Tài Liệu Điện Lạnh, Dành cho anh em không cần học trường lớp nhưng vẫn hiểu sâu về ngành nghề điện lạnh, Cơ điện lạnh, và những kinh nghiệm của mình để giúp bạn phát triển. Cách bạn xem và quá kênh tiktok mình để xem được nhiều những video bổ ích nữa ạ Tittok: https:www.tiktok.comdienlanhluannguyen?_t=8j6JMLjqSri_r=1 Hoặc nhập từ khoá: Điện tử điện lạnh phú yên
Trang 1
Trong quá trình đọc bạn có thể bắt gặp những vấn đề đã biết do đó bạn hãy bỏ qua tìm đến những vấn
đề mới hơn, những vấn đề bạn đang tìm kiếm
Để tiết kiệm thời gian cũng như nắm bắt nội dung trong ebook này bận cần:
1 Đầu tiên đọc toàn bộ ebook để có cách nhìn tổng thể để khi va chạm thực tế bạn biết là vấn đề
có tồn tại trong ebook này để tra cứu lại
2 Để tra cứu cho nhanh bạn nên tìm đến phần mục lục của trang 3 dò các danh mục đã liệt kê
xem vấn đề cần giải quyết nằm ở trang nào rồi tìm đến tra đó đọc thay vì phải đọc từ đầu đến
cuối các trang để tìm như vậy rất tốn thời gian
Trong quá trình biên tập ebook không tránh khỏi thiếu sót mong các bạn thông cảm Nếu có bất cứ thắc mắc nào bạn có thể inbox qua fanpage
Chân thành cảm ơn các bạn!
Trang 2DANH MỤC TRA CỨU NHANH
1 CHU TRÌNH HỆ THỐNG LẠNH CƠ BẢN Trang 08
2 CÁC NHÓM GAS LẠNH PHỔ BIẾN HIỆN NAY Trang 12
3 QUÁ TRÌNH THU NHIỆT CỦA MÔI CHẤT LẠNH Trang 13
4 MỐI LIÊN HỆ GIỮA NHIỆT ĐỘ SÔI - ÁP SUẤT SÔI VÀ NHIỆT ĐỘ
NGƯNG TỤ - ÁP SUẤT NGƯNG Trang 13
5 NHẬN BIẾT GAS LẠNH CHỨA TRONG BÌNH, HỆ THỐNG KHI MẤT
TEM PHƯƠNG PHÁP 1 Trang 16
6 NHẬN BIẾT GAS LẠNH CHỨA TRONG BÌNH, HỆ THỐNG KHI MẤT
TEM PHƯƠNG PHÁP 2 Trang 16
7 ẨM TRONG HỆ THỐNG LẠNH VÀ CÁCH XỬ LÝ Trang 20
8 THAY ĐỔI GAS LẠNH CHO HỆ THỐNG Trang 21
9 AN TOÀN GAS LẠNH Trang 22
10 CẤU TẠO VAN 2 NGÃ VÀ VAN 3 NGÃ Trang 22
11 ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT(ĐỒNG HỒ NẠP GAS) Trang 22
12 LỰA CHỌN BƠM CHÂN KHÔNG Trang 24
13 TÁC DỤNG HÚT CHÂN KHÔNG CHO HỆ THỐNG LẠNH
VÀ QUI TRÌNH THỰC HIỆN Trang 25
14 DỤNG CỤ LOE ỐNG VÀ CÁCH THỨC LOE ỐNG Trang 28
15 DỤNG CỤ NONG ỐNG Trang 31
16 LẮP ĐẶT MÁY - SỬ DỤNG EKE NGƯỢC Trang 32
17 PHỤ KIỆN KẾT NỐI ỐNG ĐỒNG Trang 33
18 MỘT SỐ PHỤ KIỆN KHÁC DÙNG HÀN KẾT NỐI Trang 36
Trang 319 NHẬN BIẾT CÔNG SUẤT ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Trang 37
20 TÍNH TOÁN CHỌN CÔNG SUẤT MÁY PHÙ HỢP
VỚI NHU CẦU SỬ DỤNG Trang 38
21 CHỌN DÂY DẪN VÀ APTOMAT(CB)
PHÙ HỢP CÔNG SUẤT MÁY Trang 39
22 ĐẤU NỐI DÂY, TEST DÂY CÙNG MÀU Trang 41
23 PHÂN BIỆT MÁY INVERTER VÀ NON-INVERTER Trang 42
24 CHIỀU CAO VÀ CHIỀU DÀI ỐNG TỐI ĐA KHI LẮP ĐẶT Trang 44
25 THIẾT KẾ BẪY DẦU CHO HỆ THỐNG Trang 46
26 LỰA CHỌN TỤ ĐIỆN THAY THẾ CHO ĐÚNG Trang 46
27 SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI TỤ ĐIỆN VỚI MÁY NÉN,
MÔ TƠ QUẠT DÀN NÓNG CÓ 3 DÂY C-R-S Trang 46
28 CÁCH CHỌN MÁY NÉN(BLỐC) THAY THẾ TRÊN ĐIỀU HÒA Trang 49
29 GIÁ TRỊ CÂN CÁP CHO ĐIỀU HÒA Trang 49
30 CÁCH NHIỆT(BẢO ÔN, SUPERLON) CHO ỐNG ĐỒNG VÀ ỐNG THOÁT NƯỚC NGƯNG Trang 50
31 LƯU Ý KHI THI CÔNG ỐNG ÂM TƯỜNG Trang 53
32 PHÂN BIỆT HỆ THỐNG VRV, VRF, ĐIỀU HÒA MULTI Trang 56
33 ĐIỀU HÒA MULTI Trang 57
34 VỆ SINH MÁY ÂM TRẦN 4 HƯỚNG THỔI(CASSETTE) Trang 58
35 VỆ SINH MÁY ÂM TRẦN NỐI ỐNG GIÓ CÓ
BƠM NƯỚC NGƯNG Trang 58
36 VỆ SINH MÁY ÂM TRẦN NỐI ỐNG GIÓ KHÔNG CÓ
BƠM NƯỚC NGƯNG Trang 58
Trang 437 VỆ SINH DÀN LẠNH TỦ ĐỨNG……… Trang 58 DANH SÁCH CÁC PAN SỬA CHỮA TRÊN ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ MONO
1 KHỐI TRONG NHÀ CHẢY NƯỚC Trang 59
2 MÁY THIẾU GAS Trang 60
3 MÁY MẤT LẠNH HOÀN TOÀN Trang 61
4 MÁY KÉM LẠNH(LẠNH YẾU, LẠNH KHÔNG SÂU) Trang 63
5 DÀN LẠNH TUYẾT BÁM KÍN DÀN HOẶC BÁM MỘT PHẦN DÀN Trang 67
6 TUYẾT BÁM ĐƯỜNG VỀ Trang 69
7 DÀN NÓNG KHỞI ĐỘNG DÒNG RẤT CAO RỒI NGẮT TRONG THỜI GIAN NGẮN Trang 70
8 DÀN NÓNG KÊU TO Trang 70
9 MÁY BẬT KHÔNG LÊN NGUỒN Trang 71
10 MÁY CHẠY PHUN ĐÁ HOẶC NƯỚC Trang 71
11 MÁY CHẠY TẦM 10-30’ NGẮT MÁY NÉN QUẠT DÀN NÓNG VẪN QUAY Trang 72
12 MÁY CHẠY TẦM 10-30’ NGẮT ĐIỆN DÀN NÓNG (MÁY NÉN VÀ QUẠT DỪNG KHÔNG HOẠT ĐỘNG) Trang 72
13 DÀN LẠNH CÓ TIẾNG KÊU Trang 73
14 MÁY KHÔNG NHẬN REMOTE Trang 73
TỦ LẠNH
37 GIỚI THIỆU TỦ LẠNH Trang 74
38 PHÂN LOẠI TỦ LẠNH DÂN DỤNG Trang 75
Trang 541 KIỂM TRA CẦU CHÌ NHIỆT
(HAY CÒN GỌI LÀ SÒ NÓNG) Trang 81
42 KIỂM TRA MÁY NÉN(BLỐC) Trang 81
43 KIỂM TRA TIMER Trang 82
44 KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ XẢ ĐÁ Trang 82
45 NHẬN BIẾT CÔNG SUẤT BLỐC TỦ LẠNH Trang 82
46 ĐẤU DÂY CHO BLỐC TỦ LẠNH HOẠT ĐỘNG
ĐỘC LẬP ĐỂ KIỂM TRA Trang 85
DANH SÁCH CÁC PAN SỬA CHỮA TRÊN TỦ LẠNH NON-INVERTER
1 MÁY NÉN HOẠT ĐỘNG BÌNH THƯỜNG, DÀN LẠNH BÁM TUYẾT
NHIỀU KÍN DÀN, KHÔNG LÀM ĐƯỢC ĐÁ Trang 86
2 NGĂN ĐÔNG KHÔNG ĐÔNG, ĐỒNG THỜI NGĂN MÁT KHÔNG
MÁT HOẶC KÉM MÁT Trang 87 (Tủ đủ gas, máy nén hoạt động bình thường, hệ thống xả đá bình thường)
3 TỦ KÉM LẠNH-ĐÔNG ĐÁ CHẬM Trang 88
4 MÁY NÉN HOẠT ĐỘNG NHƯNG TỦ LẠNH KÉM Trang 89
5 MÁY NÉN HOẠT ĐỘNG NHƯNG TỦ QUẠT CHỈ
ĐÔNG ĐÁ TỪ 1-2 KHAY ĐÁ Trang 90
6 TỦ KÉM LẠNH MÁY NÉN CÓ TIẾNG KÊU LỚN HƠN
BÌNH THƯỜNG Trang 91
7 TỦ BỊ RÒ ĐIỆN RA VỎ Trang 91
8 NGĂN ĐÔNG KHÔNG LÀM ĐƯỢC ĐÁ,
NGĂN MÁT(NGĂN RAU) VẪN BÌNH THƯỜNG Trang 92
9 QUÁ LẠNH, ĐÔNG ĐÁ NGĂN MÁT (NGĂN RAU) Trang 93
10 BÓNG ĐÈN TỦ LẠNH KHÔNG HOẠT ĐỘNG BÌNH THƯỜNG KHI
ĐÓNG MỞ CỬA TỦ Trang 94
Trang 611 DẤU HIỆU HỎNG THERMOSTAT
(ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ) Trang 95
12 MÁY NÉN KHÔNG CHẠY KHI CẤP ĐIỆN Trang 96
13 MÁY NÉN KHÓ KHỞI ĐỘNG Trang 97
14 TỦ LẠNH CHẠY HAO ĐIỆN
(TIÊU TỐN NHIỀU ĐIỆN NĂNG) Trang 98
MÁY GIẶT CỬA TRÊN
47 DỰA VÀO CHU TRÌNH HOẠT ĐỘNG
ĐỂ CHUẨN ĐOÁN SỰ CỐ Trang 100
DANH SÁCH CÁC PAN SỬA CHỮA TRÊN MÁY GIẶT CỬA TRÊN
(NON-INVERTER)
1 MÁY KHÔNG LÊN NGUỒN Trang 101
2 MÁY CẤP NƯỚC TRÀN LỒNG, ÍT NƯỚC, NHIỀU NƯỚC Trang 101
3 BẤM NGUỒN MÁY TỰ CẤP NƯỚC MÀ
KHÔNG CÂN ĐỒ Trang 102
4 MÂM GIẶT QUAY TRÁI, QUAY PHẢI DỪNG KHÔNG
CẤP NƯỚC Trang 102
5 MÁY VẮT KÊU TO, RUNG LẮC Trang 103
6 MÁY GIẶT XONG XẢ HẾT NƯỚC NHƯNG
KHÔNG VẮT Trang 103
7 MÁY VẮT LÚC ĐƯỢC LÚC KHÔNG, BOARD MẠCH
BÌNH THƯỜNG Trang 103
48 BẢNG TRỊ SỐ CÂN CÁP CHO ĐHKK VÀ TỦ LẠNH Trang 104
49 BẢNG TRỊ SỐ SENSOR(CẢM BIẾN) CỦA
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ Trang 106
Trang 750 BẢNG TRỊ SỐ SENSOR(CẢM BIẾN) CỦA TỦ LẠNH Trang 108
CHU TRÌNH LẠNH CƠ BẢN
Trong hệ thống lạnh bất kì như điều hòa không khí, tủ đông, tủ mát, cần phải có 4 bộ phận chính đó là: Máy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi, thiết bị tiết lưu nếu thiếu 1 trong 4 bộ phận này thì hệ thống không hoạt động được
Bên dưới là hình ảnh chu trình hệ thống lạnh cơ bản nó thể hiện trạng thái môi chất lạnh(lỏng, hơi) và áp suất, nhiệt độ tương ứng ở tại mỗi điểm
MÁY NÉN (Blốck): dùng để hút hơi môi chất lạnh(Gas) từ Dàn bay hơi(Dàn lạnh) sau đó nén lên áp
suất cao đẩy vào Dàn Ngưng tụ(Dàn Nóng)
Hiện nay có nhiều loại máy nén khác nhau như Pittông(Piston), Rôto, Xoắn ốc, Trục vít, Tuabin tùy theo công nghệ áp dụng và công suất của hệ thống lớn hay nhỏ mà nhà sản xuất tính toán lựa chọn cho phù hợp
Trong điện lạnh dân dụng(thiết bị sử dụng cho hộ gia đình) hay gặp thường xuyên nhất đó là Máy nén Pittông áp dụng trên tủ lạnh và máy nén Rôto áp dụng trên điều hòa không khí có công suất vừa và nhỏ
Bên dưới là hình ảnh một số loại máy nén
Trang 8Máy nén Rôto Máy nén Pittông(piston)
Máy nén xoắn ốc Máy nén ly tâm
Dàn ngưng tụ: khi môi chất được Máy nén(Blốck) nén lên áp suất cao vẫn còn ở trạng thái hơi do đó
cần phải có dàn ngưng để làm mát môi chất để chuyển từ trạng thái hơi sang lỏng bằng cách thải nhiệt ra môi trường
Tùy theo công suất của hệ thống lớn hay bé mà các bạn sẽ thấy dàn ngưng được làm mát bằng không khí hay nước
Trên tủ lạnh dân dụng có công suất nhỏ Dàn Ngưng được làm mát bằng không khí đối lưu tự nhiên có nghĩa là không sử dụng quạt
Đối với những thiết bị có công suất lớn như tủ Side By Side, Tủ mát, Tủ đông dàn ngưng được làm mát bằng không khí cưỡng bức sử dụng quạt để tăng khả năng thải nhiệt tốt hơn
Trang 10Thiết bị tiết lưu: có nhiệm vụ khống chế áp suất gas lỏng ở dàn ngưng tụ xuống áp suất bay hơi tương
ứng với nhiệt độ mong muốn
Thiết bị tiết lưu có nhiều loại khác nhau như: tiết lưu cố định(ống mao), van tiết lưu điện tử
(cáp từ, EEV), van tiết lưu nhiệt,
Ống mao Van tiết lưu điện Van tiết lưu nhiệt
Thiết bị bay hơi: có nhiệm vụ thu nhiệt của không gian cần làm lạnh nhờ gas lỏng bay hơi bên trong
Có thể hiểu đơn giản như thế này: ví dụ trên điều hòa khi máy hoạt động không khí trong phòng
có nhiệt độ cao khi đi qua dàn lạnh làm sôi gas(bay hơi) Khi gas bay hơi thì sẽ hấp thu nhiệt của không
khí đi qua làm cho không khí có nhiệt độ thấp hơn
Tùy vào công suất, công dụng của hệ thống mà dàn bay hơi có hình dạng, kích thước khác
nhau Công suất trao đổi nhiệt càng lớn thì diện tích dàn bay hơi càng lớn
Thiết bị phụ: ngoài những thiết bị chính ra chúng ta còn có thêm những thiết bị phụ như
1 Bình tách lỏng
2 Bình tách dầu
3 Bình chức cao áp
Trang 114 Phin lọc, phin sấy lọc: trên điều hòa sử dụng phin lọc do nhiệt độ dương(> 0℃) Còn trên những thiết bị sử dụng cho nhiệt độ âm dùng phin sấy lọc để hút ẩm
5 Mắc gas
6 Đầu chia lỏng
7 Van Chặn
8 Các thiết bị phụ khác như rờ le cao áp, rờ le thấp áp, rờ le bảo vệ,
Đường ống: tùy vào thiết kế, mục đích sử dụng sẽ có ống thép, ống nhôm, ống đồng
CÁC NHÓM GAS LẠNH PHỔ BIẾN HIỆN NAY
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại gas lạnh khác nhau Tuy nhiên ba nhóm gas lạnh được biết đến
và sử dụng phổ biến đó là CFC (Chlorine Fluorine Carbon), HCFC (Hydrogen Chlorine Fluorine Carbon), HFC (Hydrogen Fluorine Carbon)
CFC (Chlorine Fluorine Carbon) có tính chất phá hủy tầng ozon mạnh nhất Đại diện cho nhóm CFC là các gas lạnh R12, R11, R115, R13 Các gas lạnh thuộc nhóm CFC
đã bị cấm sử dụng từ 1/1/1996
HCFC (Hydrogen Chlorine Fluorine Carbon) cũng có tính chất phá hủy tầng ozon nhưng không nghiêm trọng như nhóm CFC, thời gian tồn tại trong khí quyển ngắn nên thời hạn cấm sử dụng là 1/1/2040 Đại diện cho nhóm này là gas lạnh R22, R123, Nhóm gas lạnh HCFC sử dụng dầu khoáng
HFC (Hydrogen Fluorine Carbon) không có tính chất phá hủy tầng ozon được xem
là môi chất lạnh sử dụng lâu dài trong tương lai Đại diện cho nhóm này là gas lạnh R410A, R134a, R32, R600a… Nhóm gas lạnh HFC sử dụng dầu hỗn hợp(loại dầu này hút ẩm)
Trang 12
QUÁ TRÌNH THU NHIỆT CỦA MÔI CHẤT LẠNH
Khi các chất lỏng bay hơi(sôi) sẽ thu nhiệt Bạn dễ dàng nhận thấy điều này trong thực tế
Ví dụ: Một chai cồn y tế khi thoa lên da cho cảm giác rất mát bởi vì cồn dễ bơi hơi nên khi bay hơi sẽ thu nhiệt tại vị trí tiếp xúc làm cho nhiệt độ khu vực tiếp xúc thấp xuống nên ta có cảm giác mát chứ không phải chai cồn được ướp lạnh Tương tự khi bạn tiếp xúc với xăng cũng có cảm giác này vì xăng cũng dễ bay hơi
Gas lạnh sử dụng trong hệ thống lạnh có nhiệt độ sôi rất thấp nên lưu ý không tiếp xúc trực tiếp với dạng lỏng vì sẽ gây ra bỏng lạnh rất nghi hiểm Trong môi trường áp suất khí quyển (môi trường bạn đang hít thở) áp suất là 1.01bar nước bay hơi(sôi) tạo ra nhiệt độ 100℃, gas R22 bay hơi tạo ra nhiệt
độ -40.82℃, gas R410A bay hơi tạo ra nhiệt độ -51.45℃, gas R32 bay hơi tạo ra nhiệt độ -51.66℃
MỐI LIÊN HỆ GIỮA NHIỆT ĐỘ SÔI - ÁP SUẤT SÔI VÀ NHIỆT ĐỘ NGƯNG
TỤ - ÁP SUẤT NGƯNG TỤ
Ở mỗi áp suất sôi(bay hơi) chỉ có duy nhất một nhiệt độ sôi(bay hơi) tương ứng Ví dụ đối với gas R32
ở áp suất 1.01bar(14.69psi) khi bay hơi chỉ có duy nhất một nhiệt độ là -51.66℃
Trang 13Hình ảnh hiển thị kết quả khi tra Google
Trang 14
Ngoài cách tra trên Google thì bạn có thể cài đặt ứng dụng có tên Refrigerant Slider trên điện thoại di động để dễ dàng trong việc tra cứu(khuyến khích sử dụng phương pháp này)
Khi biết loại gas mà hệ thống đang sử dụng và nhiệt độ cần làm lạnh thì dễ dàng tra cứu được áp suất bay hơi (áp suất hút) của hệ thống thông qua mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ
Trang 15
NHẬN BIẾT LOẠI MÔI CHẤT TRONG HỆ THỐNG KHI MẤT TEM
PHƯƠNG PHÁP 1
Để nhận biết máy sử dụng loại gas lạnh gì chúng ta sẽ dựa vào thông số kĩ thuật được dán ở khối ngoài nhà(Dàn nóng) trong trường hợp máy mất tem thì chúng ta dựa vào thông tin ghi trên máy nén(Blốc)
Nhận biết gas sử dụng trong máy dựa vào thông số ghi trên máy nén(Blốc)
NHẬN BIẾT GAS LẠNH CHỨA TRONG BÌNH, HỆ THỐNG KHI MẤT TEM PHƯƠNG PHÁP 2
Để nhận biết loại gas lạnh chứa trong bình chứa, hệ thống khi mất nhãn mác bạn có thể dựa vào biểu
đồ mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ bão hòa của các loại gas lạnh
Bước 1: Đo áp suất và nhiệt độ của gas lạnh trong bình chứa hoạt hệ thống đang ở trạng thái bão hòa(Đối với hệ thống gas lạnh ở trạng thái bão hòa khi máy dừng hoạt động áp suất phía cao áp và thấp áp cân bằng nhau) Ghi chú gas lạnh ở trạng thái bão hòa sẽ bao gồm cả lỏng và hơi, nhiệt độ đo phải là nhiệt độ của bình chứa hoặc của hệ thống
Hình bên cạnh là bình chứa gas R134A
Áp suất và nhiệt độ đo được lần lượt là
97psi và 30.2℃
(Trong trường hợp này nhiệt độ của bình bằng nhiệt độ môi trường nên không cần gắn đầu dò nhiệt lên bình)
Trang 16
Bước 2: Lấy kết quả đo được so sánh với biểu đồ áp suất-nhiệt độ để tìm ra loại gas lạnh tương ứng
Sau khi tra kết quả trên app ta xác định được gas R134A Lưu ý khi tra kết quả nên tra ở áp suất tương đối(là áp suất đo được trên đồng hồ)
Trang 17
Nếu tra trên biểu đồ thì cũng dễ dàng xác định được là gas R134A
Trang 18
Bên dưới là cách xác định loại gas sử dụng trong hệ thống dựa
vào biểu đồ áp suất và nhiệt độ cũng tương tự như các bước đã
hướng dẫn nên bạn dễ dàng xác định được là gas R22
Ghi chú: áp suất trên đồng hồ 140psi và trên app là 135.5psi
sai số là 0.5psi xem như không đáng kể do đồng hồ cơ nên khi
Trang 19Khi ẩm vào hệ thống tác dụng với dầu lạnh ở nhiệt độ cao khi máy nén chạy làm cho dầu biến chất(tạo
ra axit) nặng có thể ăn mòn lớp các điện các cuộn dây bên trong máy nén, gây chạm chập, cháy máy nén
Cho nên cần phải giữ cho hệ thống không bị ẩm quá nhiều Độ ẩm phải ở trong phạm vi cho phép Đối với hệ thống có nhiệt độ âm càng lớn thì hàm lượng ẩm trong hệ thống càng thấp
Cách nhận biết hàm lượng ẩm hệ thống là gắn mắc gas, trên mắt gas có vị trí thay đổi màu sắc tùy thuộc vào hàm lượng ẩm trong hệ thống Bên ngoài có hai màu xanh và vàng tương ứng với khô và ướt(độ ẩm lớn)
Giả sử nếu hệ thống có độ ẩm lớn thì vị trí thay đổi màu sẽ chuyển sang màu vàng khi đó kĩ thuật viên sẽ nhận biết để khắc phục xử lý Ngược lại khi hàm lượng ẩm trong hệ thống thấp nằm trong giới hạn an toàn thì vị trí cảnh báo sẽ có màu xanh
Ngoài tác dụng thông báo hàm lượng ẩm trong hệ thống thì mắt gas còn được dùng để quan sát trạng thái của môi chất khi hệ thống hoạt động như có hóa hơi hoàn toàn chưa hay bị ngập lỏng trên đường về,…
Trong trường hợp mắt gas báo hàm lượng ẩm trong hệ thống lớn thì phải tiến hành thay phin sấy lọc
để đưa hàm lượng ẩm về giới hạng an toàn Số lần thay phin sấy lọc tùy thuộc vào hàm lượng ẩm nhiều hay ít có thể thay phin sấy lọc nhiều lần đến khi nào hàm lượng ẩm trong hệ thống về mức an toàn cho phép
Đối với hệ thống lạnh có công suất nhỏ như tủ lạnh gia đình khi bị tắt ẩm tiến hành dùng nitơ thổi dàn bay hơi(dàn lạnh), dàn ngưng tụ(dàn nóng), ống mao(cáp) tuyệt đối không dùng máy nén để thổi vì không khí có hơi ẩm nên dễ ngưng tụ nước bên trong khi nén lên áp suất cao Thay dầu cho máy nén nếu bị nhiều ẩm(tiến hành thay 2-3 lần) Thay phin sấy lọc mới Dùng bơm chân không để sấy khô hệ thống trước khi nạp gas, thời gian chạy bơm chân không ít nhất 30’ hoặc lâu hơn Để tăng hiệu quả và đẩy nhanh quá trình hút chân không thì trong quá trình hút chân không đối với hệ thống bị tắt ẩm nặng nên dùng máy sấy tóc hoặc đèn pha công suất lớn làm nóng dàn lạnh, dàn nóng để hơi nước bay hơi nhanh và hiệu quả hơn
Trang 20THAY ĐỔI GAS LẠNH CHO HỆ THỐNG
Khi thiết kế hệ thống lạnh người ta dựa vào đặc tính của gas lạnh để thiết kế, tính toán sao cho hệ thống hoạt động hiệu quả nhất Do đó chúng ta không thể tùy tiện thay đổi gas lạnh khác vào cho hệ thống vì có thể dẫn tới việc hệ thống không còn hoạt động tối ưu, không đảm bảo năng suất lạnh, máy nén làm việc quá tải
Nếu muốn thay đổi gas lạnh cho hệ thống thì phải xem xét, tính toán lại năng suất lạnh còn đảm bảo không Khi thay đổi gas lạnh mới nếu không cùng nhóm gas lạnh, dầu nhớt sử dụng khác nhau thì phải tiến hành xúc rửa hệ thống, thay dầu nhớt mới phù hợp với loại gas lạnh thay thế Tiến hành thay thế hoặc cân chỉnh lại thiết bị tiết lưu cho phù hợp
Tiết hành thay mới phin lọc, phin sấy lọc cho hệ thống Lưu ý phin lọc sử dụng cho hệ thống có nhiệt
độ dương như điều hòa, còn phin sấy lọc có thêm chức năng hút ẩm được sử dụng cho hệ thống có nhiệt độ âm như tủ đông, tủ lạnh
Dưới đây là 2 trường hợp thay đổi gas lạnh cho hệ thống trong thực tế xem để tham khảo thêm Hệ thống điều hòa sử dụng gas R22 được thay thế bằng gas R407C
Hình bên cạnh cho chúng ta thấy 2 gas lạnh R22 và R407C có điểm sôi gần bằng nhau Do đó có thể thay thế cho nhau mà không cần cân lại cáp(tiết lưu)
Lưu ý gas lạnh R407 sử dụng dầu nhớt khác với R22 do đó để hoạt động tối ưu nhất thì nên xúc rửa hệ thống, thay dầu nhớt mới cho phù hợp
Trong thực tế tủ lạnh dân dụng sử dụng gas lạnh R134A khi sửa chữa mình đã thay thế cho gas R600A vẫn hoạt động bình thường bởi vì áp suất của gas R600A nhỏ hơn áp suất R134A nên máy nén (Blốc) không bị quá tải và diện tích dàn bay hơi và dàn ngưng tụ vẫn đảm bảo công suất Ngược lại bạn không thể thay thế gas lạnh R600A thành R134A vì áp suất của gas lạnh R134A lớn hơn R600A
Khi thay thế gas R134A cho gas R600A các bạn cần cân chỉnh lại tiết lưu(cân lại cáp) để phù hợp với nhiệt độ làm lạnh đã thiết kế
Trang 21
AN TOÀN GAS LẠNH
Tránh tiếp xúc trực tiếp với gas lạnh ở dạng lỏng
Nếu bị gas bắn vào người phải rửa dưới vòi nước(không dùng nước ấm hoặc nóng)
Khi nạp, sang chiết gas không được nạp quá đầy, quá khối lượng qui định trên bình
Gas R717, R764 độc hại lưu ý tránh tiếp xúc với mắt và phổi
Một số gas lạnh không độc nhưng chiếm thể tích của oxi gây thiếu oxi dẫn tới ngất và tử vong Trong phòng bị rò rỉ gas lạnh nên mở cửa cho thoát Dùng quạt thổi ra ngoài
CẤU TẠO VAN 2 NGÃ VÀ VAN 3 NGÃ
Hình bên cạnh là cấu tạo bên trong của van
2 ngã và van 3 ngã
ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT(ĐỒNG HỒ NẠP GAS)
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại đồng hồ khác nhau nếu xét về số lượng mặt đồng hiển thị có đồng hồ đơn và đồng hồ đôi, xét về dạng hiển thị kết quả đo thì có đồng hồ dùng kim(cơ) và đồng hồ điện tử, xét về giới hạn áp suất đo có đồng hồ cao áp và đồng hồ thấp áp
Đây là đồng hồ đôi sẽ bao gồm một bên đo áp suất thấp có màu xanh và một bên đo áp suất cao có màu đỏ
Trang 22
Đây là đồng hồ đơn đo áp suất thấp dùng để nạp gas, kiểm tra
áp suất hút của hệ thống
Đồng hồ đơn đo áp suất cao dùng kiểm tra áp suất nén của hệ thống khi hoạt động, kiểm tra áp suất nén của máy nén, dùng
đo áp suất nén thử xì cho hệ thống
Những lưu ý khi sử dụng đồng hồ nạp gas
Trước khi sử dụng đồng hồ đo áp suất phải quan sát kim đồng
hồ có ở vị trí vạch số 0 chưa có nhiều trường hợp sử dụng lâu ngày kim bị lệch dẫn tới đo sai kết quả Nếu kim bị lệch có thể dùng bút thử điện vặn chỉnh lại kim ở vị trí mặt kính đồng hồ Khi đo áp suất ở vị trí cao áp trong hệ thống lạnh hoặc nén áp suất cao thì nên sử dụng đồng hồ cao áp(màu đỏ) tránh sử dụng đồng hồ thấp áp(mùa xanh) vì có thể dẫn tới hỏng đồng hồ Nhiều bạn hỏi mình là tại sao phải sử dụng đồng hồ thấp áp(màu xanh) và đồng hồ cao áp(màu đỏ) liệu gắn nhầm có sao không Câu trả lời ở đây là sử dụng vẫn được nếu áp suất đo đạt vẫn
nằm trong giới hạn cho phép của đồng hồ đo Nếu các bạn sử dụng đồng hồ cao áp thay thế cho đồng
hồ thấp áp khi đo ở những vị trí có áp suất thấp thì sẽ khó đọc thông số hơn do vạch chia nhỏ Ngược lại nếu dùng đồng hồ thấp áp để đo ở những vị trí có áp suất cao thì đồng hồ nhanh hỏng nếu áp suất
lớn hơn áp suất qui định đồng hồ
Trang 23Ghi chú: Nếu chỉ sửa chữa điều hòa dân dụng thì nên mua đồng hồ đơn vì tính gọn nhẹ phù hợp di chuyển nhiều, đồng hồ nạp gas đôi đa số chỉ sử dụng khi sửa chữa tủ lạnh
LỰA CHỌN BƠM CHÂN KHÔNG
Hiện nay trên thị trường bơm chân không có nhiều mẫu mã, kiểu dáng và giá thành cũng rất khác nhau tùy theo thương hiệu
Khi lựa chọn bơm chân không sử dụng cho hệ thống lạnh các bạn chỉ cần quan tâm đến 2 thông số:
- Lưu lượng hút của bơm
- Mức chân không tối đa bơm đạt được
*Lưu ý: Nếu cùng một thương hiệu bơm chân không có lưu lượng hút càng lớn và mức chân không càng thấp thì giá thành càng cao
Trang 24
Đối với hệ thống lạnh chỉ cần lựa chọn bơm có:
- Lưu lượng hút ≥ 40L/phút (lưu lượng hút càng lớn thì bơm hút càng mạnh, kim nhanh dịch chuyển về vị trí chân không tối đa)
- Chân không tối đa từ 5-15 microns tương đương với 0.672Pa
là đạt yêu cầu (chỉ số này càng bé thì mức chân không càng cao)
TÁC DỤNG HÚT CHÂN KHÔNG CHO HỆ THỐNG LẠNH VÀ QUI TRÌNH THỰC HIỆN
Mục đích chính của việc hút chân không cho hệ thống là sấy khô hệ thống để loại bỏ không khí ngưng, hơi ẩm và nước
Nếu hệ thống lạnh có không khí ngưng, hơi ẩm, nước bên trong sẽ làm suy giảm tuổi thọ của hệ thống, hiệu suất làm lạnh sẽ bị suy giảm có thể gây tắc ở vị trí tiết lưu
Nếu trong hệ thống có nước hoặc hơi ẩm sẽ tác dụng với dầu lạnh(dầu nhớt lạnh) làm cho dầu thay đổi tính chất tạo ra axit gây ăn mòn cuộn dây máy nén và các chi tiết bên trong hệ thống Đồng thời không khí ngưng trong hệ thống tạo ra áp suất cao làm giảm quá trình bay hơi và ngưng tụ của môi chất lạnh dẫn tới hiệu suất lạnh không đạt yêu cầu
Do đó mà công đoạn hút chân không cho hệ thống là rất quan trọng và không thể bỏ qua để đảm bảo đúng qui trình kĩ thuật trong thi công lắp đặt, bảo trì sửa chữa hệ thống lạnh
Trang 251.Hút chân không khi dàn ngưng(dàn nóng) có gas lạnh(đang nhốt gas): Khi kết nối dàn
nóng, dàn lạnh với đường ống đồng xong KHÔNG MỞ VAN 2 NGÃ VÀ VAN 3 NGÃ Sau đó tiến hành các
bước bên dưới
Bước 1: Gắn dây nạp gas màu xanh
của đồng hồ nạp gas vào van 3 ngã,
gắn dây nạp gas màu vàng(dây ở
giữa) vào bơm chân không, dây
nạp gas màu đỏ để trống, mở van
màu xanh trên đồng hồ nạp gas
Bước 2: Bật bơm chân không cho
bơm hoạt động chờ cho kim đồng
hồ màu xanh dịch chuyển về trị trí
-30inHg hoặc -76cmHg, -0.1Mpa
tùy theo kí hiệu trên đồng hồ Sau
khi bơm chạy về mức -30inHg tiếp
tục cho chạy thêm ít nhất khoảng
10 phút
Bước 3: Đóng van màu xanh của đồng hồ nạp gas lại rồi tắt bơm LƯU Ý LUÔN LUÔN KHÓA
VAN ĐỒNG HỒ NẠP GAS TRƯỚC KHI TẮT BƠM Sau khi tắt bơm chờ 5-10 phút quan sát đảm
bảo kim đồng hồ không có dịch chuyển Nếu kim đồng hồ không dịch chuyển thì dùng lục giác(lục
lăng) mở van 2 và van 3 ngã > cho máy hoạt động
Trong trường hợp này van 2 và van 3 ngã luôn đóng kín(không được mở) khi đó chỉ hút không khí
nằm ở đường ống và dàn lạnh ra bên ngoài theo chiều mũi tên màu hồng như hình bên trên Đồng hồ
phía cao áp bỏ trống không sử dụng trong trường hợp này
Hình ảnh hút chân không cho đường ống và dàn lạnh dùng đồng hồ nạp gas đôi và đơn
Trang 262.Hút chân không khi dàn ngưng(dàn nóng) hết gas lạnh hoàn toàn:
Vì một lý do nào đó mà hệ thống xì hết gas hoàn toàn như hở rắc co, xì ống, xì dàn, sau khi xử lý cho
hệ thống kín xong tiến hành hút chân không rồi nạp gas
Bước 1: Tiến hành mở khóa van 2 và
van 3 ngã, gắn dây nạp gas màu xanh
của đồng hồ nạp gas vào van 3 ngã,
gắn dây nạp gas màu vàng(dây ở
giữa) vào bơm chân không, mở van
màu xanh trên đồng hồ nạp gas
Bước 2: Bật bơm chân không cho
bơm hoạt động chờ cho kim đồng hồ
màu xanh dịch chuyển về trị trí
30inHg hoặc -76cmHg, -0.1Mpa tùy
theo kí hiệu trên đồng hồ Sau khi
bơm chạy về mức -30inHg tiếp tục
cho chạy thêm ít nhất khoảng 10 phút
Bước 3: Đóng van màu xanh của đồng hồ lại rồi tắt bơm LƯU Ý LUÔN LUÔN KHÓA VAN
ĐỒNG HỒ NẠP GAS TRƯỚC KHI TẮT BƠM Sau khi tắt bơm 5-10’ quan sát đảm bảo kim đồng
hồ không có dịch chuyển Tiến hành nạp tĩnh một ít gas lạnh rồi cho máy hoạt động kiểm tra áp suất
tiến hành nạp bổ sung gas cho đạt yêu cầu
Trong trường hợp này van 2 và van 3 ngã phải mở(không được khóa) khi đó không khí nằm ở đường
ống và dàn lạnh và dàn nóng được hút ra bên ngoài theo chiều mũi tên màu hồng như hình bên trên
Hình ảnh hút chân không toàn bộ hệ thống bao gồm dàn nóng, dàn lạnh và đường ống khi hết gas
hoàn toàn sử dụng đồng hồ nạp gas đôi và đơn
Trang 27
DỤNG CỤ LOE ỐNG VÀ CÁCH THỨC LOE ỐNG
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại loe khác nhau mình xin giới thiệu loại loe lệch tâm được khá nhiều người sử dụng vì nó cho miệng loe đẹp và dễ dàng thao tác
Loại loe lệch tâm Value được sử dụng khá
nhiều vì giá thành hợp lí Thời điểm hiện
tại có giá 500-600k
Loại loe lệch tâm Tasco thương hiệu
đến từ Nhật Bản có trọng lượng khá nhẹ
bằng 1/3 loe Value Thời điểm hiện tại
có giá khoảng 2.5 triệu
Loại loe này thiết kế dành cho máy dùng
gas R32 và R410A chỉ cần bạn đặt ống
đồng vào bằng mặt của kẹp ống(chạm
vào tấm kim loại trượt định vị) thì xem
như đúng kích thước miệng loe không
cần cộng bù thêm chiều dài như những
loại loe khác
Trang 28Đây là bảng tham chiếu khoảng cách đặt ống so với
kẹp ống(hình bên cạnh)
Tuy nhiên đi làm thực tế mình quan sát không ai làm
theo cách trên vì tính bất tiện cũng như rất mất thời
gian Khi loe ống chỉ cần 1-2 lần là bạn sẽ biết cách
loe như thế nào cho hợp lí dựa vào quan sát miệng loe
Miệng loe đúng kích thước sẽ vừa khớp không quá bé
hoặc quá lớn so với miệng tán (Xem hình bên cạnh)
Miệng loe chuẩn phải đúng kích thước, không có
hình răng cưa ở viền ngoài, miệng loe phải tròn đều
Nếu khi loe xong miệng loe bị răng cưa viền ngoài
có thể ống chất lượng kém(quá mỏng), dao cắt ống
không sắt bén, khi cắt ống bạn ép lực quá mạnh nên
tạo ba via khi đó phải tiến hành dùng dũa mài bằng
mặt hoặc dùng dao nạo ba via
Miệng loe bị răng cưa(hình bên
cạnh) nên tiến hành loe lại
Trang 29Miệng loe chuẩn đẹp
Trang 30DỤNG CỤ NONG ỐNG
Dụng cụ nong ống có rất nhiều loại khác nhau, tùy vào khả năng tài chính mà bạn lựa chọn cho phù hợp
1.Nong ống thủy lực (giá khá cao) 2 Nong ống thủ công (giá mềm)
3 Nong ống bằng máy khoan (khoảng 2.8 triệu) 4 Nong ống bằng búa (giá rẻ)
Đa phần thợ dùng loại số 2 và số 4 vì giá thành rẻ Ngoài những cách trên bạn có thể cắt đoạn ống có đường kính lớn hơn để làm nối rồi hàn lại
Trang 31LẮP ĐẶT EKE NGƯỢC
Khi mua êke thì bạn lưu ý êke cho máy bao
nhiêu ngựa(Miền Nam) hoặc bao nhiêu Btu(Miền
Bắc)
Thực tế có 1 loại êke mà những bạn mới bắt đầu ít
biết tới đó là êke ngược Nếu như không gian, điều
kiện lắp đặt thực tế không cho phép lắp eke xuôi
thì eke ngược rất hữu ích Khi bắt ke xui mà không
được thì bạn thử quay ke ngược lại xem có bố trí
được không
Lưu ý không thể dùng êke xuôi làm êke ngược vì
không tạo được mặt phẳng để đặt dàn nóng(hình
bên cạnh)
PHỤ KIỆN KẾT NỐI ỐNG ĐỒNG
Phụ kiện kết nối ống đồng có nhiều loại
-Phụ kiện kết nối để hàn: nối, co, lơi, tê, giảm
Trang 32-Phụ kiện kết nối bằng ren: chén giảm(tên gọi trong Miền Nam), tán tăng, tán nối,
Tán nối: dùng để nối 2 đường ống cùng đường
kính lại với nhau
Trong thực tế ít dùng loại này vì dễ bị xì gas do độ
chính xác hàng trong nước không cao Khi muốn
nối 2 đường ống lại thì sử dụng phương pháp hàn
như vậy sẽ chắc chắn, đảm bảo hơn
Tán tăng: giả sử máy sử dụng ống 10 nhưng ống
đi chờ là ống 12 nếu không có dụng cụ hàn để hàn
từ ống 12 xuống ống 10 thì sử dụng phụ kiện này
Trang 33
Chén lã(tên gọi trong miền Nam):
dùng kết nối đường ống với máy
Trong miền Nam người bán hàn
hay gọi chén 6, chén 10, chén 12,
Chén giảm: dùng để giảm từ ống lớn xuống ống nhỏ
Trang 34Ví dụ: máy sử dụng ống 12 nhưng thực tế ống đi trước là ống 10 thay vì hàn chuyển ống thì bạn có thể
sử dụng chén giảm
Bạn nên mang theo loại 16-12, 12-
10 dự phòng vì rất tiện khi làm máy dân dụng
Đối với chén lã (gọi chén loe cũng được) các
bạn lưu ý cho mình hiện nay có 2 loại đó là
loại dày(chén đúc như zin) và loại
mỏng(chén lô)
Đối với chén mỏng vị trí tiếp xúc với miệng
loe thường có cạnh bén do gia công không kĩ
nên khi xiết hay bị đứt phần miệng loe của
ống xì gas (Xem hình bên cạnh) Khi sử
dụng phải lưu ý phần này bạn nên dùng giấy
nhám rà cho cạnh bớt sắc bén
Giá thành về 2 loại này cũng chênh lệch nhau
chút ít chén dày thường ít phổ biến hơn chén
mỏng không phải tiệm vật tư nào cũng có
Trang 35
MỘT SỐ PHỤ KIỆN KHÁC DÙNG HÀN KẾT NỐI
Những phụ kiện này hay dùng phổ biến trong hệ thống lạnh lớn, hệ dân dụng ít sử dụng
Xem hình bên dưới
Trang 36NHẬN BIẾT CÔNG SUẤT MÁY
1.Dựa vào Năng suất lạnh(Cooling Capacity)
Trang 372.Dựa vào Mã máy(Model)
Dựa vào mã máy chỉ mang tính tương đối các bạn không áp dụng cho tất cả các máy vì các hãng vẫn qui định khác nhau
Phần lớn số đầu tiên trong mục Model tương ứng với Btu Ví dụ số 09 tương đương 9000Btu(1Hp), số
12 tương đương 12000Btu(1.5Hp),…
Tuy nhiên có một số hãng thì qui định khác như Daikin ở mục Model kí hiệu số 25, 35, 50,…tương đương với 2.5Kw(1Hp), 3.5Kw(1.5Hp), 5Kw(2Hp),…
Trang 38
TÍNH TOÁN CHỌN CÔNG SUẤT MÁY PHÙ HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG
Có rất nhiều cách tính để phỏng đoán công suất máy đối với những bạn mới bắt đầu chưa có kinh nghiệm tránh trường hợp chọn sai công suất máy có thể áp dụng 1 trong những công thức bên dưới 1.Dựa vào mục đích sử dụng: Lúc đầu chưa có kinh nghiệm sử dụng công thức này
Công suất(Btu/h) = (Vphòng x 36 x K1) + (Số lượng người x K2)
Trong đó: - Vphòng là thể tích của phòng = Dài(m) x Rộng(m) x Cao(m)
- K1, K2 tra bảng bên dưới
Trang 392.Dựa vào chênh lệch nhiệt độ và mức độ cách nhiệt
Công suất(Btu/h) = Vphòng x Chênh lệch nhiệt độ ngoài trời và trong nhà x K3
Trong đó: - Vphòng là thể tích của phòng = Dài(m) x Rộng(m) x Cao(m)
- Chênh lệch nhiệt độ ngoài trời và trong nhà hiểu như sau: ví dụ bạn tính toán chọn nhiệt độ ngoài trời ở mức nóng nhất là 40𝑜𝐶 và nhiệt độ trong nhà bạn muốn làm mát ở 25𝑜𝐶 thì khi đó chênh lệch nhiệt độ sẽ là 40𝑜𝐶 -20𝑜𝐶 = 20𝑜𝐶
(Nên lấy giá trị ngoài trời 35𝑜𝐶 và trong nhà 25𝑜𝐶 )
- K3 tra bảng bên dưới
CHỌN DÂY DẪN VÀ APTOMAT(CB) PHÙ HỢP CÔNG SUẤT MÁY
Công thức tính cường độ dòng điện để chọn dây dẫn và Aptomat(CB) cho thiết bị điện 1 pha 220v:
I = P/Ucosρ
Trong đó:
- I là cường độ dòng điện (A)
- P công suất của thiết bị (W)
- U là hiệu điện thế thiết bị sử dụng U=220v
- Cosρ là hệ số có giá trị từ (0.85 – 1) có thể chọn Cosρ=1
Trang 40Thay vào trên ta có:I = P/220
→Chọn Aptomat(CB): Icb = 1.5I
→Chọn tiết diện dây: S = Icb/6 (mm2)
Ví dụ: Áp dụng công thức trên nhìn vào Tem của một điều hòa hình bên cạnh để chúng ta tính toán Các bạn dễ dàng nhìn thấy P=835w ta thử tính xem dòng điện có giống như trên tem không nhé →I =
835/220 = 3.79A như vậy là khá chính xác
Bạn tính toán theo công thức(hoặc nhìn vào tem khối ngoài nhà) có I=3.8A→Icb=1.5x 3.8=5.7A Vậy
là chúng ta chọn Aptomat(CB) có dòng từ 6A nhưng trong thực tế người ta bán CB có dòng thấp
nhất từ 10A hoặc 15A là phổ biến Vậy ta chọn CB có dòng là Icb=10A
Tiếp đến chúng ta chọn tiết diện dây dẫn S=10/6=1.7(mm2) nhưng trong thực tế người ta bán cỡ dây phổ biến là 2mm2, 2.5mm2, 3mm2,…do đó chúng ta chọn cỡ dây là 2mm2