1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề đọc hiểu thơ Nguyễn Trãi theo chương trình mới

7 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề đọc hiểu thơ Nguyễn Trãi theo chương trình mới
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề đọc hiểu thơ Nguyễn Trãi theo định hướng chương trình GDPT 2018, có thể sử dụng để dạy thêm, rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, kiểm tra thường xuyên theo hình thức viết. Đọc văn bản sau: Giàu người họp, khó người tan Hai ấy hằng lề(1), sự thế gian Những kẻ ân cần khi phú quý Hòa ai bạo bạc thủa gian nan(2) Lều không con cái hằng tình phụ Bếp lạnh anh tam biếng hỏi han(3) Lòng thế bạc đen dầu nó biến(4) Ta gìn nhân nghĩa chớ loàn đan(5)

Trang 1

Đề đọc hiểu thơ Nguyễn Trãi (chương trình mới)

I Ma trận đề

Mức độ

Đọc hiểu

văn bản thơ

trữ tình của

Nguyễn Trãi

- Xác định được phương thức biểu đạt, thể thơ của văn bản/đoạn trích thơ

- Xác định được đề tài; chi tiết, hình ảnh nghệ thuật đặc sắc của văn bản/đoạn trích

- Chỉ ra được thông tin trong văn bản/đoạn trích

- Nhận diện được

từ cổ, điển tích, điển cố trong văn bản

- Hiểu được đặc sắc về nội dung của văn bản/đoạn trích

- Hiểu được đặc sắc

về nghệ thuật của văn bản/đoạn trích:

hình ảnh, ngôn ngữ, biện pháp tư từ,

- Nhận xét ý nghĩa, giá trị của các yếu

tố nội dung, hình thức của văn bản/đoạn trích

- Rút ra được thông điệp, bài học cho bản thân từ nội dung văn bản/đoạn trích

TN

II Đề, đáp án, HDC

Đề 1:

Đọc bài thơ sau:

Công danh đã được hợp (1) về nhàn,

Lành dữ âu chi thế nghị khen

Ao cạn vớt bèo cấy muống,

Đìa thanh phát cỏ ương sen.

Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc,

Thuyền chở yên hà (2) nặng vạy then.

Bui (3) có một lòng trung lẫn hiếu,

Mài chăng (4) khuyết, nhuộm chăng đen.

(Thuật hứng (Bài 24), Nguyễn Trãi về tác gia và tác phẩm, NXB Giáo

dục Việt Nam, 2006, tr 712)

Chú thích:

(1) Hợp: Đáng, nên

(2) Yên hà: Khói sông.

Trang 2

(3) Bui: Chỉ có

(4) Chăng: Chẳng

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1 (1,0 điểm) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

A Thất ngôn xen lục ngôn

B Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

C Thất ngôn bát cú Đường luật

D Ngũ ngôn bát cú Đường luật

Câu 2 (1,0 điểm) Câu thơ nào thể hiện thái độ của tác giả trước những khen chê ở đời?

A Thuyền chở yên hà nặng vạy then.

B Lành dữ âu chi thế nghị khen

C Bui có một lòng trung lẫn hiếu,

D Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen.

Câu 3 (1,0 điểm) Ý nào dưới đây đánh giá không đúng về lối sống "nhàn" trong bài thơ:

A Nhàn là không quan tâm đến những khen - chê, lành - dữ ở đời

B Nhàn là vui với cuộc sống đồng ruộng chốn thôn quê

C Nhàn là hòa mình vào thiên nhiên, ung dung tự tại

D Sinh hoạt giản dị mùa nào thức ấy

Câu 4 (1,0 điểm) Đặc sắc về ngôn ngữ biểu đạt của bài thơ là: A Cô đọng, hàm súc

B Cầu kì, trau chuốt

C Vừa giản dị, vừa gợi hình, gợi cảm

D Chân thực, gần với ca dao

Trả lời các câu hỏi:

Câu 5 (1,0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ?

Câu 6 (1,0 điểm) Chỉ ra hai hình ảnh gợi khung cảnh của cuộc sống thôn quê được nhắc

đến trong bài thơ?

Câu 7 (2,0 điểm) Nêu tác dụng của phép đối được sử dụng trong hai câu thơ:

Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc,

Thuyền chở yên hà nặng vạy then.

Câu 8 (2,0 điểm) Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi trong hai câu thơ cuối

của bài thơ:

Bui có một lòng trung lẫn hiếu,

Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen.

Đáp án, hướng dẫn chấm

4 C Vừa giản dị, vừa gợi hình, gợi cảm 1,0

5 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm.

1,0

6 Hai hình ảnh gợi khung cảnh của cuộc sống thôn quê:

Ao cạn vớt bèo cấy muống

1,0

Trang 3

Đìa thanh phát cỏ ương sen.

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như Đáp án hoặc trả lời là: "ao cạn" và " đìa thanh" vẫn cho

điểm tối đa.

- HS trả lời được 1 hình ảnh: 0,5 điểm.

7 - Biểu hiện của phép đối trong hai câu thơ: kho >< thuyền; phong

nguyệt >< yên hà; đầy qua nóc >< nặng vạy then

- Tác dụng của phép đối:

+ Diễn tả vẻ đẹp phong phú vô hạn của thiên nhiên

+ Thể hiện sự ung dung, tự tại, hòa mình vào thiên nhiên khi về ở ẩn

tại quê nhà của Nguyễn Trãi

+ Giúp cho lời thơ hài hòa, cân đối, nhịp nhàng, giàu giá trị biểu cảm

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 2,0 điểm

- Học sinh nêu được biểu hiện của phép đối: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời được 03 ý về hiệu quả: 1,5 điểm

- Học sinh trả lời được 02 ý về hiệu quả: 1,0 điểm

- Học sinh trả lời được 01 ý về hiệu quả: 0,5 điểm

2,0

8 Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi trong hai câu thơ cuối:

- Đó là tấm lòng trung hiếu với vua cha, với đất nước

- Tấm lòng trung hiếu của Nguyễn Trãi luôn bền vững, son sắt thủy

chung

Hướng dẫn chấm:

Mỗi ý 1,0 điểm.

2,0

Đề 2:

Đọc văn bản sau:

TÙNG I

Thu đến cây nào chẳng lạ lùng, Một mình lạt thuở ba đông Lâm tuyền ai rặng già làm khách Tài đống lương cao ắt cả dùng.

II

Đông lương tài có mấy bằng mày Nhà cả đòi phen chống khỏe thay Cội rễ bền day chẳng động Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày.

III

Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày,

Có thuốc trường sinh càng khỏe thay.

Hổ phách, phục linh nhìn mấy biết, Dành còn để trợ dân này.

(Nguyễn Trãi toàn tập, Đào Duy Anh, NXB Khoa học xã hội, 1976, tr 467)

Lựa chọn đáp án đúng:

Trang 4

Câu 1 (1,0 điểm) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

A Thất ngôn xen lục ngôn

B Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

C Thất ngôn bát cú Đường luật

D Ngũ ngôn bát cú Đường luật

Câu 2 (1,0 điểm) Câu thơ nào không miêu tả trực tiếp hình ảnh cây tùng?

A Cội rễ bền day chẳng động

B Dành còn để trợ dân này.

C Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày

D Một mình lạt thuở ba đông

Câu 3 (1,0 điểm) Chủ đề của bài thơ là gì?

A Cuộc sống thanh cao, đạm bạc

B Lí tưởng sống thanh nhàn

C Phẩm chất của người quân tử

D Sự chán ghét chốn quan trường

Câu 4 (1,0 điểm) Ý nào đánh giá đúng về vẻ đẹp của hình tượng cây tùng trong bài thơ?

A Sức sống mãnh liệt trước thời tiết khắc nghiệt

B Màu sắc rực rỡ

C Kết nhiều hoa thơm trái ngọt

D Quyến rũ, gợi cảm

Trả lời các câu hỏi:

Câu 5 (1,0 điểm) Bài thơ sử dụng lối gieo vần nào?

Câu 6 (1,0 điểm) Tác giả đã sử dụng cách chuyển ý giữa các phần I, II, III của bài thơ

như thế nào?

Câu 7 (2,0 điểm) Nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh cây tùng?

Câu 8 (2,0 điểm) Qua bài thơ, anh/chị rút ra bài học gì cho bản thân? Vì sao anh/chị

chọn bài học đó?

Đáp án, hướng dẫn chấm

4 A Sức sống mãnh liệt trước thời tiết khắc nghiệt 1,0

5 Vần chân

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm.

- Học sinh trả lời "gieo vần ở cuối câu thơ": vẫn cho điểm tối đa.

1,0

6 Cách chuyển ý: Câu đầu của phần sau nhắc lại ý của câu cuối ở phần

trước

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như Đáp án hoặc trả lời là: "ao cạn" và " đìa thanh" vẫn cho

điểm tối đa.

- HS trả lời được 1 hình ảnh: 0,5 điểm.

1,0

7 Ý nghĩa biểu tượng:

+ Biểu tượng cho người quân tử với ý chí, bản lĩnh phi thường

+ Biểu tượng cho sự giữ vững nhân cách thanh cao của người quân tử

2,0

Trang 5

+ Biểu tượng cho khát vọng được cống hiến cho nhân dân, đất nước của

người quân tử

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 2,0 điểm

- Học sinh nêu được 1 ý: 1,0 điểm.

- Học sinh trả lời được 02 ý: 1,5 điểm

8 - Học sinh nêu bài học phù hợp, theo hướng: Sống có ý chí, hoài bão lớn

lao; Tự bồi dưỡng lí tưởng sống; Cống hiến giá trị tích cực cho xã hội

- Lí giải hợp lí, thuyết phục

Hướng dẫn chấm:

- HS nêu được bài học và lí giải thuyết phục: 2,0 điểm

- HS nêu được bài học, có lí giải nhưng chưa thật sự thuyết phục: 1,5

điểm.

- HS chỉ nêu được bài học, chưa lí giải: 1,0 điểm.

2,0

Đề 3 Đọc văn bản sau:

Giàu người họp, khó người tan

Hai ấy hằng lề (1) , sự thế gian

Những kẻ ân cần khi phú quý

Hòa ai bạo bạc thủa gian nan (2)

Lều không con cái hằng tình phụ

Bếp lạnh anh tam biếng hỏi han (3)

Lòng thế bạc đen dầu nó biến (4)

Ta gìn nhân nghĩa chớ loàn đan (5)

(Bảo kính cảnh giới, bài 12, Nguyễn Trãi, Quốc âm thi tập, trang 442)

Chú thích:

(1) Hai ấy hằng lề: Hai cái ấy là điều thường lệ, là thói thường trong việc đời.

(2) Bạo bạc: bội bạc, phụ bạc

(3) Anh tam: anh em

(4) Dầu nó biến: mặc cho nó biến đổi

(5) Loàn đan: trái đạo, trái phận

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1 (1,0 điểm) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

A Thất ngôn trường thiên

B Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

C Thất ngôn bát cú Đường luật

D Thất ngôn xen lục ngôn

Câu 2 (1,0 điểm) Nhịp thơ chủ yếu của bài thơ là:

A 3/4

B 4/3

C 2/2/3

Trang 6

D 3/3

Câu 3 (1,0 điểm) Chủ đề của bài thơ là gì?

A Những suy ngẫm về thời thế, lòng người

B Sự bất bình trước sự đổi thay của lòng người

C Tâm sự trước cuộc đời đen bạc

D Suy ngẫm về thời thế và bài học về lối sống nhân nghĩa

Câu 4 (1,0 điểm) Ý nào đánh giá đúng về ngôn từ của bài thơ?

A Từ ngữ gợi hình, gợi cảm

B Từ ngữ giàu ý nghĩa biểu tượng

C Từ ngữ giản dị, mang sắc thái suy tư

D Từ ngữ mang sắc thái mỉa mai, châm biếm

Trả lời các câu hỏi:

Câu 5 (1,0 điểm) Bài thơ sử dụng lối gieo vần nào?

Câu 6 (1,0 điểm) Câu thơ nào nêu rõ quan điểm sống của nhân vật trữ tình?

Câu 7 (2,0 điểm) Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung của hai câu thơ:

Những kẻ ân cần khi phú quý

Hòa ai bạo bạc thủa gian nan

Câu 8 (2,0 điểm) Qua bài thơ, anh/chị hãy rút ra một thông điệp có ý nghĩa với bản thân

và lí giải vì sao chọn thông điệp đó?

Đáp án, hướng dẫn chấm

3 D Suy ngẫm về thời thế và bài học về lối sống nhân nghĩa 1,0

5 Vần chân

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm.

- Học sinh trả lời "gieo vần ở cuối câu thơ": vẫn cho điểm tối đa.

1,0

6 Câu thơ nêu rõ quan điểm sống của tác giả: Ta gìn nhân nghĩa chớ loàn

đan.

Hướng dẫn chấm:

- HS trả lời như Đáp án: 1 điểm.

- HS chép 2 câu thơ, trong đó có 01 câu đúng: 0,5 điểm.

- HS chép từ 3 câu thơ trở lên: Không cho điểm.

1,0

7 Nội dung của hai câu thơ:

Những kẻ ân cần khi phú quý Hòa ai bạo bạc thủa gian nan

- Nêu lên một hiện tượng thường thấy trong cuộc sống: Khi giàu sang

phú quý thường được người khác ân cần săn đón Đến khi thất thế, khó

khăn, người ta lại bội bạc, xa lánh, né tránh

- Hai câu thơ thể hiện thái độ bất bình trước lối sống bội nghĩa của

người đời

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 2,0 điểm

2,0

Trang 7

- Học sinh nêu được 1 ý: 1,0 điểm.

- Học sinh trả lời được 02 ý: 1,5 điểm

8 - Học sinh nêu 1 thông điệp phù hợp, có thể theo hướng: Cần sống đúng

với đạo lí nhân nghĩa ở đời/ Không nên thay lòng đổi dạ khi người khác

gặp khó khăn

- Lí giải hợp lí, thuyết phục

Hướng dẫn chấm:

- HS nêu được thông điệp và lí giải thuyết phục: 2,0 điểm

- HS nêu được thông điệp, có lí giải nhưng chưa thật sự thuyết phục:

1,5 điểm.

- HS chỉ nêu được thông điệp, chưa lí giải: 1,0 điểm.

2,0

Thầy cô cần full bộ đề đọc hiểu Ngữ văn 10 theo chương trình mới gồm các chủ đề: Văn nghị luận, thơ Nguyễn Trãi, thơ trữ tình, truyện hiện đại, thần thoại, sử thi,

văn bản thông tin vui lòng liên hệ zalo 0988600295, phí chia sẻ chỉ 50.000đ.

Quyền lợi:

+ Được nhận đề cập nhật mà không tính thêm phí.

+ Được tặng file gợi ý phân tích một số đoạn trích truyện, tác phẩm thơ trong bộ đề.

Ngày đăng: 26/07/2023, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w