(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ(Luận văn thạc sĩ) Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ
Trang 1ii
Tôi cam đoan là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2013
Trần Thanh Đức
Trang 2Xin trân trọng cám ơn Quý Thầy Cô trong Khoa Sư Phạm đã dành nhiều thời gian
để đóng góp xây dựng và định hướng khoa học cho đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cám ơn Quý Thầy Cô trong Thư viện Trường Đại Học Sư Phạm
Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đở tôi trong việc tìm tài liệu tham khảo, tra cứu thông tin, tham gia điều tra phục vụ cho luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng xin gửi lời cám ơn đến gia đình,bạn bè và các anh chị học viên lớp Cao học Giáo dục học Khóa 2012-2014(A) đã dành nhiều tình cảm và chia sẽ những khó khăn có ý kiến đóng góp xây dựng, hổ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành biết ơn
Người thực hiện luận văn
Trần Thanh Đức
Trang 3Chính từ điều này và qua thực tiễn công tác, học tập người nghiên cứu chọn
“ Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện tại trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Cấu trúc luận văn gồm những phần chính:
Phần A: Dẫn nhập
Trong chương này, nêu rõ lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu
Phần B: Nội dung
Chương 1 và 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Tìm hiểu về cơ sở lý luận và thực tiễn làm cơ sở của việc giải quyết vấn đề nghiên cứu Trong đó phân tích nghề là cơ sở cơ bản và vững chắc cần phải thực hiện
đề cải tiến chương trình đào tạo
Chương 3: Phát triển chương trình đào tạo nghề điện tử dân dụng theo hướng năng lực thực hiện
Dựa trên cơ sở phân tích nghề, các văn bản qui định của nhà nước về chương trình khung môn học, mô đun người nghiên cứu đề xuất chương trình
Phần C: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt quá trình và kết quả đạt được của công trình nghiên cứu, tự đánh giá kết quả và đề xuất hướng phát triển của đề tài
Trang 4v
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CÁM ƠN… iii
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU … iv
MỤC LỤC vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC BẢNG -SƠ ĐỒ x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi
PHẦN A DẪN NHẬP 1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3.Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4.Giới hạn đề tài 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6.Giả thuyết nghiên cứu 4
7.Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4
7.1 Đối tượng nghiên cứu 4
7.2 khách thể nghiên cứu 4
PHẦN B :NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 5
1.1.1Ngoài nước: 5
1.1.2 Trong nước 5
1.2 Các khái niệm cơ bản 6
1.3 Một số khái niệm khác 10
1.4 Chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện 12
1.4.1 Khái niệm 12
Trang 5vi
1.4.4 Sự khác nhau cơ bản giữa chương trình đào tạo truyền thống và đào tạo theo
năng lực thực hiện 16
1.5 Sự phù hợp của chương trình đào tạo nghề điện tữ dân dụng hệ trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện 19
1.6 Một số mô hình xây dựng chương trình đào tạo nghề 19
1.6.1 Mô hình hệ thống công nghệ đào tạo(TTS: trainingTechnology Systems model) 20
1.6.2 Mô hình phát triển chương trình đào tạo (Training Development Model) 22
1.6.3 Mô hình xây dựng chương trình đào tạo nghề (Curriculum Developmentfor OccupationnalTraining) 24
1.7 Phát triển chương trình đào tạo 25
1.7.1 Sự cần thiết phải phát triển chương trình đào tạo 25
1.7.2 Phát triển chương trình đào tạo 25
1.7.3 Các bước quan trọng khi phát triển chương trình đào tạo 26
1.7.4 Đề xuất qui trình phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ trung cấp nghề tại trường Cao đẳng Nghề CT theo hướng năng lực thực hiện 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỂN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG HỆ TRUNG CẤP NGHỀ 32
2.1 Tổng quan về công tác đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề tại trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ 32
2.1.1 Giới thiệu khái quát về trường Cao đẳng nghề Cần Thơ 32
2.1.2 Thực trạng nhà trường 34
2.2 Đào tạo nghề điện tử dân dụng hệ trung cấp nghề tại trường CĐN Cần Thơ 35
2.3 Chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề 36
2.4 Bộ công cụ khảo sát về công tác đào tạo nghề điện tử dân dụng hệ trung cấp nghề tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ (Dành cho học viên đã tốt nghiệp) 39
Trang 6vii
nghề ở trường Cao Đẳng nghề Cần Thơ (Dành cho giáo viên) 45
2.7 Kết quả khảo sát thực trạng từ giáo viên 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53
CHƯƠNG 3 PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠONGHỀ ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG HỆ TRUNG CẤP NGHỀ THEO HƯỚNG CBT 54
3.1 Phát triển chương trình đào tạo nghề điện tử dân dụng theo hướng năng lực thực hiện 54
3.1.1 Khảo sát nhu cầu 54
3.1.2 Phân tích công việc 54
3.1.3 Xác định danh mục các công việc 60
3.1.4 Xác định chuẩn nghề nghiệp 60
3.1.5 Thiết kế cấu trúc chương trình 62
3.2 Thiết kế đề cương chi tiết môn học 63
3.2.1 Mục tiêu đào tạo 63
3.2.2 Qui trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp 64
3.2.4 Thang điểm 64
3.2.3 Khung chương trình đào tạo 64
3.2.4 Đề cương chi tiết các môn học mô đun (xem phụ lục 06) 65
3.3 Đánh giá chương trình 65
3.3.1 Kết quả nhận được qua phương pháp chuyên gia 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78
PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.Tóm tắt quá trình nghiên cứu 79
2 Đánh giá những đóng góp mới của đề tài 79
3 Hướng phát triển của đề tài 79
4.Đề xuất 80 Tài liệu tham khảo 81 -82
Trang 8ix
DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 Cấp quản lý về xây dựng và phát triển chương trình 9
2 Hình 2.1 Mô hình phân hệ bậc, nhóm, ngành nghề đào tạo 9
4 Hình 4.1 Mối quan hệ giữa đào tạo và công việc thực tế trong đào tạo
5 Hình 1a – 1b Sơ đồ phân tích nghề Điện tử dân dụng( thợ Điện tử) 62
Trang 93 Bảng 2.1 Mô tả sơ lược sự khác nhau giữa phương pháp đào tạo
4 Sơ đồ 5.1 Mô hình hệ thống công nghệ đào tạo Nguồn Finch,
5 Sơ đồ 6.1 Sơ đồ phát triển chương trình đào tạo của John Collum
6 Sơ đồ 7.1 Mô hình phát triển đào tạo nghề của Dr.John Collum 24
7 Sơ đồ 8.1: Qui trình phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử
dân dụng hệ Trung cấp nghề tại trường Cao Đẳng nghề Cần Thơ 30
8
CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT CÁC MÔN HỌC, MÔ – ĐUN
NGHỀ ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG HỆ TRUNG CẤP NGHỀ TỪ
NĂM 2007 ĐẾN NAY
37-38
Trang 10xi
1 Biểu đồ 1.2 Lý do học nghề Điện tử dân dụng 40
2 Biểu đồ 2.2 Dự định việc làm của học sinh sau khi học nghề 40
3 Biểu đồ 3.2 Mức độ phù hợp công việc so với CT ĐT 41
5 Biểu đồ 5.2 Tỷ lệ kiến thức áp dụng vào công việc 42
6 Biểu đồ 6.2 Mức độ phù hợp của chương trình đào tạo 42
7 Biểu đồ 7.2 Mức độ phù hợp về tỉ lệ tải trọng của chương trình
11 Biểu đồ 11.2 Mức độ khó khăn của học viên 45
12 Biểu đồ 12.2 Lĩnh vực và mức độ khó khăn đối với giáo viên 46
13 Biểu đồ 13.2 Ý kiến đánh giá của giáo viên về mức độ phù hợp
14 Biểu đồ 14.2 Ý kiến đánh giá của giáo viên về tỉ lệ tải trọng của
15
Biểu đồ 15.2 Ý kiến đánh giá của giáo viên về xây dựng và phát
triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung
cấp nghề
48
16 Biểu đồ 16.2 Ý kiến đánh giá của giáo viên về cơ sở vật chất và
Trang 11xii
18 Biểu đồ 18.2 Ý kiến đánh giá của giáo viên về mức độ hiện
19 Biểu đồ 19.2 Ý kiến đề xuất về việc bổ sung mô đun mới vào
20
Biểu đồ 20.2 Ý kiến đánh giá của giáo viên về mức độ cần
thiết đào tạo nghề điện tử dân dụng hệ trung cấp nghề tại
trường Cao đẳng nghề Cần Thơ
51
21
Biểu đồ 21.2 Ý kiến đánh giá của giáo viên về tính khả thi
đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề tại trường
Cao đẳng nghề Cần Thơ
52
22 Biểu đồ 22.3 Ý kiến đánh giá của chuyên gia về lòng yêu nghề của người học 66
23 Biểu đồ 23.3 Ý kiến đánh giá của chuyên gia về ý thức hoc tập
24 Biểu đồ 24.3 Ý kiến của các chuyên gia về năng lực chuyên môn
25 Biểu đồ 25.3 Ý kiến đánh giá của các chuyên giavề kỹ năng tay
26 Biểu đồ 26.3 Ý kiến đánh giá của các chuyên gia về năng lực tự
27 Biểu đồ 27.3 Ý kiến đánh giá của các chuyên gia về kiến thức
28 Biểu đồ 28.3 Ý kiến đánh giá của các chuyên gia về kỹ năng tay
29 Biểu đồ 29.3 Ý kiến đánh giá của các chuyên gia về thái độ tác
30 Biểu đồ 30.3 Ý kiến đánh giá của các chuyên gia về mức độ phù
31 Biểu đồ 31.3 Ý kiến đánh giá của các chuyên gia về thời gian 70
Trang 1236 Biểu đồ 36.3 Ý kiến đánh giá của các chuyên gia về tải trọng
37 Biểu đồ 37.3 Ý kiến đánh giá của các chuyên gia về tải trọng
38 Biểu đồ 38.3 Ý kiến đánh giá của các chuyên gia về tải trọng
41 Biểu đồ 41.3 Ý kiến của các chuyên gia về việc đề xuất bổ
42 Biểu đồ 42.3 Ý kiến của các chuyên gia về chất lượng giảng
43
Biểu đồ 43.3 Ý kiến của các chuyên gia về xây dựng và phát
triển chương trình đào tạo nghề điện tử dân dụng hệ trung câp
nghề
77
Trang 13PHẦN A DẪN NHẬP
Trang 14PHẦN B NỘI DUNG
Trang 15PHẦN C KẾT LUẬN
VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 163 Nguyễn Thanh Tùng TP Kỹ thuật Điện- Điện tử BV Đa
khoa Trung ương Cần Thơ
4 Nguyễn Quốc Dũng Thợ Điện tử bậc 3/7 0918710987
5 Nguyễn Văn Phương Thợ điện tử bậc 3/7 0975107261
7 Trang Tuấn Kiệt Bậc 6/7 Trung Tâm bảo hành thiết bị
Canon
10 Huỳnh Hải Âu G Đ Trung tâm thiết bị văn phòng APT 0939676777
11 Nguyễn Tâm Anh G Đ Công ty TNHH dịch vụ quảng cáo
12 Trần Hoàng Nhựt GĐ Công ty TNHH thương mại dịch
13 Trần Nhật Quang PGĐ Công ty truyền hình Cáp SCTV 0938251929
14 Cái Duy Phong PGĐ Công ty Quảng cáo Thành Thọ 0908385680
15 Nguyễn Hoàng Tươi Trưởng Phòng Kỹ thuật 0902939767
18 Nguyễn Đăng Thuấn Thợ Điện tử bậc 5/7 0918573802
Trang 17và đào tạo Hệ thống giáo dục nghề nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực mà trọng tâm là việc nâng cao chất lượng và hiệu quả nguồn nhân lực… Sự phát triển của nền kinh tế tri thức dẫn đến nhiều nghề mới ra đời, nhiều nghề cũ mất đi, số nghề còn lại biến đổi phát triển Việc học nghề nào đó không chỉ dừng lại chỉ biết một nghề đó mà còn đòi hỏi phải biết thêm cơ bản một
số kỹ năng của một số nghề liên quan để phát triển và bổ trợ cho nghề chính Bởi vậy, quá trình đào tạo nghề truyền thống theo chương trình đào tạo cũ và kế hoạch đào tạo cứng nhắc đã trở thành rào cản, kém hiệu quả không đáp ứng nhu cầu cho
xã hội Để phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, việc định hướng phát triển nghề và việc phổ biến nghề rộng rãi không chỉ dừng ở chổ chỉ đào tạo cho người học vốn hiểu biết về kiến thức mà cũng đòi hỏi đào tạo nghề cho người học sử dụng các kỹ năng lao động nghề nghiệp để giúp họ tự tìm kiếm việc làm, tự nuôi sống bản thân họ và đóng góp cho sự phát triển xã hội
Tại Đại hội Đảng lần X, Đảng ta tiếp tục khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, trong đó nguồn lực con người là yếu tố cơ bản để phát triển kinh
Trang 182
“Giáo dục nghề nghiệp phải tạo bước đột phá để tăng mạnh tỷ lệ lao động qua đào tạo.Vào năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong lực lượng lao động đạt 60% Chất lượng đào tạo phải được nâng cao và đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp” Trong đó, xây dựng đội ngũ, đầu tư cơ sở vật chất và xây dựng chương trình là những nhiệm vụ đặt lên hàng đầu Với nhiệm vụ xây dựng chương trình, chiến lược đặt ra mục tiêu cụ thể “Hoàn thành việc thiết kế thêm 200 chương trình khung trình độ cao đẳng nghề và 300 chương trình khung trình độ trung cấp nghề vào năm 2010 Từ năm 2015 trở đi các cơ sở đào tạo nghề sẽ tự quyết định chương trình đào tạo dựa trên cơ sở mục tiêu đào tạo”[2]
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển nhanh qui mô đào tạo nhất là trong lĩnh vực đào tạo nghề thì chất lượng đào tạo cũng đang trở thành vấn đề lớn được xã hội quan tâm Nhất là đối với các cơ sở dạy nghề ngoài hệ thống dạy nghề ngoài công lập chất lượng đào tạo thấp, không đáp ứng cho nhu cầu phát triển xã hội Tỉ lệ học sinh, sinh viên ra trường không có việc làm, hoặc có việc làm nhưng không đúng với nghề được đào tạo gây lãng phí cho cá nhân người học và xã hội về thời gian về tiền bạc rất lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và hoạch định chính sách phát triển của đất nước, gây bức xúc trong dư luận xã hội
Để đáp ứng các yêu cầu trên, kinh nghiệm của các nước trên thế giới có Hệ thống giáo dục nghề nghiệp họ đang tiếp cận với phương thức đào tạo theo hướng CBT (Competency Basel Traning –Năng lực thực hiện) Cách tiếp cận này chỉ ra rằng trong đào tạo nghề, người lao động không những chỉ cần kiến thức, kỹ năng chuyên môn mà còn cần cả về kỹ năng về phương pháp tiếp cận, giải quyết vấn đề
và các năng lực xã hội cần thiết khác thực sự cho một nghề nghiệp tại vị trí lao động
cụ thể của mình Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, để phù hợp với điều kiện thực
tế và có sự đổi mới về phương thức đào tạo, Tổng cục dạy nghề đã ban hành các chương trình khung được xây dựng theo module có hướng tiếp cận mục tiêu đào tạo định hướng thị trường đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho xã hội một cách có
Trang 19Vì lý do đó, tác giả mạnh dạn vận dụng kiến thứe đã học và kinh nghiệm thực
tiễn để chọn đề tài “Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện (Competency Basel Traning) tại Trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ” làm luận văn thạc sĩ của mình, với hy vọng
nghiên cứu tìm tòi, học hỏi thêm những kinh nghiệm, cải tiến phát triển chương trình đào tạo, phương pháp dạy học mới, để nâng cao năng lực chuyên môn cho bản thân, phục vụ tốt cho công tác đào tạo nghề cho người học những năng lực nghề nghiệp phù hợp với thực tế đòi hỏi ngày càng cao những yêu cầu công việc trong xã hội hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ theo hướng năng lực thực hiện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và uy tín của nhà trường
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng và phát triển chương trình đào tạo theo hướng nâng cao năng lực thực hiện
- Khảo sát, phân tích thực trạng giảng dạy các học phần (dạng module) theo năng lực thực hiện tại trường Cao Đẳng nghề Cần Thơ
Trang 204
- Điều chỉnh và xây dựng hệ thống môn học, bài học thực hành theo phương pháp dạy module của nghề Điện tử dân dụng hệ trung cấp nghề tại trường Cao Đẳng nghề Cần Thơ
- Lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia về nghề Điện tử dân dụng cũng như các nhà doanh nghiệp sử dụng lao động về chương trình đào tạo
4 Giới hạn đề tài:
Do thời gian có hạn và qui mô của luận văn, tác giả chỉ nghiên cứu trong phạm vi thành phố Cần Thơ
5 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
-Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý luận
-Phương pháp điều tra khảo sát, phỏng vấn, đối với các đối tượng học nghề điện tử dân dụng hệ trung cấp nghề, các nhà doanh nghiệp, các chuyên gia nghề điện tử
-Phương pháp thống kê tổng hợp
6 Giả thuyết nghiên cứu:
Nếu phát triển chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng theo hướng năng lực thực hiện thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ
7 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu:
7.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nội dung chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề theo hướng năng lực thực hiện
7.2 Khách thể nghiên cứu:
Chương trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng hệ Trung cấp nghề tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ
Trang 215
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước:
Trang 226
tương lai, phù hợp thiết kế cho doanh nghiệp, bền vững và tổng quát) Với khái niệm này, những nhà phát triển chương trình đào tạo cần phải có nhạy bén và linh hoạt để có thể tích hợp các ý tưởng mới và bắt kịp với những thay đổi nhanh chóng
về thông tin và công nghệ để đáp ứng cho nhu cầu người học cũng như yêu cầu của các ngành nghề
Ở Mỹ, Boyatzis et al và Whetten & Cameron (1995) nhận định phát triển các chương trình giáo dục và đào tạo phải dựa trên mô hình năng lực Để xác định được các năng lực đó, Trong chương trình đào tạo điểm bắt đầu thường là những kết quả từ đầu ra (output) Căn cứ vào kết quả đầu ra để xác định những người có trách nhiệm có vai trò của phải tạo ra các kết quả đầu ra này
Ở Đức những nghiên cứu về dạy học dựa trên tâm lý học hành động cũng đã nêu ra những cơ sở về hoạt động học tập đã mang lại hiệu quả và tính tích cực cho người học Một trong số đó là Handlungsorientierung ông dạy cách thức để hướng dẫn người học hoạt động theo con đường đạt được mục đích chiếm lĩnh tri thức khoa học
Chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện là sự phản ánh nhanh nhất nhu cầu của người sử dụng lao động trong điều kiện có sự cạnh tranh, đổi mới, thay đổi, phát triển về khoa học công nghệ, quản lý chất lượng và việc có kỹ năng mới và đa
kỹ năng ( theo TOT Manual on Competency Basel Curriculum Development, Pul semate, inc)
1.1.2 Trong nước:
Phân tích công trình nghiên cứu liên hệ
Đề tài: “Mô đun kỹ năng hành nghề - Phương pháp tiếp cận hướng dẫn biên soạn và áp dụng” [3] do GS.TS Nguyễn Minh Đường làm chủ nhiệm đề tài năm
1993 là đề tài nghiên cứu về mô – đun năng lực thực hiện đã làm sáng tỏ bản chất, hướng tiếp cận áp dụng mô - đun kỹ năng hành nghề trong đào tạo nghề
Trang 23- Một số đề tài được vận dụng đề xuất trong cấp học phổ thông như: “Một số
đề xuất về định hướng tích hợp các môn khoa học tự nhiên và xã hội ở trường THCS Việt Nam”[6] do TS.Cao Thị Thặng, PGS.Nguyễn Minh Phương - Viện Khoa Học giáo dục Việt Nam nghiên cứu năm 2001
Đề tài: “Vận dụng tư tưởng sư phạm tích hợp vào dạy học vật lý ở trường THPT để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh”[7] do Nguyễn Văn Khải - Báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp bộ tháng 1 năm 2008
Luận văn thạc sĩ: “Phát triển chương trình đào tạo lập trình viên tin học theo hướng năng lực thực hiện tại trường Đại học Tây Đô”[8] Nguyễn Minh Hiếu năm
2012
Từ những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả thấy để nền giáo dục trong nước không bị lạc hậu so với nền giáo dục trên thế giới thì các nhà giáo dục, các nơi đào tạo cần có các chính sách chiến lược phát triển đào tạo sao cho phù hợp với khả năng của đơn vị mình, từng vùng miền, từng quốc gia,… Các
đề tài trên đều góp phần cho việc ứng dụng phương thức đào tạo theo mô đun và phát triển chương trình đào tạo theo CBT (Competency Basel Traning) ở Việt Nam nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, tạo ra đội ngũ người lao động
có trình độ chuyên môn và tay nghề cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa
1.2 Các khái niệm cơ bản :
Điện tử học, là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu và sử dụng các thiết bị
điện hoạt động theo sự điều khiển của các dòng điện tử hoặc các hạt tích điện trong các thiết bị như đèn điện tử hay bán dẫn Nói theo ngôn ngữ chuyên môn thì điện tử
Trang 248
nghiên cứu về phương thức điều chỉnh các dòng điện và các điện thế thông qua các linh kiện điện tử hay bộ phận điện tử tích cực hay bị động được nối nhau tạo thành các mạch điện Các mạch điện này sẽ thoả mãn các nhu cầu hữu dụng cho con người Do đó, ngành này tìm hiểu về các linh kiện, các mạch điện, và các ứng dụng của chúng
Nghề điện tử dân dụng là nghề chuyên sửa chữa các thiết bị điện tử phục vụ cho đời sống sinh hoạt hàng ngày của con người như ti vi màu, đầu đĩa CD, VCD, DVD, máy cassette, điện thoại di động, các thiết bị văn phòng…vv
.Đào tạo (Traning): Quá trình cải tiến năng lực con người bằng cách cung
cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để một cá nhân có thể đạt được mục tiêu hành nghề cụ thể [9]
Quá trình đào tạo trong nhà trường thường diễn ra học theo một chương trình
chính quy, được chuẩn hóa Chương trình thống nhất cho mỗi khóa học với thời gian và yêu cầu trình độ tương ứng Chủ thể đào tạo được cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp khi kết thúc khóa đào tạo
Chương trình đào tạo (Curriculum): Là một bản thiết kế chi tiết quá trình
đào tạo trong một khóa học, phản ánh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu trúc, trình tự, cách thức tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá các hoạt động giảng dạy cho toàn khóa và cho từng môn học, phần học, chương mục bài giảng Chương trình đào tạo
do các cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở chương trình khung đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt [10, tr 217], [11, Tr 141]
Chương trình đào tạo là căn cứ để xây dựng quy mô hoạch định đội ngũ cán bộ, xây dựng giáo trình, tài liệu giáo khoa, lập dự trù kinh phí, xây dựng cơ sở vật chất,…đồng thời cũng là căn cứ để kiểm soát, giám sát, thanh tra, đánh giá kết quả đào tạo và phê duyệt các văn bằng tốt nghiệp
Theo Wentling (1993) cho rằng: Wentling (1993) cho rằng: “chương trình đào tạo là một bảng thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (đó có thể là một khóa học kéo dài vài giờ, một ngày, một tuần hoặc một vài năm) Bảng thiết kế tổng thể đó cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những gì có thể trong đợi ở
Trang 259
người học sau khóa học, nó phác họa ra qui trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho biết các phương pháp đào tạo và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập, và tất cả các cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ” [12]
Theo Marsh (1997), Marsh và Willis (1995), Marsh và Stafford (1988), chương trình học là hệ thống các kế hoạch và kinh nghiệm có liên quan với nhau mà người học phải đạt dưới sự hướng dẫn của nhà trường Ba yếu tố kế hoạch, kinh nghiệm và nhà trường có liên quan mật thiết với nhau tác động lên người học và quá trình học tập Kế hoạch là nói tới bước đi, tính logic, thứ tự: Cái nào có trước, cái nào có sau Kinh nghiệm không chỉ là cái đã xảy ra mà chủ yếu là đề cập đến các nội dung học tập thích hợp cần thiết trong một lĩnh vực nào đó Cả kế hoạch và kinh nghiệm đều xảy ra trong một môi trường cụ thể là nhà trường với các định chế về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất và các điều kiện khác về tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá
Như vậy, qua các quan điểm trên về chương trình đào tạo đã cho thấy chương trình đào tạo là một tổng thể toàn vẹn về nội dung học tập được giảng dạy trong nhà trường theo một quy trình chặt chẽ lôgic về mặt nội dung, phương pháp, cách thức đánh giá và thời gian thực hiện nhằm thay đổi người học để đạt đến mục tiêu của chương trình học
Khung chương trình (curriculum framework) đề cập đến các thành tố cần
có trong một chương trình đào tạo, còn nội dung cụ thể cho từng thành tố đó thì do từng trường/ ngành học quyết định
Chương trình khung (common curriculum) bao gồm nhiều thành tố và nội
dung áp dụng cho nhiều ngành/ trường, với ý nghĩa này thì chương trình khung gần giống như chương trình học quốc gia dùng chung cho cả nước (national curriculum)
Chương trình khung được qui định bởi văn bản 01/2007/QĐ–BLĐTBXH cho các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc Bộ quản lý và văn bản Số:
Trang 26cơ quan có thẩm quyền đã công bố
Hình 1.1 Cấp quản lý về xây dựng và phát triển chương trình [13]
Chương trình khung chính là danh sách các môn học, mô đun khung và được giới hạn về thời lượng, được thiết kế bao quát cho một ngành, nghề đào tạo cụ thể trong một nhà trường Chương trình khung được duyệt cố định bởi các cấp có thẩm quyền (cấp Bộ),
Trang 2711
Hình 2.1 Mô hình phân hệ bậc, nhóm, ngành nghề đào tạo [13]
Chương trình Đào tạo Chi tiết chính là chương trình đào tạo khung đã
được triển khai thành các phần chi tiết cụ thể đến từng bài học và phân bổ cho từng học kỳ[13] Thông thường căn cứ vào chương trình khung đã có, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẽ thiết kế riêng cho trường mình các chương trình chi tiết
Theo Điều 15 tại Quyết định số 212/2003/QĐ-BLĐTBXH về việc ban hành
quy định nguyên tắc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình dạy nghề thì: “Nội
dung chương trình môn học gồm hai phần: Phần cơ bản và phần đặc thù Phần cơ bản quy định kiến thức, kỹ năng chung đối với nghề đào tạo Phần đặc thù quy định những nội dung kiến thức, kỹ năng chuyên sâu hoặc mở rộng cần bổ sung cho phù hợp với đặc điểm và yêu cầu cụ thể của sản xuất - kinh doanh Phần đặc thù không lớn hơn 30% lượng kiến thức của môn học” [14]
Theo hướng dẫn thực hiện chương trình môn học/ mô đun trong chương trình khung nghề Điện tử dân dụng do Bộ Lao động - TBXH ban hành năm 2008 thì tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế, tùy thuộc vào đặc thù của từng trường có thể thiết
kế chương trình Đào tạo chi tiết với độ linh hoạt nhất định (có thể thay đổi về thời lượng của từng nội dung), nhưng vẫn phải đảm bảo số giờ qui định trong chương trình.Thường thì phải đúng 70% có trong chương trình khung, 30% chương trình tự chọn theo một số môn gợi ý từ chương trình khung
Trang 2812
Phát triển chương trình đào tạo (Developping a curriculum): là một quá
trình thiết kế, điều chỉnh sửa đổi dựa trên kết quả việc đánh giá chương trình đào tạo đó một cách thường xuyên liên tục [19]
1.3 Một số khái niệm khác:
.Nghề (Job): Là nghề nghiệp trong phạm vi hẹp, cụ thể và chuyên sâu.[15] Dạy nghề (Vocational Training): Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật
trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình
độ đào tạo Được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp.Từ 2 năm đến 3 năm đào tạo hệ trung cấp nghề, hệ cao đẳng nghề tùy thuộc vào trình độ học vấn đầu vào [16]
Phân tích công việc (Task analysis): Phương pháp phân tích một công việc
trong một ngành nghề nào đó để xác định các bước để thực hiện một công việc đó, các kỹ năng và kiến thức có liên quan mà người thợ cần có và các tiêu chuẩn mà nhà sản xuất đòi hỏi cho việc thực hiện công việc.[15]
Phân tích nghề (Job Analysis): Một tiến trình nhằm xác định các nhiệm vụ và
công việc mà một người thợ lành nghề phải thực hiện được trong nghề nghiệp của mình.[15]
.Mô - đun (Module): Là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên
môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề.[16]
Năng lực
Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh, “competentia”
Theo tự điển tiếng Việt: “Năng lực nghĩa là khả năng làm và thực hiện tốt công việc” [17]
Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc Khái niệm năng lực được dùng ở đây là đối tượng của tâm lý, giáo dục học Có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực
Năng lực thực hiện (Competency Based Training - CBT)
Trang 2913
Năng lực thực hiện là việc đạt được kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết khi thực hiện một nhiệm vụ nhất định theo một cách thức và yêu cầu của nơi làm việc
Năng lực thực hiện bao gồm các kỹ năng thực hành, giao tiếp, giải quyết vấn
đề và các kỹ năng trí tuệ; thể hiện đạo đức nghề nghiệp tốt, có khả năng thích ứng
để thay đổi, có khả năng áp dụng kiến thức của mình vào công việc, có khác vọng học tập và cải thiện, có khả năng làm việc với người khác trong tổ, nhóm,…
Hình 3.1 Mô hình năng lực thực hiện
Theo G.Buck (1994) “Một người có năng lực nghề nghiệp nếu anh ta có kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc, anh ta có thể giải quyết nhiệm vụ một cách độc lập và linh hoạt, anh ta có nhiệt tình và lập kế hoạch trước trong phạm
vi công việc của mình và toàn bộ nhà máy”
Năng lực thực hiện gồm có 4 thành phần chủ đạo để tạo nên một khả năng làm việc ở mỗi con người đó là:
Trang 3014
Yếu tố tiêu chuẩn: Ở một số quốc gia xem năng lực kỹ thuật được định nghĩa
và quản lý bởi các qui tắc đào tạo
Yêu cầu của xã hội: Một cuộc phân tích nghề về kỹ năng nghề sẽ được thực hiện nhằm xác định năng lực kỹ thuật nào được áp dụng, sau đó năng lực này sẽ được áp dụng ở nhiều trường hợp
Năng lực phương pháp là khả năng tự lấy thông tin và đồng hóa kiến thức nếu đã được học và kỹ thuật nơi làm việc biết cách xử lý các tình huống và áp dụng đúng các qui trình vào nhiệm vụ yêu cầu
Năng lực thích nghi (năng lực ứng dụng linh hoạt) do tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật diễn tiến nhanh và liên tục cho nên kỹ năng và kiến thức để làm việc không thể có do đào tạo một lần duy nhất Việc đào tạo này phải được xem là một quá trình liên tục Năng lực thích nghi này bao gồm hoạch định độc lập, thực hiện và điều khiển các nhiệm vụ, khả năng thích ứng với các thay đổi của công nghệ Cho nên người lao động phải liên tục tự đào tạo lại để tồn tại và phát triển nếu không sẽ bị đào thải, phải biết tự hoàn thiện mình cho phù hợp với yêu cầu của công việc liên tục đổi mới
Năng lực xã hội là khả năng hợp tác và đối xữ với mọi người thông qua việc kết hợp các kỹ năng giao tiếp và hợp tác
Tất cả bốn năng lực này có vai trò như nhau, tất cả hợp lại để tạo thành năng lực nghề nghiệp hành động có nghĩa là năng lực thực hiện để hoàn thành công việc được giao theo các tiêu chuẩn đã được qui định
1.4 Chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện
1.4.1 Khái niệm:
+ Đào tạo theo năng lực thực hiện được hiểu theo thuật ngữ tiếng Anh
“Competency based training” (CBT) là dựa theo những tiêu chuẩn qui định cho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩn đó
Chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện là xác định những năng lực mà người học phải thể hiện được, làm minh chứng cho các tiêu chí áp dụng trong đánh giá năng lực của người học
Trang 3115
Trong đào tạo nghề, chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện nhất thiết phải thiết kế sao cho phát triển được kỹ năng và năng lực theo yêu cầu của thị trường lao động hoặc lĩnh vực ngành nghề đào tạo Đặc biệt, chương trình đào tạo cần xúc tiến quá trình phát triển kỹ năng tự tạo việc làm, làm chủ doanh nghiệp Mặt khác, các kỹ năng này phải đáp ứng được các công nghệ mới giúp cho người lao động có thể cạnh tranh được trong thị trường lao động trong nước hoặc thị trường lao động ở nước ngoài
Chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện còn chỉ ra rằng những kết quả gắn liền với những yêu cầu của nơi làm việc như là kết quả của hàng loạt những đóng góp tư vấn từ phía các nhà doanh nghiệp và người sử dụng lao động Ở đâu không có tiêu chuẩn, người phát triển chương trình đào tạo cần phải xác định rõ ràng các yêu cầu ở nơi làm việc, đây là cơ sở để xác định các mục tiêu đào tạo chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện (TESDA, 2001)
Trong đào tạo theo năng lực thực hiện, một người có năng lực thực hiện là người:
- Có khả năng làm được một cái gì đó (điều này có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo)[13]
- Có thể làm được những cái đó tốt như mong đợi (Điều này có liên quan tới việc đánh giá kết quả học tập của người học dựa vào tiêu chuẩn nghề) [13]
Điều này liên quan đến việc đánh giá kết quả học tập của người học dựa trên tiêu chuẩn nghề Đó là yếu tố vô cùng cần thiết mà nhà tuyển dụng lao động đòi hỏi
ở người ở người lao động trong một nghề nhất định
Trong phương thức đào tạo dựa trên năng lực thực hiện khái niệm Tiêu chuẩn nghề được hiểu tương đối thống nhất như sau:
Tiêu chuẩn nghề là một tập hợp các qui định về các công việc cần làm và mức độ cần đạt được trong thực hiện các công việc đó tại chổ làm việc ở trình độ nghề tương ứng
Một tiêu chuẩn nghề thường có 5 thành phần chủ yếu sau:
Trang 3216
a.Sự thực hiện (hành động hay kỹ năng cần thực hiện)
Trình bày về công việc /kỹ năng và người lao động cần thực hiện
b.Điều kiện thực hiện:
Trong phần này ghi các thông tin, công cụ, thiết bị và các nguồn lực cần thiết khác cần cung cấp cho người lao động để thực hiện hành động công việc
c.Tiêu chuẩn ( Các tiêu chí tiêu chuẩn của các sự thực hiện )
Trình bày các tiêu chí dùng để xác định độ cần đạt được của sự thực hiện d.Kiến thức và khả năng liên quan:
Trong phần này ghi các kiến thức và khả năng mà người lao động cần có để thực hiện công việc hoặc kỹ năng
- Kiến thức lý thuyết được tích hợp với kỹ năng thực hành
- Các năng lực thực hiện được lựa chọn cẩn thận chính xác
-Tài liệu giảng dạy được biên soạn sao cho đạt được về kiến thức và kỹ năng
- Phương pháp hướng dẫn chủ yếu tập trung vào việc chủ động nắm vững học tập của học sinh Việc học tập không phụ thuộc vào vào thời gian, người học tự điều chỉnh quá trình học tập với sự hướng dẫn của giáo viên
- Phương pháp đào tạo linh hoạt tùy theo số lượng người học
- Các phương tiện học được cung cấp dưới nhiều dạng khác nhau như sách vở, hình ảnh, mô phỏng,…vv
- Khóa học chi tiết khi tất cả các NLTH được xác định trước đã hoàn thành
- Đánh giá trong đào tạo theo năng lực thực hiện theo tiêu chí, nghĩa là đo được thành tích hay sự thể hiện năng lực hành nghề của từng cá nhân trong mối liên hệ
so sánh với các tiêu chí, tiêu chuẩn chứ không so sánh với người khác
Trang 3317
- Đào tạo nghề theo năng lực thực hiện đặt trọng tâm vào việc giải quyết vấn đề, vào việc hình thành năng lực thực hiện cho người học hơn là tập trung vào giải quyết nội dung chương trình
1.4.3 Những ưu điểm và nhược điểm của đào tạo theo năng lực thực hiện:[8]
Ưu điểm:
- Người học đạt được những năng lực làm việc cần thiết trong việc thực hiện công việc
- Người học chủ động nắm bắt các năng lực
- Thời gian được sử dụng một cách hiệu quả vì giáo viên là người hổ trợ hơn
là người cung cấp thông tin
- Thời gian được dùng chủ yếu cho làm việc cá nhân hay nhóm nhỏ hơn là dùng để giảng bài lý thuyết
- Người ta dành nhiều thời gian hơn vào việc đánh giá khả năng cá nhân trong việc thực hiện những kỹ năng công việc
Nhược điểm:
- Xác định rõ những năng lực hoặc kỹ năng nghề nghiệp nào cần phải huấn luyện, nếu không làm đúng được đều này thì quá trình đào tạo không hiệu quả Đó
là yếu tố quan trọng trong đào tạo theo năng lực thực hiện
- Tài liệu, phương tiện giảng dạy và phương pháp giảng dạy cũng phải được thiết kế theo hướng năng lực thực hiện
- Giáo viên khi được giao hướng dẫn người học theo năng lực thực hiện thì phải huấn luyện trước nếu không họ sẽ dễ quay về cách dạy truyền thống
- Người học không được trang bị kiến thức một cách cơ bản, toàn diện và có
hệ thống logic khoa học, nên người học có thể không hiểu hết bản chất của sự việc hiện tượng, do vậy hạn chế khả năng sáng tạo của người học
- Đào tạo theo năng lực thực hiện có thể tóm tắt bằng sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa đào tạo và thực tế công việc.[8]
Trang 341 Triết lý đào tạo:
●Nhân cách – toàn nghề ●Phần nghề cần gì học nấy- Thời vụ
PHÂN TÍCH NGHỀ
(Nhiệm vụ công việc)
NGHỀ /VIỆC LÀM
(Occupation/job) ĐÀO TẠO THEO NTTH (CBT)
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
(Các năng lực thực hiện)
NĂNG LỰC THỰC HIỆN
Kiến thức kỹ năng Thái độ Kiến thức kỹ năng Thái độ
Mục tiêu tạo khả năng
ở dâu
Khi nào
Tiêu chuẩn Tốc độ
Sự chính xác
Chất lƣợng
Đánh giá theo các tiêu chuẩn
công nghiệp
Hoạt động
Điều kiện
Tiêu chuẩn
Đánh giá theo các mục tiêu
đào tạo
Trang 3519
●Có việc làm - kiếm sống - Suốt đời
2 Mục tiêu ( objectives):
●Cơ bản-toàn diện-Phát triển ●Thích ứng giải quyết vấn đề đang
tồn tại- Hiện tại- Cấp thiết – Trước mắt
3 Thời gian đào tạo:
●Kiến thức cơ bản – Kiến thức
cơ sở - Lý thuyết chuyên môn
●Môn học
●Lôgic: Vấn đề cần giải quyết
●Tích hợp: Lý thuyết-Thực hành;Kiến thức cơ bản - Kiến thức cơ sở- Chuyên môn
●Mô đun
6 Cách thức đánh giá:
●So sánh điểm số ●Theo tiêu chí và tiêu chuẩn
7 Kỹ thuật đánh giá:
●Thi theo môn học và định kỳ ●Trắc nghiệm sự thực hiện
●Đánh giá thường xuyên, liên tục
8 Tiêu chí đánh giá chương
trình:
●Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp và
khá giỏi
●Tỉ lệ học sinh có việc làm- đáp ứng thị trường
Bảng 1b.1 So sánh chương trình đào tạo truyền thống và đào tạo theo
NLTH.[8]
Trang 3620
ĐÀO TẠO TRUYỀN THỐNG ĐÀO TẠO THEO NLTH
Căn cứ vào nội dung Căn cứ vào năng lực
Phụ thuộc vào thời gian Phụ thuộc vào công việc được
thực hiện nơi làm việc
Chú ý yếu tố đầu vào Chú ý yếu tố đầu ra
Chương trình được cấu thành
từ nhiều môn học
Chương trình được cấu thành theo từng mô đun
Sự phản hồi chậm Sự phản hồi nhanh
Phương pháp tiếp cận và kiểu
học tập trong phạm vi hẹp
Kinh nghiệm giới hạn
Phương pháp tiếp cận và kiểu học tập linh hoạt
Có sự cộng tác giữa nơi làm việc và cơ sở đào tạo
Giáo viên là chuyên gia và là
người cung cấp kiến thức
Giáo viên là người giúp đỡ
Học viên chỉ là người tiếp
nhận
Học viên chủ động hơn trong quá trình học tập
Mục tiêu học tập tổng quát Kết quả học tập cụ thể
Đánh giá theo chuẩn mực Đánh giá theo tiêu chí
Tiêu chuẩn đánh giá chủ quan
không công bố trước
Tiêu chí khách quan công bố trước
Đánh giá theo kiến thức Đánh giá năng lực
Xếp hạng theo kết quả Xếp theo 2 bậc có năng lực
hoặc không có năng lực
Mặt khác, giữa đào tạo theo phương pháp truyền thống và đào tạo theo hướng NLTH có sự khác nhau trong phương pháp giảng dạy
Trang 3721
Bảng 2.1 Mô tả sơ lược sự khác nhau giữa phương pháp đào tạo truyền thống và
phương pháp đào tạo theo NLTH qua các giai đoạn giảng dạy.[8]
Người thiết kế chương trình học cung cấp kiến thức một cách nhỏ giọt
Người thiết kế chương trình học cung cấp kiến thức nhẳm kích thích người học
Kiến thức và kinh nghiệm được người học lĩnh hội từ trước và phục vụ tốt cho khóa học sắp tới
Trang 38Người học nghe và nhìn một cách thụ động sự trình diễn của người dạy
Người học tiếp nhận kiến thức và kinh nghiệm mới một cách từ từ
Người học thử những hành vi mới và nhận được những kinh nghiệm mới qua mô phỏng và hiện thực
Người học thử những hành vi mới trong hiện thực, và những kinh nghiệm bắt đầu khi việc dạy kết thúc
Người học liên tục xữ lý các kinh nghiệm và kiến thức mới một cách tự nhiên
Người học ứng dụng những hành
vi mới trong môi trường hiện thực
Trang 391.6 MỘT SỐ MÔ HÌNH XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
1.6.1 Mô hình hệ thống công nghệ đào tạo(TTS: trainingTechnology
2.2 Thiết kế bài giảng
3.1 Phát triển tài liệu đào tạo
3.2 Lập bài kiểm tra thí điểm cho
4.1 Kế hoạch quản lý chương trình
4.2Tổ chức đào tạo 5.2 Báo cáo
đánh giá hiệu quả 5.1 Đánh giá đào tạo
Trang 40*Phân tích (Analyse): Trong giai đoạn phân tích, một tổ chức đào tạo và vấn
đề không đào tạo là hai lĩnh vực khác nhau Quá trình phân tích hành vi hoạt động
để giúp khẳng định các kết quả đánh giá nhu cầu làm nền tảng, thiết kế, xây dựng
và đánh giá một chương trình đào tạo hoàn chỉnh
*Thiết kế (Design): Trong giai đoạn thiết kế, việc thiết kế chương trình và thiết
kế bài giảng đều được quan tâm Mô hình chương trình này có liên quan đến việc phối hợp một chương trình đào tạo cụ thể với các nhu cầu tổ chức Tám yếu tố được xem như một quá trình thiết kế gồm có: “ Tinh thần sẳn sàng đào tạo; Bài học; Cấu trúc nội dung: Chuổi các bài giảng; Ngày dạy; Ôn tập và thực hành; Cũng cố và hiểu biết về kết quả” Mỗi bài học được chuẩn bị như là một chuổi bài học dựa trên phân tích hành vi hành động và 8 yếu tố trên
5.4 Chấp thuận để đào tạo
5.3 Theo dõi sau đào tạo