- Giải thích: Trang 2 Văn hóa Việt Nam đa dạng: + Việt Nam có một nền văn hóa phong phú và đa dạng trên tất cả các khía cạnh, người Việt cùng 54 dân tộc có những phong tục đúng đắn, tố
Trang 1CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
BÀI 1 Câu 1: Hãy xác định/ định vị chủ thể, cội nguồn, thời gian và không gian văn hóa Việt Nam (thời tiền sử, sơ sử)? Giải thích tại sao văn hóa Việt Nam đa dạng nhưng thống nhất?
- Xác định tiêu chí:
+ Chủ thể: Người Việt Nam là nhóm dân tộc chủng Mongoloit phương Nam – chủng tộc mang hai đại chủng là Á và Úc với đặc điểm: mắt to, rõ 2 mí, da sẫm màu
+ Cội nguồn: những điều kiện của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Không gian văn hóa Việt Nam: Có liên quan đến lãnh thổ nhưng không đồng nhất với lãnh thổ mà rộng hơn
• Về vật chất: làm ruộng, cấy lúa, nuôi trâu bò, đua thuyền giỏi, đồ kinh khí khá thô sơ
• Về xã hội: đề cao vị trí của người phụ nữ mặc dù đã qua chế độ mẫu hệ
• Về tôn giáo, tín ngưỡng: thuyết vạn vật hữu linh, thờ cúng tổ tiên, thờ Thần…
• Về thần thoại: đối lập giữa núi và biển, loài phi tầm >< thủy tộc, thượng du >< hạ bản
• Về ngôn ngữ: dùng ngôn ngữ đơn âm
+ Thời gian:
• Thời tiền sử:
Giai đoạn bản địa của văn hoá Việt Nam có thể tính từ khi con người bắt đầu có mặt trên lãnh thổ Việt Nam cho tới khoảng thế kỉ I TCN
Đây là một giai đoạn dài và có tính chất quyết định; là giai đoạn hình thành; phát triển
và định vị của văn hoá Việt Nam Giai đoạn này có thể được chia làm hai thời kì Thời tiền sử từ buổi đầu đầu đến cuối thời đại đá mới và thời sơ sử cách đây khoảng trên dưới 4000 năm
Văn hoá Đồng Nai (cả giai đoạn đồng và sắt) lại là một trong những cội nguồn hình thành văn hoá Óc Eo của cư dân thuộc nhóm Mã Lai - Đa Đảo sinh sống vào những thế kỉ sau công nguyên ở vùng Đông và Tây Nam Bộ Hiện nay; văn hoá Óc Eo thường được gắn với vương quốc Phù Nam; một nhà nước tồn tại từ thế kỉ II đến hết thế kỉ VII ở châu thổ sông Cửu Long
- Giải thích:
Văn hóa là toàn bộ giá trị vật chất tinh thần được tạo ra phục vụ cho bản thân con người Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam Đó là sự hòa quyện bình đẳng, sự phát triển độc lập của văn hóa các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 2Văn hóa Việt Nam đa dạng:
+ Việt Nam có một nền văn hóa phong phú và đa dạng trên tất cả các khía cạnh, người Việt
cùng 54 dân tộc có những phong tục đúng đắn, tốt đẹp từ lâu đời, có những lễ hội nhiều ý nghĩa sinh hoạt cộng đồng, những niềm tin bền vững trong tín ngưỡng…
+ Đa dạng về không gian: Sự khác biệt về cấu trúc địa hình, khí hậu và phân bố dân tộc, dân
cư đã tạo ra những vùng văn hóa có những nét đặc trưng riêng tại Việt Nam Từ cái nôi của văn hóa Việt Nam ở đồng bằng sông Hồng của người Việt chủ đạo với nền văn hóa làng xã và văn minh lúa nước, đến sắc thái các văn hóa các dân tộc miền núi tại Tây Bắc và Đông Bắc Từ những vùng đất mới ở Nam Bộ với sự kết hợp văn hóa các tộc người Hoa, người Khmer đến sự đa dạng trong văn hóa và tộc người ở Tây Nguyên
+ Đa dạng về thời gian: Với một lịch sử đã có hàng nghìn năm của người Việt cùng với
những hội tụ về sau của các dân tộc khác, từ văn hóa bản địa của người Việt cổ từ thời Hồng Bàng đến những ảnh hưởng từ bên ngoài trong hàng nghìn năm nay Với những ảnh hưởng từ xa xưa của Trung Quốc và Đông Nam Á đến những ảnh hưởng của Pháp từ thế kỉ 19, phương Tây trong thế kỉ 20 và toàn cầu hóa từ thế kỉ 21 Việt Nam đã có những thay đổi về văn hóa theo các thời kì lịch sử, có những khía cạnh mất đi nhưng cũng có những khía cạnh văn hóa khác bổ sung vào nền văn hóa Việt Năm hiện đại
Văn hóa Việt Nam có sự thống nhất trong các cộng đồng các dân tộc Việt Nam:
+ Dân tộc Việt Nam hình thành sớm và luôn luôn phải thực hiện các cuộc chiến tranh giữ
nước, từ đó tạo nên một đặc trưng văn hóa nổi bật: tư tưởng yêu nước thấm sâu và bao trùm mọi lĩnh vực Các yếu tố cộng đồng có nguồn gốc nguyên thủy đã sớm được cố kết lại, trở thành cơ sở phát triển chủ nghĩa yêu nước và ý thức dân tộc
+ Việt Nam gồm 54 dân tộc cùng chung sống trên lãnh thổ, mỗi dân tộc một sắc thái riêng,
cho nên văn hóa Việt Nam là một sự thống nhất trong đa dạng Ngoài văn hóa Việt - Mường mang tính tiêu biểu, còn có các nhóm văn hóa đặc sắc khác như Tày - Nùng, Thái, Chàm, Hoa - Ngái, Môn - Khmer, H’Mông - Dao, nhất là văn hóa các dân tộc Tây Nguyên giữ được những truyền thống khá phong phú và toàn diện của một xã hội thuần nông nghiệp gắn bó với rừng núi tự nhiên + Một số yếu tố thường được coi là đặc trưng của văn hóa Việt Nam khi nhìn nhận từ bên ngoài bao gồm tôn kính Tổ Tiên, tôn trọng các giá trị cộng đồng và gia đình, thủ công mĩ nghệ, lao động cần cù và hiếu học Phương Tây cũng cho rằng những biểu tượng quan trọng trong văn hóa Việt Nam bao gồm rồng, rùa, hoa sen, và tre
+ Và các dân tộc có cùng một chế độ chính trị, sử dụng chung một ngôn ngữ phổ thông Đặc điểm của văn hóa Việt Nam là sự thống nhất trong đa dạng Dân tộc Việt Nam có nền văn hóa lâu đời, mang bản sắc riêng, đầy sức sống và đã từng có những mặt phát triển cao, ví dụ: nghệ thuật đúc trống đồng, các tri thức về nông nghiệp, y học, kỹ thuật quân sự Trong phong tục tập quán, có những phong tục, tập quán mang bản sắc dân tộc, duy trì tinh thần cộng đồng Những thuần phong mỹ tục cùng với toàn bộ nền văn hóa ấu nói lên những nét hồn nhiên, chất phát, yêu đất nước, yêu con người, lạc quan, quyêu đời và đậm đà tình nghĩa, Việt Nam là một quốc gia đa tộc người… Mỗi người dân có vốn văn hóa riêng, tạo nên những vùng địa - tộc người rất phong phú, đa dạng Nhưng do yêu cầu chống thiên tai, chống ngoại xâm và do sự giao lưu, hội nhập văn
Trang 3hó, cả cộng đồng dân tộc Việt Nam vẫn có mẫu số chung của một nền văn hóa thống nhất trong
đa dạng, một ý thức chung về vận mệnh của cộng đồng; tính cụ thể trực quan là biểu hiện đậm nét trong tư duy dân gian Với các yếu tố văn hóa ở ngoài vào (Nho giáo, Phật giáo) thì vừa tiếp thu, tuy nhiên ngay trong các mặt tiếp thu đã có sự thay đổi nhất định về nội dung
Câu 2: Nêu đặc điểm các loại hình văn hóa gốc nông nghiệp và gốc du mục?
- Khái niệm:
Khái niệm loại hình văn hoá được hình thành trên cơ sở về sự khác biệt của các yếu tố: môi trường tự nhiên, phương thức sản xuất kinh tế, lối cư trú Từ ba yếu tố cơ bản này, giới nghiên cứu quy văn hoá nhân loại vào hai loại hình: văn hoá gốc nông nghiệp và văn hoá gốc du mục (tương ứng là các nền văn hoá phương Đông và phương Tây)
- Đặc điểm loại hình văn hóa:
+ Nguồn gốc: chủ yếu ứng với môi trường
sống của các cộng đồng cư dân ở phương Đông
+ Nguồn gốc: chủ yếu ứng với môi trường
sống của các cộng đồng cư dân ở phương Tây
+ Môi trường tự nhiên: xứ nóng, mưa nhiều,
các con sông lớn, đồng bằng màu mỡ
+ Môi trường tự nhiên: xứ lạnh, khí hậu khô,
+ Ứng xử với môi trường tự nhiên: hòa hợp với
thiên nhiên, ăn thực vật là chính, tôn sùng tự
nhiên
+ Ứng xử với môi trường tự nhiên: con người
muốn chinh phục, chế ngự tự nhiên, di chuyển nơi ở nhiều, coi thường tự nhiên, chủ yếu ăn
thịt động vật
+ Lối nhận thức, tư duy: Tổng hợp, biện chứng
(trọng tình nghĩa, dân chủ, mềm dẻo và hòa
thuận)
+ Lối nhận thức, tư duy: Trọng sức mạnh,
trọng cá nhân, tính độc tôn, cứng nhắc, hiếu
thắng
+ Xu hướng khoa học: thiên về thiên văn, triết
học tâm linh và tôn giáo
+ Xu hướng khoa học: thiên về khoa học tự
nhiên và khoa học kỹ thuật
+ Ứng xử xã hội: con người trọng tình cảm + Ứng xử xã hội: quyền lực ở tay người cai trị,
sống quy tắc, tuân theo pháp luật
+ Đặc trưng văn hóa: dung hợp trong tiếp
nhận và mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó
+ Đặc trưng văn hóa: độc tôn tiếp nhận và
cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó
+ Tôn giáo: đa thần, đa tôn giáo + Tôn giáo: đa thần sơ khai sau đó chuyển
Trang 4- Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á: (gần núi Hymalaya, dãy Thiên Sơn, gần hạ
lưu các con sông lớn, chênh lệch lớn giữa bình nguyên và núi rừng, chênh lệch nhỏ giữa bình
nguyên và mặt biển…)
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa nhiều (1500-2000mm/năm), đồi núi chiếm ¾ diện tích
=> Điều kiện khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều có gió mùa
- Nằm ngã tư đường của các cư dân và các nền văn minh
- Khí hậu Nhiệt đới ẩm nên có hệ sinh thái phồn tạp: Đa dạng sinh học, thực vật phát triển
hơn động vật (VD: sếu đầu đỏ, voọc, chim, thú)
- Địa hình Việt Nam: Dài hơn 3200km, trải dài từ Bắc – Nam; địa hình hẹp hướng Tây –
Đông; Đi từ Tây sang Đông có núi - đồi - thung lũng - châu thổ - vùng ven biển - biển - hải đảo;
Đi từ Bắc vào Nam là đèo cắt ngang (Đèo Ngang, Đèo Hải Vân…)
- Đa dạng môi trường sinh thái
Đa dạng văn hoá: Văn hoá sông nước và thực vật
+ Văn hoá thực vật: Bữa cơm (Cơm – Rau - Cá), tục thờ cây cối, thần Linh…
+ Văn hoá sông nước: Kỹ thuật canh tác (xây đe, đập, kênh); Cư trú (Làng ven sông, chợ nổi…); => Ứng xử (linh hoạt như nước); Sinh hoạt cộng đồng (Ghe, đua thuyền, lặn, bơi ) + Phong tục – tập quán đa dạng trên cả nước, các dân tộc đều có nhiều nét riêng về văn hóa
- Khó khăn: Thiên tai, lũ lụt, bão => tạo tính kiên cường, tinh thần cố kết cộng đồng…
Câu 4: Nêu mối quan hệ giữa tự nhiên và văn hóa Việt Nam trong bối cảnh khu vực Đông Nam Á?
Việt Nam nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam
Á và là ngã tư đường nền văn hóa, văn minh, có nhiều các dòng sông và ven biển màu mỡ… Vì vậy, Việt Nam mang đủ tính chất của nền văn hóa khu vực Việt Nam được coi là một khu vực Đông Nam Á thu nhỏ
Việt Nam có các dòng sông lớn bắt nguồn từ dãy núi Himalaya (Trung Quốc) và Thiên Sơn: sông Hồng, sông Mekong, sông Chaphea… => đồng bằng vùng này thích hợp phát triển nông nghiệp, nên mang đậm bản sắc cư dân nông nghiệp lúa nước Đông Nam Á
Có tính thực vật trong văn hóa Việt Nam
Các điểm chung giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Đông Nam Á:
+ Văn minh về lúa nước và nông nghiệp, đồ ăn và đồ uống đa dạng
+ Truyền thống về tôn trọng nữ giới trong xã hội
+ Tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tục thờ cúng tổ tiên, thờ Thần…
+ Quan niệm lưỡng phân trong tư duy: âm – dương, đực – cái; xuôi – ngược…
+ Ngôn ngữ đa phần thuộc ngữ hệ Nam Á nên phần lớn là sử dụng hệ từ đơn
Câu 5: Phân tích đặc trưng của văn hóa Việt Nam nhìn từ môi trường tự nhiên?
Sự đa dạng về cấu trúc địa hình, khí hậu, tài nguyên và phân bố dân tộc, dân cư… tạo ra những vùng văn hóa có nhiều nét độc đáo, mới lạ ở Việt Nam
+ Văn hóa người Việt ở vùng đồng bằng sông Hồng chủ yếu là văn hóa Kinh bắc, Kinh Kỳ
- Phố Hiến, có tính cộng đồng làng xã cao
Trang 5+ Văn hóa các dân tộc ít người ở miền núi phía Bắc theo các luật tục riêng trong đời sống của họ: du canh du cư, nhà sàn, nhà đất, định canh định cư, làm ruộng bậc thang, dệt…
+ Văn hóa Tây Nguyên: mang sắc thái của núi rừng bazan với các lễ hội: cồng chiêng, bỏ
mã, uống rượu cần, mừng lúa mới…
+ Văn hóa của người Chăm, Khmer… tiếp thu văn hóa của khu vực Đông Nam Á và có sự
du nhập vào Việt Nam: tháp Chăm, Tết Chol Chnam Thmay, Lễ Ok Bom Bok…
Việt Nam nằm gần giữa khu vực Đông Nam Á và là ngã tư đường nền văn minh, đặc trưng môi trường tự nhiên là nhiều sông nước, đồng bằng ven biển màu mỡ…
Văn hóa Việt Nam có những nét mang tính đặc trưng phổ biển của văn hóa nói chung và có những đặc trưng riêng biệt, đặc thù Những đặc trưng cơ bản riêng biệt này được hình thành, đúc kết, bảo lưu, phát triển từ điều kiện địa lý tự nhiên, lịch sử, chính trị - kinh tế - xã hội của Việt Nam Nhiều học giả, nhà nghiên cứu chuyên ngành Việt Nam học, Văn hóa học, Văn hóa Việt Nam đã có nhiều ý kiến đa chiều về đặc trưng văn hóa Việt Nam, tạo nên bức tranh phong phú, nhiều màu sắc, đôi khi là tương phản, nhưng tổng hợp lại, văn hóa Việt Nam có những nét chung tương đối khái quát, thể hiện ở 5 đặc trưng sau:
+ Một là, tính cộng đồng làng xã, thể hiện rõ ở 6 phẩm chất: Tính đoàn kết, giúp đỡ; Tính
tập thể thương người; Tính dân chủ, làng xã; Tính trọng thể diện; Tình yêu quê hương, làng xóm; Lòng biết ơn Bên cạnh những phẩm chất tốt, tính cộng đồng làng xã cũng để lại nhiều tật xấu trong văn hóa: Thói dựa dẫm; Thói cào bằng, chụp mũ; Bệnh sĩ diện, háo danh; Bệnh thành tích; Bệnh phong trào; Bệnh hình thức v.v
+ Hai là, tính trọng âm 7 phẩm chất tốt được biểu hiện trong tính trọng âm là: Tính ưa ổn
định; Tính hiền hòa, bao dung; Tính trọng tình, đa cảm; Thiên hướng thơ ca; Sức chịu đựng, nhẫn nhịn; Lòng hiếu khách Bên cạnh đó, tính trọng âm cũng là mảnh đất hình thành những bệnh xấu như: Bệnh thụ động, khép kín; Bệnh lề mề, chậm chạp; Bệnh tủn mủn, thiếu tầm nhìn; Bệnh sùng ngoại v.v
+ Ba là, tính ưa hài hòa, thể hiện ở bốn phẩm chất: Tính mực thước; Tính ung dung; Tính
vui vẻ, lạc quan; Tính thực tế Tuy nhiên, tính ưa hài hòa cũng gây mặt hạn chế, như: Bệnh đại khái, xuề xòa; Bệnh dĩ hòa vi quý; Bệnh trung bình chủ nghĩa; Bệnh nước đôi, thiếu quyết đoán
+ Bốn là, tính kết hợp, thể hiện ở hai khả năng: Khả năng bao quát tốt; Khả năng quan hệ
tốt Mặt trái của tính kết hợp này cũng tạo ra những hậu quả xấu như: Thói hời hợt, thiếu sâu sắc; Bệnh sống bằng quan hệ…
+ Năm là, tính linh hoạt Biểu hiện của tính linh hoạt được thể hiện ở 2 phẩm chất tốt: Khả
năng thích nghi cao; Tính sáng tạo Tính linh hoạt nhiều khi cũng dẫn đến hậu quả xấu như: Thói tùy tiện, cẩu thả; Bệnh thiếu ý thức pháp luật…
=> Tổng hợp 5 đặc trưng cơ bản của văn hóa Việt Nam ta thấy phẩm chất, giá trị cốt lõi tốt
nhất là lòng yêu nước; tinh thần dân tộc; lòng nhân ái, thương người; tính cộng đồng làng xã; tính tinh tế
BÀI 3 Câu 6: Phân tích các biểu hiện văn hóa ứng xử trong gia đình người Việt?
- Văn hóa ứng xử trong gia đình truyền thống:
Trang 6Xây dựng trên nền tảng “gia đạo: đạo hiếu, đạo ông bà, đạo cha con, đạo vợ - chồng, đạo anh em”; “gia phong: thói nhà, tập quán, nề nếp riêng của gia đình”; “gia lễ: những nghi lễ, tập
tục, cách ứng xử trở thành truyền thống theo tôn ti trật tự”
- Văn hóa ứng xử trong gia đình hiện đại:
+ Quan hệ vợ - chồng: được xây dựng trên cơ sở tình yêu, được tự do tìm hiểu, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, chế độ 1 vợ 1 chồng đã bền chặt
+ Quan hệ cha mẹ - con cái: quan hệ tình cảm, bao gồm sự ứng xử của bậc trên với bậc dưới
và ngược lại Mặc dù xã hội phát triển, nhưng các khuôn phép, trật tự vẫn được con người chú trọng, ghi nhớ, nhất là các mối quan hệ
+ Quan hệ ông bà – con cháu: truyền thống về trợ giúp và chăm sóc người cao tuổi với con cháu trong gia đình
+ Quan hệ xã hội: Ứng xử theo tuổi, bề bậc, công việc, địa vị…
Câu 7: Nêu đặc trưng làng người Việt ở vùng châu thổ Bắc Bộ, so sánh với Nam Bộ? Làng người Việt vùng châu thổ Bắc Bộ Làng người Việt vùng Nam Bộ
Có tính cộng đồng và tự trị cao
+ Tính cộng đồng: Tính dân chủ, công bằng, cá
nhân hòa tan trong cộng đồng, có nhà hình chữ
đinh, nhà mái lợp cỏ tranh…
+ Tính tự trị: Hình thức công xã nông thôn
“nửa kín, nửa hở” với thành trì kiên cố, có cổng
làng, lũy tre làng, cây đa, giếng nước, sân đình,
dân cư khu vực ổn định, phân biệt rõ dân ngụ
cư với dân bản địa, có các quy tắc của làng đề
ra theo hương ước
+ Thường không có cổng làng và lũy tre làng + Không có quy định luật tục về hương ước + Dân số thường xuyên thay đổi, dân bản địa
và dân ngụ cư sống đan xen nhau + Lối sống hào hiệp, cởi mở, phóng khoáng
BÀI 4 Câu 8: Trình bày các nghi thức cơ bản trong cưới xin, ma chay của người Việt Nam?
Thông thường, phong tục cưới hỏi của các
miền ở Việt Nam chúng ta đều có những nghi
thức riêng, nhưng khá giống nhau và cơ bản thì
có 3 nghi lễ chính: Lễ dạm ngõ, lễ ăn hỏi, lễ
thành hôn, lễ lại mặt
1 Lễ dạm ngõ:
Đây là một trong những nghi lễ quan trọng Để
lễ dạm ngõ này xảy ra thì nhà trai phải xem
ngày đẹp, thông tin cho nhà gái biết sẽ đến dạm
ngõ Nhà gái chấp thuận chuyện qua lại thân
tình giữa hai gia đình thì mọi việc tiếp theo đó
mới diễn ra suôn sẻ và trọn vẹn
+ Lễ này chính là ngày đầu tiên mà nhà trai và
1 Chuẩn bị tổ chức tang lễ
Sau khi người đã mất chính thức ra đi trong giờ phút này con, cháu người thân sẽ phải tắm gội sạch sẽ cho người mất bằng nước lá thơm hoặc rượu sau đó cắt móng chân móng tay Móng chân, móng tay này sẽ không vứt đi mà đem gói lại cẩn thận đặt vào quan tài Sau đó thay
bộ quần áo trắng đã được chuẩn bị từ trước Sau đó buộc hay ngón chân cái của người đã mất lại với nhau, hai tay để lên bụng, bỏ vào miệng người đã mất một ít gạo sống và một ít tiền lẻ dùng một chiếc đũa ăn cơm hàng ngày
để ngáng miệng người chết sau đó phủ lên mặt
Trang 7nhà gái gặp nhau, tại đây họ sẽ bàn bạc và đi
đến thống nhất ngày giờ cưới hỏi, lễ vật và
cũng như yêu cầu của nhà gái về cách thức tổ
chức và những dịch vụ cần thiết trong các nghi
lễ tiếp theo
+ Lễ vật trong ngày dạm ngõ này khá đơn giản
bao gồm: Chục trầu cau, chè, thuốc
và bánh kẹo với số lượng chẵn để nhà gái cúng
ông bà Tổ tiên
2 Lễ ăn hỏi
Buổi lễ này nhằm thông báo chính thức giữa
hai bên nội ngoại gia đình về việc hứa gả con
gái giữa hai họ
+ Trong lễ ăn hỏi này, các thủ tục như ăn hỏi,
xin cưới và nạp tài được thực hiện luôn trong
ngày này Nhà trai sẽ mang lễ vật tới nhà gái
bao gồm 30 chục trầu và tráp ăn hỏi
Sau khi bố mẹ hai bên gia đình lần lượt giới
thiệu thành phần tham dự thì mẹ chú rể sẽ đưa
ra 30 chục trầu Chục trầu đầu tiên là cho nghi
thức ăn hỏi, chục trầu tiếp theo cho nghi thức
xin cưới và chục trầu cuối cùng là cho lễ nạp
tài
+ Sau đó sẽ đến lễ nhà gái nhận các tráp ăn hỏi
của nhà trai Các tráp ăn hỏi là số lẻ như 5, 7,
9 hoặc 11 và lễ vật trong tráp bắt buộc phải là
bội số của 2 Thông thường thì các tráp ăn hỏi
này có bánh cốm, bánh xu xê, mứt sen,
chè, rượu, trầu cau, thuốc lá hoặc có thêm xôi
và heo quay
+ Lễ vật của lễ ăn hỏi từ nhà trai còn phụ thuộc
vào từng vùng miền khác nhau, số lượng tráp
ăn hỏi ở miền Bắc thường là số lẻ 3, 5, 7, 9
tráp, trong khi ở miền Nam thì là số chẵn 4, 6,
8 hoặc 10 tráp
+ Tuy nhiên, lễ ăn hỏi của cả 3 miền thường sẽ
có những lễ vật cơ bản gồm: Mâm trầu cau,
mâm rượu, trà, thuốc lá, mâm bánh ăn hỏi,
mâm hoa quả, mâm mứt sen, mâm xôi gấc,
mâm heo quay…
một tờ giấy hoặc một mảnh vải trắng Sau đó buông màn rồi thắp một ngọn đèn dầu hoặc một ngọn nến ở đầu giường, từ lúc này con cháu phải thay nhau túc trực không để chó, mèo hoặc chuột nhảy qua
úp Phong tục không thể thiếu là bỏ một bộ chắn vào quan tài đê khủ trùng và để tre chở cho người mất Đối với người mất mắc bệnh thì người ta cho chè vào quan tài để hút ẩm và khủ mùi hoặc dùng đá khô CO2
4 Nhập quan
Nhập quan là đưa thi hài vào quan tài, thầy cúng thắp hương khấn vái rồi làm thủ tục phát mộc dùng dao chặt vào bốn góc của quan tài nhằm đuổi bọn mà quỷ và mộc tinh Con cháu mặc tang phục đứng hai bên, họ hàng từ từ nâng nhẹ thi hài đặt vào quan tài
5 Gọi hồn
Thầy cúng làm lễ gọi hồn thường thì cầm áo người chết ra sân hoặc ngoài đường quay vế bốn hướng: Đông , Tây, Nam , Bắc đàn ông thì gọi “ba hồn bẩy vía”, đàn bà thì gọi “ba hồn chín vía” về nhập quan Xong bỏ áo người chết vào quan tài coi như họ đã về nhập quan
6 Lễ phát tang
Chủ lễ làm lễ phát tang, số khăn tang , mũ mấn được chuẩn bị đủ với số con cháu đặt vào một chiếc mâm trên hương án Trong lúc làm lễ thì con cháu phải chăp tay quỳ khấn ở dưới, sau khi lễ xong thì con trưởng sẽ phát khăn, áo cho mọi người, khăn tang của người vắng mặt thì
Trang 83 Lễ thành hôn
Đây là một trong những buổi lễ trọng đại của
cô dâu và chú rể Tại buổi lễ này thì hai bên gia
đình mời khách tới dự tiệc ăn uống, chúc
mừng
+ Bên gia đình cô dâu sẽ tổ chức 1 ngày trước
lễ cưới, trong buổi tiệc này đều có mặt đầy đủ
của cô dâu và chú rể và thức ăn được dùng đãi
khách là thức ăn mặn
+ Bên gia đình nhà trai thường tổ chức tại nhà
hoặc nhà hàng, khách sạn Trường hợp tổ chức
tại nhà thì hai bên gia đình phải bàn bạc và lên
kế hoạch trước để làm lễ xin dâu, lễ gia tiên rồi
chào hai họ, rót nước mời hai bên gia đình và
cuối cùng là chụp ảnh kỷ niệm
Vào ngày giờ đẹp đã được chọn lựa sẵn từ
trước, chú rể cùng với bà con trong gia đình đã
được mời đi họ sẽ tới nhà gái mang theo xe
hoa, hoa cưới đến rước cô dâu
+ Cô dâu được trang điểm xinh đẹp, lộng lẫy
trong bộ váy cưới còn chú rể thường sẽ mặc
vest lịch sự, trang trọng
+ Nhà trai sẽ đến nhà gái, hai bên gia đình giới
thiệu thành phần tham dự, sau đó trao trầu xin
dâu và xin phép cho chú rể lên phòng đón cô
dâu Sau đó, cô dâu cùng với chú rể làm lễ gia
tiên tại nhà gái và nhà trai xin phép được đưa
cô dâu về bên nhà trai Đại diện nhà gái đồng
ý cho nhà trai rước cô dâu
+ Khi đi rước cô dâu về nhà trai, cô dâu và chú
rể cùng thắp hương trước bàn thờ gia tiên của
nhà trai
+ Sau đó, đại diện bên nhà trai sẽ có đôi lời
phát biểu trước quan viên hai họ, chú rể dắt cô
dâu chào mẹ chồng, chào quan viên hai họ, trao
quà và sau đó là chung vui tiệc mặn cùng với
chương trình văn nghệ đã chuẩn bị
4 Lễ lại mặt:
+ Nghi lễ này là ngày sau lễ thành hôn
+ Thường cô dâu, chú rể phaỉ làm lễ này bên
để lại trên mâm Con trai, con gái, cháu , chắt được phát khăn mặc và chít vào đầy đủ, con rể thì chỉ chít khăn không phải đội mũ
Cách thức để tang cũng có quy định rõ ràng: Tang cha mẹ thì thắt khăn sổ mối, hai dải khăn dài ngắn khác nhau nếu bố, mẹ của hai bên có người còn sống và bằng nhau nếu đã mất hết;
vợ để tang chồng cũng chít khăn sổ mối, một dải dài, một dải ngắn nhưng chồng để tang vợ thì chỉ quấn vòng tròn quanh đầu, cháu quấn khăn trắng quanh đầu thành vòng tròn, chắt thì khăn vàng và chút quấn khăn đỏ Trong suốt thời gian đám tang, luôn có con cháu túc trực cạnh quan tài hờ khóc
7 Phúng viếng
Sau khi phát tang họ hàng thân thiết đến phúng trước lúc này các con luôn túc trực đứng cạnh bàn thờ vong để đáp nghĩa Thường thì họ hàng
sẽ phúng hương hoa, xôi gà còn hàng xóm bạn
bè thì phúng hương với phong bì
10 Tế cơm
Sáng hôm sau người nhà chuẩn bị bát cơm, quả trứng, một đĩa muối, một chén nước lã lần lượt dâng từng thứ lên bàn thờ vong
11 Cất đám
Đến giờ đưa tang chủ lễ đọc điếu văn sau đó dùng đinh đóng nắp ván thiên lại quan tài được mọi người hàng xóm đưa lên xe tang Lúc này con trưởng có lời cảm hơn cơ quan, hàng xóm
đã có mặt chia buồn cùng gia đình
Trang 9nhà ngoại khoảng 2- 4 ngày sau cưới
+ Đồ lễ nhà trai chuẩn bị là gà trống, gạo nếp,
đi vừa rải vàng mã tiền lẻ từ nhà đến nghĩa trang
12 Hạ huyệt hoặc hỏa thiêu
Huyệt được chuẩn bị từ chiều hôm trước, khi quan tài cho xuống huyệt thì con trai sẽ lấp miếng đất đầu tiên, sau đó các con các cháu mỗi người lấp một miếng thể hiện tình cảm, ý nghĩa đắp mộ cho cha mẹ Ở trên có các đội tụng kinh, xong xuôi thì ra về tuyệt đối không
đi theo đường lúc đi và con cái không được khóc nữa vì như vậy là hồn người mất sẽ khó
mà siêu thoát
13 Rước vong về thờ
Sau khi an táng xong ảnh của người mất được rước về nhà để thờ trên bàn thờ vong, bàn thờ luôn có hương khói, đèn nhang hàng ngày gia chủ ăn gì thì cúng thứ đấy
14 Nghi thức sau đám tang
– Cúng tuần, cúng 49 ngày, 100 ngày – Cúng giỗ đầu, giỗ hết
– Cúng thường (năm 4 trở ra)
Câu 9: Nêu ý nghĩa một số biểu tượng trong cưới xin, ma chay của người Việt? (các con số trong cưới xin, tang ma và đời sống, biểu tượng của trầu cau và bát cơm quả trứng)
8 hơn vì số 8 đọc là Bát nó đồng âm với chữ phát có nghĩa là thăng tiến nên thu được tài lộc, danh vọng Thêm nữa trong Phong Thủy Cửu tinh con số 8 tương ứng với sao Bát Bạch một phúc tinh mang lại sự may mắn, bình yên
Dân gian có câu “Ba chìm, bảy nổi” nên một số người không thích số 3 vì ba thì chìm mà
thích số 7 vì bảy là nổi Bên cạnh đó trong văn học Việt Nam cũng có câu liên quan đến số 3 là: Dù
ai nói ngã nói nghiêng/ Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân Như vậy số 3 ở đây lại được xem là
Trang 10con số biểu tương cho sự vững chắc Nhưng theo Phong Thủy cả số 3 và 7 đều là những con số không tốt, số 3 là sao Tam Bích biểu tương cho sự tranh chấp, số 7 là sao Thất Xích là “Tặc Tinh”
là một sao xấu Ba và bảy nếu đứng liền nhau nếu công lại thành mười tức là “Hợp thập” Hợp thập thường được xem là hợp tốt, nhưng ở trường hợp này là tổ hợp 3-7 không tốt Khi Tam (3) Thất (7) gặp nhau thì phải cẩn thận giữ tiền vì dễ bị mất trộm Tổ hợp hợp thập tốt nhất là chín và một
vì trong trợ, phá cách có câu “Nhất quí đè cửu tiện” tức nếu có được một điều quí thì có thể lấn
áp cả chín điều xấu Vì vậy trong các hồ nuôi cá theo phong thủy người ta thường thả chín con cá đen và một con cá đỏ để mong ước hóa giải những việc xấu nếu nó xảy ra
Với con số 2 được nhiều người xem là con số hạnh phúc vì tượng trưng cho là một cặp, một đôi phù hợp cho sự kiện như cưới hỏi (Song Hỉ) Số 2 còn tượng trưng cho sự cân bằng âm dương, nhưng trong Phong Thủy số 2 là sao Nhị Hắc không phải là một cát tinh mà biểu hiện cho sự kém may mắn, khẩu thiệt, bệnh tật
Với con số 5 trong dân gian không xem là tốt hay xấu, nhưng trong Phong Thủy số 5 tượng trưng cho sao Ngũ Hoàng một đại hung tinh gây tai họa
Phần trên là khác biệt nhưng cũng có điểm tương đồng, giữa quan điểm trong dân gian và Phong Thủy đó là con số 1 và số 6 Số 1 từ Hán Việt là Nhất là con số đầu tiên của các số xem như là số dẫn đầu, khi đã là dẫn đầu thì không ai hơn được Trong Phong Thủy số 1 là Khôi tinh sao tốt chủ về may mắn và có thành tựu trong văn chương Số 6 và có từ Hán Việt là Lục theo âm tiết của cách đọc gần giống với Lộc có nghĩa là tiền bạc, của cải Nếu số 6 đi liền với số 8 thành Lục Bát (68) đọc “trại” đi thành lộc phát tức là con số phát tài Đối với người nghiên cứu về phong thủy rất thích ba con số 1, 6, 8 được xem đó là 3 viên ngọc “Tam Bích” khi nó xuất hiện và đi chung với nhau sẽ đem lại nhiều điều may mắn về danh vọng, tiền tài và sức khỏe cho gia chủ hay con cháu của người an táng trong ngôi mộ
- Ý nghĩa biểu tượng trầu cau:
Từ xưa, trong đời sống văn hóa Việt, trầu và cau đã trở thành những thứ cực kì gần gũi.Nó không chỉ là món ăn được ông bà ta yêu thích mà nó còn có ý nghĩa quan trọng không thể thiếu trong các nghi lễ, đặc biệt là phong tục cưới hỏi “Miếng trầu là đầu câu chuyện”
Miếng trầu luôn đi đồi với lời chào, tuy đơn giản nhưng mang bao ý nghĩa sâu đậm trong đời sống văn hóa của người Việt Nam…
Đối với đôi nam nữ thanh niên xưa kia thì miếng trầu là dấu hiệu để bắt đầu một tình yêu, một cuộc hôn nhân Trong việc cưới hỏi, nhận lễ vật trầu cau là đồng nghĩa với việc nhận lời cầu hôn, là giao ước giữa hai họ Đây được xem là một nét độc đáo của người Việt
Hình ảnh cây cau đứng thẳng tượng trưng cho hình dáng của người đàn ông mạnh mẽ, trung thủy Dây trầu quấn quýt bên thân cau tượng trưng cho người phụ nữ một lòng thủy chung Hình ảnh trầu cau từ đó mà thể hiện cho một tình yêu bền chặt của đôi nam nữ
Chính vì điều đó, tráp trầu cau là lễ vật không thể bỏ xót trong bất cứ nghi thức cưới hỏi nào tại Việt Nam Trầu cau ăn hỏi được coi như biểu tượng thiêng liêng và chung thủy của cặp vợ chồng trẻ Nó mang ý nghĩa chúc phúc cho các cặp đôi mãi mãi yêu thương, bền chắt với nhau Mâm trầu cau ăn hỏi là biểu tượng cho tinh cảm vợ chồng kao sơn gắn bó
- Ý nghĩa biểu tượng bát cơm, quả trứng:
Trang 11+ Bát cơm úp biểu thị cho sự đủ đầy Làm như vậy là để cầu mong vong linh người đã khuất không bị thiếu thốn, không bị đói khát ở thế giới bên kia
+ Trong khi đó, quả trứng là biểu tượng cho sự sống, nhắc nhở sự kế tục, nối truyền các thế
hệ, dòng dõi Con Rồng Cháu Tiên: 100 trứng nở ra và ăn quả nhớ kẻ trồng cây hãy nhớ về nguồn cuội sinh ra mình
Câu 10: Nêu nguồn gốc và ý nghĩa của các dịp: Tết Nguyên Đán, Tết Thanh Minh, Tết Đoan Ngọ, Tết Hàn Thực?
Tết Nguyên Đán Tết Thanh Minh Tết Đoan Ngọ Tết Hàn Thực
+ Nguồn gốc: Trung
Hoa và các nước ăn
Tết theo Âm lịch
+ Ý nghĩa: Dịp để
nghỉ ngơi và sum vầy,
ăn uống gia đình sau 1
năm làm việc vất vả
Dịp để thăm hỏi, chúc
nhau sức khỏe và
công việc, lì xì và đi lễ
hội đầu năm Nó có
tính cộng đồng cao và
tích hợp nhiều giá trị
văn hóa dân gian
+ Nguồn gốc: Trung Hoa
+ Ý nghĩa: Tỏ lòng thành kính của con cháu đối với tổ tiên, lễ
là dịp tảo mộ đầu năm
+ Nguồn gốc: Trung Hoa và các nước Á Đông
+ Ý nghĩa: Dịp để sum vầy ăn uống, giết sâu bọ phá hoại mùa màng và bệnh tật trong người…
+ Nguồn gốc: Trung Hoa
+ Ý nghĩa: Thể hiện lòng thành kính nhằm tưởng nhớ đến trời đất
và ông bà tổ tiên, thể hiện yếu tố yêu nước, yêu thiên nhiên từ sản phẩm làm ra là bột gạo…
Câu 11: Nêu nguồn gốc và ý nghĩa của: thờ tổ tiên, thờ Thành hoàng, thờ Mẫu, thờ Tứ bất tử?
Thờ tổ tiên Thờ Thành
hoàng làng Thờ Mẫu Thờ Tứ bất tử
Nguồn gốc
Quan niệm vạn vật hữu linh, chết nhưng hồn vẫn còn ngự trị trên trần thế
Văn hóa Trung Hoa cổ đại Đạo Samman giáo Văn hóa dân gian
Việt Nam cổ đại
Ý nghĩa
Biểu hiện đạo lí:
Uống nước nhớ nguồn, sự hiếu thảo và biết ơn của người sống dành cho người đã mất
Liên kết cộng đồng làng và cộng đồng cư dân, để sống gắn kết và giúp nhau trong cuộc sống
Tôn trọng phụ nữ,
là hiện tượng nguyên hợp có giá trị trong lịch sử
Biểu tượng cho sức mạnh đoàn kết trong việc dựng nước và giữ nước của người Việt Nam và mong ước cuộc sống tốt đẹp
Câu 12: Những tác động của Phật giáo đối với văn hóa Việt Nam như thế nào?
Phật giáo du nhập vào Việt Nam từ những thế kỷ đầu Công nguyên, trong hơn 2.000 năm