Giáo trình Hệ thống máy lạnh dân dụng và thương nghiệp (Nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí - Trung cấp) nhằm trang bị cho sinh viên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí những kiến thức, kỹ năng cần thiết ứng dụng trong thực tế. Giáo trình được chia thành 2 phần, phần 2 trình bày những nội dung về: hệ thống điện tủ lạnh; cân cáp tủ lạnh; nạp gas tủ lạnh; những hư hỏng thường gặp ở tủ lạnh; sử dụng và bảo quản tủ lạnh; cấu tạo nguyên lý hoạt động hệ thống lạnh thương nghiệp; hệ thống điện máy lạnh thương nghiệp;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BÀI 5: HỆ THỐNG ĐIỆN TỦ LẠNH
Mã bài: MĐ19 - 05 Mục tiêu:
- Trình bày được nguyên lý hoạt động của mạch điện
- Trình bày được các bước tiến hành đấu nối mạch điện theo sơ đồ nguyên lý
- Lắp và sữa chữa được mạch điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và thời gian
- Cẩn thận, chính xác Đảm bảo an toàn
Nội dung chính:
1 Mạch điện tủ lạnh trực tiếp:
1.1 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của mạch điện:
1.1.1 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện xả đá bán tự động bằng điện trở:
Trang 2dãn nở mở tiếp điểm 2-3, kết thúc quá trình xả đá, đồng thời đóng tiếp điểm 1-2 máy nén tiếp tuch hoạt động
1.1.2 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện xả đá bán tự động bằng ga nóng:
mở ra cấp trực tiếp hơi ga nóng vào dàn lạnh để tiến hành xả đá Khi xả đá xong nhiệt độ buồng lạnh tăng lên làm áp suất trong hộp xếp của nút ấn xả đá tăng Hộp xếp dãn nở mở tiếp điểm 2-3, kết thúc quá trình xả đá
* Ghi chú: khi xả băng bằng điện trở thì máy nén ngừng hoạt động, còn khi xả băng bằng ga nóng máy nén phải hoạt động vì tiếp điểm 1-3 vẫn đóng
1.2 Lắp đặt và vận hành mạch điện
a Thiết bị, vật tư, dụng cụ:
(Tính cho một ca thực hành gồm 18HSSV chia 6 nhóm)
Trang 34 Điện trở sưởi cửa 6 cái
- Đo, kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của sơ đồ
1.3 Sửa chữa mạch điện
- Đo, kiểm tra, sửa chữa máy nén
- Đo, kiểm tra, sửa chữa nút ấn xả đá
- Đo, kiểm tra, thay thế dây điện trở xả đá
- Đo, kiểm tra, sửa chữa, thay thế thermotstat
- Đo, kiểm tra, thay thế rơ le khởi động
- Đo, kiểm tra, thay thế rơ le bảo vệ
- Đo, kiểm tra, sửa chữa, thay thế công tắc, đèn
2 Mạch điện tủ lạnh gián tiếp
2.1 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của mạch điện
2.1.1 Mạch điện xả đá tự động dùng Timer loại 1 mắc nối tiếp:
a Sơ đồ mạch điện:
Trang 4Hình 5.3 Sơ đồ mạch điện xả đá tự động dùng Timer loại 1 mắc nối tiếp:
QDL: quạt dàn lạnh M: động cơ quạt dàn lạnh
nó tác động mở tiếp điểm số 3-4 cắt điện, máy nén ngừng hoạt động, đồng thời đóng tiếp điểm 3-2 cấp điện cho điện trở xả đá để tiến hành xả đá, lúc này timer ngừng hoạt động Khi xả đá xong, nhiệt độ buồng lạnh tăng lên đạt nhiệt độ cài đặt của sò lạnh thì sò lạnh mở tiếp điểm cắt điện khỏi điện trở xả đá, kết thúc quá trình xả đá Khi đó lại được cấp điện bắt đầu chạy đếm thời gian xả đá Khi đếm đủ thời gian xả đá timer thì Timer lại tác động mở tiếp điểm 3-2 và đóng tiếp điểm 3-4 cấp điện cho máy nén hoạt động
Trong thời gian xả đá khi xả đá xong, nhiệt độ buồng lạnh tăng, vì một lý
do nào đó mà sò lạnh không mở tiếp điểm thì nhiệt độ trong buồng lạnh tiếp tục tăng đến khoảng (65-70) 0c thì sò nóng lúc này sẽ tác động đứt ra cắt điện khỏi mạch xả đá để bảo vệ tủ lạnh Muốn cho mạch xả đá hoạt động trở lại ta phải thay mới cả sò nóng và sò lạnh
1
3
2 4
C
TH ERM0STAT THERMIC
TUÏ KÑ ÐTXD
SN 220V
TIMER
SL ÐTSC
QDL M Ð
CTC
Trang 52.1.2 Mạch điện xả đá tự động dùng Timer loại 1 mắc song song:
a Sơ đồ mạch điện:
Hình 5.4 Sơ đồ mạch điện xả đá tự động dùng Timer loại 1 mắc song
song:
b Nguyên lý hoạt động:
Cuộn dây timer, ĐTXĐ, máy nén được mắc song song với nhau Khi cấp
nguồn cho sơ đồ thì Timer và máy nén đều có điện Máy nén hoạt động, timer
cũng hoạt động và bắt đầu đếm thời gian Nhiệt độ buồng lạnh giảm dần đạt
nhiệt độ cài đặt của sò lạnh thì tiếp điểm của sò lạnh đóng lại Khi Timer đếm đủ
thời gian cài đặt thì tác động mở tiếp điểm 3-4 cắt điện khỏi động cơ máy nén,
đồng thời đóng tiếp điểm 3-2 cấp điện cho điện trở xả đá để tiến hành xả đá
Trong quá trình xả đá timer vẫn hoạt động, dù xả đá xong hay chưa xong, khi
timer đếm đủ thời gian xả đá thì tác động mở tiếp điểm 3-2 kết thúc quá trình xả
đá và đòng tiếp điểm 3-4 cấp điện cho máy nén hoạt động trở lại
Trong quá trình xả đá, nếu đá tan hết nhiệt độ buồng lạnh tăng cao mà sò
lạnh không mở ra lúc này sò nóng sẽ tác động cắt điện khỏi điện trở xả đá
2.1.3 Mạch điện xả đá tự động dùng Timer loại 2:
Trang 6Hình 5.5 Sơ đồ mạch điện xả đá tự động dùng Timer loại 2
b Nguyên lý làm việc:
Khi cấp nguồn cho mạch hoạt động Lúc này Timer đang được mắc song song với máy nén Máy nén chạy, nhiệt độ buồng lạnh giảm đến nhiệt độ cài đặt của sò lạnh thì sò lạnh tác động đóng tiếp điểm lại Timer bắt đầu đếm thời gian, sau khi đếm đủ thời gian cài đặt Timer tác động mở tiếp điểm 3-4 cắt điện khỏi máy nén và đóng tiếp điểm 3-2 cấp điện cho điện trở xả đá để tiến hành xả đá Khi xả đá xong nhiệt độ buồng lạnh tăng lên tiếp điểm sò lạnh mở ra cắt điện khỏi điện trở xả đá kết thúc quá trình xả đá Lúc này điện trở xả đá, Timer và động cơ máy nén được mắc nối tiếp nhau Nhưng do timer có điện trở lớn hơn rất nhiều so với ĐTXĐ và điện trở máy nén nên điện áp rơi trên timer có giá trị rất lớ, timer bắt đầu đếm thời gian xả đá, sau khi đếm xong tiếp điểm 3-2 mở ra
và tiếp điểm 3-4 đóng lại cấp điện cho máy nén hoạt động trở lại
2.2 Lắp đặt và vận hành mạch điện:
a Thiết bị, vật tư, dụng cụ:
(Tính cho một ca thực hành gồm 18HSSV chia 6 nhóm)
4 Sò lạnh
Trang 75 Thermostat 6 cái
- Đo, kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của sơ đồ
2.3 Sửa chữa mạch điện
- Đo, kiểm tra, sửa chữa máy nén
- Đo, kiểm tra, thay thế sò nóng, sò lạnh
- Đo, kiểm tra, thay thế Timer loại 1, loại 2
- Đo, kiểm tra, thay thế dây điện trở xả đá
- Đo, kiểm tra, sửa chữa, thay thế thermotstat
- Đo, kiểm tra, thay thế rơ le khởi động
- Đo, kiểm tra, thay thế rơ le bảo vệ
- Đo, kiểm tra, sửa chữa, thay thế công tắc, đèn
Trang 8BÀI 6: CÂN CÁP TỦ LẠNH
Mã bài: MĐ19 - 06 Mục tiêu:
- Trình bầy được các phương pháp cân cáp tủ lạnh
- Cân được cáp cho tủ lạnh đúng kỹ thuật, đảm bảo thời gian
- Rèn tính cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn
Nội dung chính:
1 Phương pháp cân cáp hở:
1.1 Sơ đồ bố trí thiết bị:
1.2 kết nối thiết bị theo sơ đồ
Từ sơ đồ bố trí các thiết bị chúng ta tiến hành hàn đường ống kết nối các thiết
bị lại theo sơ đồ trên và tiến hành thử kín các mối hàn, mối nối
1.3 Chạy máy, xác định chiều dày ống mao
Cấp điện cho lốc máy chạy, lúc này máy nén hút không khí từ bên ngoài vào
và nén lê áp suất cao Kim của áp kế tăng dần đến khi dừng lại ở 1 giá trị A nào đấy không tăng nữa Giá trị A chinh là trở lực của ống mao và phin sấy lọc So sánh giá trị A với giá trị áp suất định mức (Pđm), nếu thấy:
- A > Pđm thì tiến hành cắt dần cáp phun đến khi nào A = Pđm thì dừng lại
- A < Pđm thì phải thay cáp mới có chiều dài lớn hơn và cân lại từ đầu
- A = Pđm thì không cần phải cân nữa (trường hợp này ít khi sảy ra)
Giá trị Pđm được cho như sau:
- Đối với tủ 1 sao (-60c) : Pđm = (130 ÷ 150) Psi
- Đối với tủ 2 sao (-120c) : Pđm = (150 ÷ 170) Psi
- Đối với tủ 1 sao (-180c) : Pđm = (170 ÷ 190) Psi
Đối với các lốc khỏe, tốt lấy giá trị lớn còn các lốc yếu hơn thì lấy giá trị nhỏ hơn
Trang 9- Kiểm tra vật tư, thiết bị, dụng cụ
- Hàn kết nối thiết bị theo sơ đồ
- Kiểm tra lại sơ đồ kết nối
- Cấp điện cho sơ đồ hoạt động, theo dõi Áp kế để xác định giá trị A
- Thử kín các mối hàn và các mối kết nối
- Tiến hành cân cáp bằng cách cắt từ từ cáp cho đến khi A = Pđm thì dừng lại
- Cắt điện, dừng máy, tháo thiết bị
- Vệ sinh công nghiệp
2 Phương pháp cân cáp kín:
2.1 Sơ đồ bố trí thiết bị:
Trang 10Hình 6.2 Sơ đồ cân cáp kín
2.2 kết nối thiết bị theo sơ đồ
Từ sơ đồ bố trí các thiết bị chúng ta tiến hành hàn đường ống kết nối các thiết
bị lại theo sơ đồ trên và tiến hành thử kín các mối hàn, mối nối
2.3 Chạy máy, xác định chiều dày ống mao
Cấp điện cho lốc máy chạy, lúc này máy nén hút không khí từ bên ngoài vào
và nén lê áp suất cao Kim của áp kế tăng dần đến khi dừng lại ở 1 giá trị A nào đấy không tăng nữa Giá trị A chinh là trở lực của ống mao và phin sấy lọc So sánh giá trị A với giá trị áp suất định mức (Pđm), nếu thấy:
- A > Pđm thì tiến hành cắt dần cáp phun đến khi nào A = Pđm thì dừng lại
- A < Pđm thì phải thay cáp mới có chiều dài lớn hơn và cân lại từ đầu
- A = Pđm thì không cần phải cân nữa (trường hợp này ít khi sảy ra)
Giá trị Pđm được cho như sau:
- Đối với tủ 1 sao (-60c) : Pđm = (150 ÷ 170) Psi
- Đối với tủ 2 sao (-120c) : Pđm = (170 ÷ 190) Psi
- Đối với tủ 1 sao (-180c) : Pđm = (190 ÷ 210) Psi
Đối với các lốc khỏe, tốt lấy giá trị lớn còn các lốc yếu hơn thì lấy giá trị nhỏ hơn
Trang 11- Trong quá trình cân cáp phải luôn dùng ampe kìm để đo, theo dõi dòng làm việc của lốc để tránh cho lốc bị quá tải
* Thực hành:
a Thiết bị, vật tư, dụng cụ:
(Tính cho một ca thực hành gồm 18HSSV chia 6 nhóm)
1 Mô hình hệ thống lạnh dàn trải của tủ lạnh 6 cái
- Kiểm tra vật tư, thiết bị, dụng cụ
- Hàn kết nối thiết bị theo sơ đồ
- Kiểm tra lại sơ đồ kết nối
- Cấp điện cho sơ đồ hoạt động, theo dõi Áp kế để xác định giá trị A
- Thử kín các mối hàn và các mối kết nối
- Tiến hành cân cáp bằng cách cắt từ từ cáp cho đến khi A = Pđm thì dừng lại
- Cắt điện, dừng máy, tháo thiết bị
- Vệ sinh công nghiệp
* Chú ý: Khi thực hiện phương pháp này mỗi lần cắt cáp phun lại phải hàn lại
cáp phun để tạo thành hệ thống kín Do đó phương pháp này tiến hành phức tạp hơn nhưng có độ chính xác cao hơn phương pháp cân cáp hở
Trang 12BÀI 7: NẠP GAS TỦ LẠNH
Mã bài: MĐ19 - 07 Mục tiêu:
- Trình bầy được các bước tiến hành nạp gas tủ lạnh
- Nạp được ga cho các loại tủ lạnh đúng kỹ thuật, đảm bảo thời gian
1.2 Chạy máy, kiểm tra toàn hệ thống
- Kết nối thiết bị theo sơ đồ Van phía cao áp V1 mở toàn bộ, phía van hạ áp
V2 khóa chặt lại Mở từ từ van chai ni tơ đến khi Áp kế chỉ 400 psi thì khóa chặt van chai ni tơ lại
- Dùng bọt xà bông thử những vị trí nghi ngờ bị rò rỉ (Các mối hàn, mối nối
và chỗ đường ống) Nếu không phát hiện ra chỗ rò rỉ, kim đồng hồ vẫn đứng im
vị trí cũ nghĩa là hệ thống đã kín Nếu phát hiện ra chỗ rò rỉ, kim đồng hồ giảm nghĩa là hệ thống đã bị hở cần phải xả ni tơ ra khỏi hệ thống đến khi áp kế chỉ 0 mới được hàn chỗ rò rỉ sau đó tiến hành thử kín lại
Chú ý: Nếu không có chai ni tơ thì ta có thể dùng luôn chai ga lạnh chuẩn bị
nạp, thay cho chai ni tơ để thử kín
Trang 132 Hút chân không:
2.1 Nối bơm chân không vào hệ thống
- Sau khi tiến hành thử kín Khi hệ thống đã kín, tiến hành xả bỏ ni tơ để tiến hành hút chân không cho hệ thống Tháo chai ni tơ ra và tiến hành kết nối bơm hút chân không như sơ đồ hình vẽ
Hình 7.2 Sơ đồ hút chân không hệ thống
2.2 Hút chân không
- Mở toàn bộ các van V1, V2 và khóa chặt van chai ga
- Cấp điện cho bơm chân không hoạt động
- Quan sát kim đồng hồ đang giảm dần và dừng lại ở vị trí A nào đấy Giá trị áp suất tại A càng nhỏ càng tốt nhưng tối thiểu cũng phải đạt < - 25 InHg
- Đóng chặt V2 và tắt bơm chân không
3 Nạp ga:
3.1 Chuẩn bị chai ga
- Chọn chai gas lạnh đúng với loại cần ga nạp vào tủ lạnh theo qui định của nhà chế tạo
- Kết nối sơ đồ nạp ga cho hệ thống lạnh như hình vẽ:
Trang 14Hình 8.3: Sơ đồ nạp gas cho hệ thống
3.2 Nạp ga:
* Tiến hành xả đuổi: Mở van chai ga, mở từ từ van V2 khi nghe thấy tiếng
xì của ga ra ngoài thì đóng chặt V2 lại lúc này ga lạnh đã đuổi hết không khí trong ống nối bộ van nạp ra ngoài
* Nạp tĩnh: Mở V1 để ga từ chai ga đi vào hệ thống cho đến khi áp suất trong hệ thống lạnh và áp suất trong bình ga cân bằng thì khóa chặt V1 lại kết thúc quá trình nạp tĩnh
* Nạp động: Dùng am pe kìm kẹp để đo dòng làm việc của lốc Đóng điện cho tủ hoạt động, lúc này kim đồng hồ áp xuất hút giảm và dừng lại ở 1 giá trị A nào đấy So sánh giá trị A với áp suất Pđm nếu:
- A < Pđm thì ta mở từ từ V1 cho ga từ chai ga đi vào hệ thống đến khi A = Pđm thì khóa chặt V1 lại
- A = Pđm thì lượng ga đã nạp đủ không cần bổ xung nữa
- A > Pđm thì lượng ga trong hệ thống đã thừa cần xả bớt ra ngoài bằng cách khóa chặt van bình ga, mở V2, mở từ từ V1 cho ga thoát ra ngoài đến khi A = Pđm thì khóa chặt V1 lại
Giá trị Pđm:
- Đối với tủ 1 sao: Pđm = (0,8 ÷ 1) at
Trang 15- Đối với tủ 2 sao: Pđm = (0,6 ÷ 8) at
- Đối với tủ 3 sao: Pđm = (0,5 ÷ 6) at
4 Chạy thử:
4.1 Chạy thử hệ thống
Tiếp tục cho tủ chạy khoảng 30 phút:
- Đo, kiểm tra dòng làm việc của tủ, dòng điện đo được luôn phải nhỏ hơn hoặc bằng dòng điện định mức
- Sờ tay vào dàn nóng thấy nóng đều, phin sấy lọc hơi ấm, dàn lạnh tuyết bám đều có hơi ẩm ở đường hút về máy nén thì lượng ga đã nạp đủ
4.2 Kiểm tra thông số kỹ thuật, cân chỉnh lượng ga nạp
Tiếp tục cho tủ hoạt động và quan sát tình trạng làm việc của tủ:
- Nếu chỉ có tuyết bám ở phía đầu dàn lạnh thì lượng ga nạp còn thiếu cần bổ xung thêm
- Nếu tuyết chỉ bám ở phía cuối dàn lạnh và trên đường ống hút thì lượng ga
nạp đã thừa cần xả bớt
- Hàn kín đầu nạp: Sau khi đã nạp đủ ga và chạy thử, tủ lạnh hoạt động tốt,
đảm bảo các thông số kỹ thuật thì ta tiến hành hàn kín đầu nạp bằng cách tiếp tục cho tủ hoạt động, dùng kìm kẹp hoặc kìm chết bó chặt đầu nạp sao cho ga không từ hệ thống rò rỉ ra ngoài Tháo bộ động hồ nạp ga ra và hàn kín đầu nạp sau đó tiến hành thử kín mối hàn
Trang 16TT Loại trang thiết bị Số lượng
Trang 17BÀI 8: NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP Ở TỦ LẠNH
Mã bài: MĐ 19 - 08 Mục tiêu:
- Kiểm tra tình trạng làm việc của tủ lạnh
- Phân tích, xác định được nguyên nhân gây hư hỏng tủ lạnh
- Sửa chữa được những hư hỏng của tủ lạnh đảm bảo kỹ thuật, thời gian
- Rèn tính cẩn thận, chính xác, nghiêm chỉnh thực hiện theo quy trình
- Đảm bảo an toàn
Nội dung chính:
1 Kiểm tra tình trạng làm việc của tủ lạnh:
1.1 Dấu hiệu hoạt động bình thường của tủ lạnh:
- Tủ chạy êm chỉ nghe tiếng gõ nhẹ của hộp rơ le sau khi cắm nguồn khoảng (0.5 ÷ 1s)
- Đường ống đẩy phải nóng dần và mức độ nóng giảm dần cho tới phin lọc chỉ còn hơi ấm, dàn lạnh tuyết bám đều, đường ống hút hơi đọng sương
- Mở cửa tủ nghe tiếng gas phun ở dàn lạnh
- Để rơle nhiệt độ ở vị trí trị số nhỏ sau một thời gian tủ phải dừng, khi
nhiệt độ trong buông lạnh tăng tủ phải hoạt động trở lại
- Khi tủ mới dừng và cho tủ hoạt động lại ngay thì rơle bảo vệ phải ngắt,
máy nén không hoạt động được
- Dòng điện làm việc thực tế của tủ luôn phải nhỏ hơn hoặc bằng dòng điện định mức ghi trên catalogue
1.2 Kiểm tra áp suất làm việc của máy
Đối với những tủ lạnh có lắp các van nạp ở đầu hút và đầu đẩy thì ta có thể dùng bộ đồng hồ nạp ga để đo được áp suất đầu hút và đầu đẩy của máy nén, còn những loại tủ lạnh không có van ở đầu hút và đầu đẩy thì ta không đo được các áp suất đó Muốn kiểm tra được áp suất đầu hút và đầu đẩy của máy ta phải dùng van trích
1.3 Kiểm tra dòng làm việc của tủ
Cho tủ lạnh hoạt động, dùng am pe kìm đo dòng làm việc thực tế của tủ sau
đó so sánh với dòng điện định mức được ghi trên catalogue
- Nếu dòng làm việc của tủ nhỏ hơn hoặc bằng dòng điện định mức thì tủ hoạt động bình thường
- Nếu dòng làm việc của tủ lớn hơn dòng điện định mức thì tủ đang bị quá tải hoặc máy nén đang bị sự cố
Trang 181.4 Kiểm tra lượng ga nạp trong tủ
- Nếu tủ lạnh có lắp van nạp ga thì ta có thể kiểm tra lượng ga nạp trong tủ thông qua việc đo áp suất ở đầu hút
- Nếu tủ lạnh không lắp van nạp ga thì ta có thể kiểm tra lượng ga nạp trong
tủ bằng định tính thông qua việc quan sát tuyết bám trên dàn lạnh, đường hút
của hệ thống và thông qua nhiệt độ của dàn ngưng tụ và phin lọc
2 Những hư hỏng thông thường và cách sửa chữa:
2.1 Những hư hỏng khi động cơ máy nén vẫn làm việc:
* Thiếu gas Tìm chỗ xì, khắc phục,
nạp gas lại
* Thiết bị trao đổi nhiệt kém + Dàn nóng: Bụi bẩn bám nhiều + Dàn lạnh: Tuyết bám nhiều
+ Vệ sinh dàn nóng + Xả băng dàn lạnh
* Phin lọc bị tắc bẩn một phần + Vệ sinh, thay mới
* Cáp phụ bị bẹp + Thay mới
* Máy nén quá yếu + Sửa chữa, thay thế
* Thermôstat đặt vị trí nhiệt độ quá cao hoặc đóng ngắt liên tục
Kiểm tra, sữa chữa, thay thế
* Rơ le thời gian bị hỏng Kiểm tra, thay thế
* Sò lạnh bị hỏng Kiểm tra, thay thế
* Sò nóng bị hỏng Kiểm tra, thay thế
* Quạt dàn lạnh hỏng Kiểm tra, sữa chữa và
thay thế
* Điện trở xả đá hỏng Kiểm tra, thay thế
* Các nguyên nhân khác + Cửa đóng không kín, ron cửa
bị hở + Tủ kê gần nguồn nhiệt ngoài + Đèn sáng liên tục
+ Tủ đặt quá nhiều sản phẩm
Kiểm tra, sửa chữa
Kiểm tra, chọn vị trí kê phù hợp
Kiểm tra sửa chữa công tắc cửa Sắp đặt sản phẩm tronmg tủ hợp lý
Trang 19+ Điện áp nguồn thấp Kiểm tra, khắc phục
+ Thay mới
* Máy nén hỏng + Sửa chữa, thay thế
* Đường ống bị tắc + Sửa chữa, thay thế 2.2 Những hư hỏng khi động cơ máy nén không làm việc:
* Dây điện bị đứt + Sửa chữa, thay thế
* Rơ le thời gian hỏng + Kiểm tra, thay thế
* Động cơ máy nén hỏng + Kiểm tra, sữa chữa
hoặc thay thế mới
ồn
* Đệm giảm rung máy nén không tốt
Kiểm tra, khắc phục lại
* Động cơ máy nén qua rơ hoặc
bị gãy lò xo treo máy nén
+ Kiểm tra, sữa chữa
và thay thế
* Kê tủ không vững trên sàn + Kiểm tra, cố định lại
* Đường ống ga chạm vào vỏ tủ + Kiểm tra, sữa chữa
* Khay hứng nước bị lỏng + Kiểm tra, sữa chữa
* Quạt dàn lạnh bị chạm vào thiết bị khác
+ Kiểm tra, sữa chữa
Trang 202
Tủ chạy
liên tục
* Thiếu ga + Tìm chỗ rò ga, hàn
kín, nạp lại ga
* Máy nén yếu + Kiểm tra, thay thế
* Thermôstat hỏng hoặc cảm biến đặt không đúng vị trí
Kiểm tra, sữa chữa, thay thế
* Ron cửa hở + Kiểm tra, sữa chữa
* Đặt tủ gần nguồn nhiệt ngoài + Kiểm tra, kê lại tủ
* Đặt quá nhiều sản phẩm trong
tủ
+ Sắp xếp sản phẩm trong tủ hợp lý
+ Kiểm tra và đặt vị trí phù hợp
* Thiết bị trao đổi nhiệt kém + Kiểm tra, vệ sinh các
dàn trao đổi nhiệt
* Cửa tủ đóng không kín hoặc
mở cửa quá nhiều
+ Kiểm tra, sữa chữa * ron cửa và vận hành hợp lý
* Máy nén có sự cố ma sát tăng tải lớn hoặc máy nén quá yếu
+ Kiểm tra, sữa chữa
và thay thế
* Thiếu ga +Tìm chỗ rò ga, hàn
kín, nạp lại ga
* Thermostat hỏng không ngắt tiếp điểm
+ Kiểm tra, thay thế
* Tắc ẩm, tắc bẩn + kiểm tra, thay phị sấy
lọc
* Điện áp nguồn thấp + Kiểm tra, khắc phục
* Đèn sáng liên tục + Kiểm tra sửa công
tắc cửa
Trang 21* Đặt quá nhiều sản phẩm trong
tủ
+ Sắp xếp sản phẩm phù hợp
- Khảng định chắc chắn nguyên nhân gây hư hỏng
- Tháo kiểm tra thiết bị hư hỏng
- Sửa chữa hoặc thay thế thiết bị hư hỏng
- Lắp ráp lại thiết bị vào tủ
- Vận hành tủ lạnh, đo kiểm tra lại các thông số kỹ thuật của tủ
- Kết luận tình trạng kỹ thuật của tủ sau khi sửa chữa
Trang 22BÀI 9: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TỦ LẠNH
Mã bài: MĐ24 - 9 Mục tiêu:
- Sử dụng thành thạo tủ lạnh đúng kỹ thuật
- Trình bầy được quy trình bảo dưỡng tủ lạnh
- Bảo dưỡng được tủ lạnh đúng quy trình, đảm bảo kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ, tác phong công nghiệp
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Nội dung chính:
1 Sử dụng tủ lạnh:
1.1 Điều chỉnh nhiệt độ làm việc của tủ:
Tùy vào yêu cầu bảo quản trong tủ lạnh, ta có thể điều chỉnh nhiệt độ trong tủ lạnh nhờ cài đặt rơle nhiệt độ Căn cứ vào nhiệt độ bảo quản sản phẩm yêu cầu ta có thể điều chỉnh vị trí rơle nhiệt độ Nếu là dàn bay hơi tĩnh, vị trí càng gần dàn lạnh thì càng lạnh Còn nếu là dàn bay hơi có quạt gió thì vị trí càng gần cửa gió thổi thì càng lạnh
Thông thường ở ngăn lạnh nhiệt độ từ 2 ÷ 5oC Nhiệt độ ngăn rau quả khoảng 7 ÷ 10oC khi vị trí núm rơle nhiệt độ là trung bình và khi nhiệt độ ngoài trời ở mức trung bình (~ 28oC)
Khi xoay núm điều chỉnh từ vị trí nhỏ nhất đến vị trí lớn nhất, nhiệt độ trong buồng lạnh có thể thay đổi 5oC ÷ 7oC
Khoảng nhiệt độ điều chỉnh được xác định bằng giới hạn ngắt tiếp điểm giữa chế độ cực đại và cực tiểu
1.2 Bảo quản thực phẩm trong tủ:
1.2.1 Bảo quản thực phẩm đông lạnh:
Thực phẩm đông lạnh cần bảo quản trong ngăn đông Có thể bảo quản 2–
3 tháng ở -12oC; 5 ÷ 6 tháng ở -18oC và đến 1 năm ở -29oC Thời gian bảo quản thịt bò có thể lâu dài hơn thời gian bảo quan thịt lợn, cá, gia cầm Cần nhớ, độ
ẩm trong ngăn đông rất thấp vì hơi ẩm ở đây bám ngay vào bề mặt dàn bay hơi thành băng tuyết Để khỏi bị hao hụt hoặc bị khô, thực phẩm cần được bao gói cẩn thận bằng ni lông Thịt không bao gói, để lâu sẽ xảy ra hiện tượng “cháy lạnh”, thực phẩm biến thành màu xạm tối, khô, giảm chất lượng
Khi chuẩn bị sử dụng, nên đưa xuống ngăn dưới để rã đông từ từ, như vậy đảm bảo chất lượng và dinh dưỡng, nước dịch không bị chảy mất
Trang 23
Hình 9.1 Thực phẩm được giữ trong tủ lạnh
Không nên cho gà, vịt, thịt tươi vào kết đông trong ngăn đông, vì nếu kết đông ở đây là quá trình kết đông chậm, các tinh thể đá lớn, xé rách màng tế bào Khi rã đông nước dịch chảy mất hết, thịt mất ngon và bổ dưỡng
Chỉ nên kết đông các loại thịt trâu, bò, gà già trong ngăn đông, ta sẽ thấy tác dụng rõ rệt Các tinh thể đá lớn xé rách màng tế bào làm cho thịt mềm và ngon hơn
1.2.2 Bảo quản thực phẩm tươi trong ngăn lạnh:
Nhiệt độ trong ngăn lạnh từ 2oC – 4oC để bảo quản thực phẩm tươi
Nhiệt độ trong ngăn đáy từ 7oC – 10oC để bảo quản rau quả
Ngăn lạnh cần thông thoáng để không khí đối lưu dễ dàng nên không nên tham lam chất quá nhiều thứ vào trong tủ lạnh, bịt kín các không gian đối lưu không khí
Khi cho thức ăn vào bảo quan cần bọc nilông kín, tránh nhiễm chéo vi khuẩn rất nguy hiểm, ví dụ thức ăn sống chưa chín bảo quản lẫn lộn với thức ăn chín, dịch nhầy từ thức ăn sống có thể lây nhiễm sang thức ăn chín Khi lấy ra đôi khi không nấu sôi lại rất nguy hiểm
Trong phần lớn các tủ lạnh người ta đã có hình vẽ hướng dẫn vị trí đặt các sản phẩm bảo quản khác nhau như trứng, bơ, chai lọ, sữa, rau, quả, nước uống, thịt cá… Chúng ta chỉ cần làm đúng theo các chỉ dẫn là được
Không cho các thức ăn có mùi vào tủ ví dụ cá mực, xoài, sầu riêng, mắm tôm… Vì tủ sẽ bắt mùi và khó có thể tẩy hết mùi trong tủ Mùi này sẽ lây sang