán hàng và công nợ phải thu

3 Mua hàng và công nợ phải trả

Quản lý kế toán HTK

Ghi phiếu xuất kho

Lập thống kê xuất

kho

Quản lý hàng xuất

Quản lý tồn kho

Thóng kê tồn kho

Lập báo cáo tồn kho

Cân đối kho

Quản lý kiểm kê kho

Kiểm kho định kỳ

Lập biên bản kiểm kho

Điều chỉnh chênh

Quản lý KT bán hàng và CNPThu

Lập hợp đồng

bán hàng

Quản lý bán hàng

Xác nhận thanh toán

Tính toán công

nợ phải thu

Phân bổ thu tiền

Báo cáo thống kê

Báo cáo bán hàng

Báo cáo công nợ phải thu

Báo cáo thuế đầu ra

Trang 22

4 Tài sản cố định

5 Kế toán lương

Quản lý KT mua hàng và CNPTrả

Nhập mua hàng

Xuất trả lại nhà cung cấp

Thanh toán tạm ứng

Quản lý thanh toán

Xác nhận thanh toán cho NCC

Phân bổ chi tiền

Tính toán công

nợ phải trả

Báo cáo thống kê

Báo cáo mua hàng

Báo cáo công nợ phải trả

Báo cáo theo hợp đồng

Quản lý KT Tài sản cố định

Báo cáo khấu hau TSCĐ

Trang 23

Hoàn thiện sơ đồ ngữ cảnh (CD-Context Diagram) của hệ thống kế toán doanh nghiệp

Vẽ sơ đồ ngữ cảnh của các phân hệ kế toán:

Quản lý KT lương

Quản lý lương

nhân viên

Ghi chép và tính toán số tiền trả

NLĐ

Thanh toán lương

Quản lý thưởng, trợ cấp

Tính thưởng/

phạt

Quản lý thuế TNCN

Tính toán thuế TNCN

Quản lý gia cảnh/người phụ

thuộc

Quản lý giảm trừ thuế

Quản lý các khoản phải nộp

Nộp các khoản bảo hiểm

Nộp kinh phí công đoàn

Trang 24

1 Hàng tồn kho

2 Mua hàng & công nợ phải trả

Trang 25

3 Bán hàng và công nợ phải thu

Trang 26

4 Lương

5 TSCĐ

Trang 27

6 Thuế

7 Chi phí giá thành

Trang 28

Vẽ sơ đồ DFD mức đỉnh của hệ thống TT kế toán

Vẽ các sơ đồ DFD mức 1 phân rã của các phân hệ kế toán (8 sơ đồ)

1.0 Quản lý kế toán vốn bằng tiền

Trang 29

2.0 Quản lý kế toán hàng tồn kho

3.0 Quản lý kế toán bán hàng và công nợ phải thu

Ngày đăng: 25/01/2022, 08:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w