1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Luyện đề đọc hiểu thơ trào phúng

3 2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Đề Đọc Hiểu Thơ Trào Phúng
Tác giả Nguyễn Khuyến
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 53,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu Ngữ Văn giúp các bạn học sinh tiếp thu kiến thức cho chương trình mới , và trinh phục các kì thi, file tài liệu giúp bạn đọc nâng cao kiến thức Ngữ Văn .Tại trang này sẽ giới thiệu khái quát về những nội dung được trình bày trong toàn bộ về văn học . đối tượng sử dụng ở đây sẽ chính là những bạn học sinh

Trang 1

Luyện đề

Đề số 01: Đọc bài thơ sau:

Chế học trò ngủ gật

Trò trẹt chi bay học cạnh thầy Gật gà gật gưỡng nực cười thay!

Giọng khê nồng nặc không ra tiếng, Mắt lại lim dim nhắp đã cay.

Đồng nổi (1) đâu đây la liệt đảo,

Ma men (2) chi đấy tít mù say.

Dễ thường bắt chước Chu Y (3) đó, Quyển có câu thần vậy gật ngay.

(Thơ Nguyễn Khuyến, tr 13, NXB Văn Học, 2010)

Chú thích:

(1)Đồng nổi: tức lên đồng Cả câu ý nói: học trò ngủ gật, lảo đảo như lên đồng.

(2)Ma men: chỉ người nghiện rượu

(3)Chu Y: Nghĩa đen là áo đỏ Đây chỉ một “vị thần” mặc áo đỏ báo cho biết một câu văn

hay, lấy tích từ chuyện về Âu Dương Tu Âu Dương Tu đi chấm thi, hễ thấy một người áo

đỏ gật đầu sau đó y rằng ông đọc đến một câu văn hay Lúc đầu, ông tưởng có một người nào đấy, sau định thần nhìn kỹ thì chẳng có gì

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1. Bài thơ được gieo vần gì?

A Vần lưng B Vần chân C Vần liền D Vần chân, vần liền, vần cách

Câu 2 Đối tượng của tiếng cười trong bài thơ là ai?

A Là tác giả, xuất hiện gián tiếp

B Là học trò

C Là người say rượu

D Là thầy đồ

Câu 3 Bài thơ có cách ngắt nhịp như thế nào?

Câu 4 Phép đối trong bài thơ xuất hiện ở những cặp câu nào?

A 1 – 2 và 3 – 4

B 3 – 4 và 5 – 6

C 5 – 6 và 7 – 8

D 1 – 2 và 7 – 8

Câu 5 Giọng điệu chủ đạo trong bài thơ là gì?

A Mỉa mai – châm biếm

B Hài hước

C Đả kích phê phán

D Đùa cợt nhẹ nhàng

Câu 6 Dòng nào sau đây gồm những từ láy tượng hình?

A nồng nặc, lim dim B gật gà gật gưỡng, trò trẹt, ma men

C la liệt, trò trẹt, lim dim D gật gà gật gưỡng, lim dim, la liệt.

Câu 7 Câu nào dưới đây nói đầy đủ về đặc điểm của học trò trong bài thơ?

A say rượu, ngủ gật trong khi học, nói năng giọng khê nồng nặc

B giọng khê nồng nặc, mắt lim dim, gật gà gật gưỡng, lảo đảo như lên đồng

C nói chuyện, ngủ gật, không chú ý học bài

D lảo đảo như lên đồng, không nghe giảng, không ghi chép, không suy nghĩ

Câu 8 Mục đích của tiếng cười trào phúng trong bài thơ là gì?

A Coi khinh những anh học trò có thói xấu

B Chế giễu cái xấu để học trò nhận ra cái sai của mình mà sửa đổi

C Phê phán đạo học thời mạt vận D Cả đáp án B và C

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 9 Chỉ ra và nêu tác dụng của phép đối được sử dụng trong hai câu thơ sau:

“Giọng khê nồng nặc không ra tiếng,/Mắt lại lim dim nhắp đã cay”

Trang 2

Câu 10 Là học sinh, em rút ra thông điệp gì qua bài thơ? trả lời trong đoạn văn 5- 7 dòng.

Bài tập Tiếng Việt

1 Bài tập trắc nghiệm:

Câu 1 Từ nào đồng nghĩa với từ gầy?

Câu 2 Từ nào có thể thay thế cho từ chết trong câu “Xe của tôi bị chết máy”?

Câu 3 Chỉ ra từ đồng nghĩa trong các câu thơ sau:

- Bác đã đi rồi sao Bác ơi Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.

- Bác đã lên đường theo tổ tiên Mác – Lênin thế giới Người hiền.

- Bảy mươi chín tuổi xuân trong sáng Vào cuộc trường sinh nhẹ cánh bay.

A đi – theo tổ tiên – trường sinh

B đi – lên đường – nhẹ cánh bay

C đi – theo tổ tiên – nhẹ cánh bay

D đi – lên đường – trường sinh

Câu 4. Từ nào sau đây mang sắc thái nghĩa chỉ sự thân mật, bỗ bã?

Câu 5 Từ nào sau đây mang sắc thái nghĩa chỉ sự kính trọng, người gửi thường có vai vế thấp hơn người nhận?

Câu 6 Tìm từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu Trông nó làm thật chướng mắt.

Câu 7 Đọc đoạn văn sau và chỉ ra sắc thái nghĩa của những từ in đậm:

Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại Nắng nhạt ngả màu vàng hoe Trong vườn, lắc lư những chùm quả vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề

treo lơ lửng.

A Các từ in đậm có nghĩa hoàn toàn giống nhau đều chỉ chung một màu sắc

B Các từ in đậm có nghĩa hoàn toàn khác nhau

C Các từ in đậm có nghĩa trái ngược nhau

D Các từ in đậm có nghĩa gần giống nhau nhưng khác nhau về mức độ màu sắc

Câu 8 Từ in đậm nào dưới đây chỉ màu xanh tươi mỡ màng?

- Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao.

- Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc.

- Tháng tám trời thu xanh thắm.

- Suối dài xanh mướt nương ngô.

Câu 9 Từ in đậm nào sau đây chỉ ánh sáng mang sắc thái sáng long lanh, lấp lánh?

- Sáng bạch rồi mà vẫn còn ngủ.

- Mặt hồ sáng loáng dưới ánh nắng.

- Căn phòng sáng choang ánh điện.

- Lửa cháy sáng rực một góc trời.

Câu 10 Từ in đậm nào dưới đây chỉ màu trắng mang sắc thái trắng hoàn toàn, không có vết

nào của màu khác?

- Những khuôn mặt trắng bệch, những bước chân nặng như đeo đá.

Trang 3

- Bông hoa huệ trắng muốt.

- Đàn cò trắng phau.

- Hoa ban nở trắng xóa núi rừng.

Câu 11 Từ hi sinh trong câu sau thể hiện thái độ gì của tác giả?

Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao đồng bào Việt Nam.

A Bất lịch sự, không tôn trọng người đã khuất

B Chấp nhận được nhưng không đáng trân trọng

C Thô thiển, không coi trọng người đã khuất

D Thể hiện sự thành kính, tôn trọng đối với người đã khuất

Câu 12 Câu nào sau đây sử dụng đúng sắc thái nghĩa của từ ngữ được in nghiêng?

A Cậu không nên để ý chuyện nhỏ nhắn ấy.

B Cậu không nên để ý chuyện nhỏ nhặt ấy.

C Cậu không nên để ý chuyện nhỏ nhoi ấy.

D Cậu không nên để ý chuyện nhỏ nhen ấy.

2; Bài tập tự luận: Nhận xét về sắc thái nghĩa của từ ngữ in đậm trong trường hợp sau:

a Có lúc vểnh râu vai phụ lão

Cũng khi lên mặt dáng văn thân

(Trần Tế Xương, Tự trào I)

b Quả cau nho nhỏ, miếng trầu hôi,

Này của Xuân Hương đã quệt rồi

(Hồ Xuân Hương, Mời trầu)

c Ghế tréo long xanh ngồi bảnh choẹ

Nghĩ rằng đồ thật hoá đồ chơi

( Nguyễn Khuyến, Tiến sĩ giấy)

Ngày đăng: 17/01/2024, 13:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w