Về năng lực2.1 Năng lực KHTN- Nhận thức KHTN: Hiểu được ý nghĩa vật lí của tốc độ và liệt kê được một số đơn vị tốc độthường dùng.- Tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển
Trang 1Tuần 10 KHBD KHTN 7
Ngày soạn:15/10/2022
Ngày dạy:07-12/11/2022
CHỦ ĐỀ 3 TỐC ĐỘ
BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng
Tốc độ = Thời gian điquãng đường đó Quãng đường đi được
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng
2 Về năng lực
2.1 Năng lực KHTN
- Nhận thức KHTN: Hiểu được ý nghĩa vật lí của tốc độ và liệt kê được một số đơn vị tốc độ thường dùng
- Tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và thiết lập được công thức tính tốc độ trong chuyến động
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tính được tốc độ chuyển động trong những tình huống nhất định
2.2 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập Các hoạt động trong bài học này đặc biệt nhân mạnh đến khả năng tư duy độc lập của HS
- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất được cách xác định tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tính được tốc độ trong những tình huống nhất định
3 Về phẩm chất
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán
II Thiết bị dạy học và học liệu
Trang 2STT Thiết bị dạy học và học liệu GV HS
3 Tranh ảnh hình 8.1; video cuộc thi chạy giữa các học sinh X
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu ý nghĩa tốc độ, công thức tính tốc
độ và đơn vị tốc độ Tạo hứng thú cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b) Nội dung:
nhanh nhất, chậm nhất trong một cuộc thi chạy?”
c) Sản phẩm:
HS đưa ra các giải đáp theo ý kiến cá nhân như:
- Tính thời gian chạy ít nhất
- Tính quãng đường chạy trong một khoảng thời gian nào đó
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ học tập: Giúp học sinh xác định được vấn
đề cần tìm hiểu là làm thể nào để xác định được một
vật chuyển động nhanh hay chậm
HS lắng nghe
Thực hiện nhiệm vụ:
- Chiếu hình ảnh các học sinh đang thi chạy
- GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân trả lời: “Có
những cách nào để xác định được HS chạy nhanh nhất,
chậm nhất trong một cuộc thi chạy?” trong 2 phút
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
- HS quan sát chuyển động của các học sinh đang thi chạy và trả lời câu hỏi
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Kết luận: GV nêu mục tiêu của bài học và dẫn dắt vào bài mới.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu ý nghĩa của tốc độ
a) Mục tiêu:
Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ
b) Nội dung:
Trang 3GV yêu cầu học sinh thực hiện phiếu học tập 1 theo nhóm
c) Sản phẩm:
- HS dựa vào thời gian chạy của bốn HS trên cùng một quãng đường để xếp hạng thứ tự cột 3 như sau:
- HS dựa vào thứ tự xếp hạng để tìm cách tính quãng đường chạy được trong 1 s của mỗi HS và hoàn thành cột 4 như sau:
HS Quãng đường chạy trong 1 s (m)
- Sau khi HS hoàn thành bảng 8.1, GV dẫn dắt học sinh đến khái niệm: Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ học tập: Từ việc khảo sát bảng số liệu chạy
đua 60m, GV hướng dẫn HS phân tích và đi đến kết
luận rằng muốn xác định độ nhanh hay chậm của
chuyển động, chúng ta phải so sánh quãng đường vật
đi được trong 1 giây, từ đó rút ra ý nghĩa vật lí của tốc
- HS lắng nghe
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
độ
Thực hiện nhiệm vụ: Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt
động ra phiếu học tập 1
+ So sánh thời gian chạy trên cùng quãng đường 60 m
của mỗi HS, HS nào có khoảng thời gian ngắn nhất là
HS đó chuyển động nhanh nhất
+ So sánh quãng đường chạy được trong cùng khoảng
thời gian 1 s của mỗi HS, HS nào có quãng đường lớn
nhất là HS đó chuyển động nhanh nhất
HS thảo luận theo nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập 1
Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu HS trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
- GV nhận xét và bổ sung phần trình bày, nhận xét của
các nhóm
- HS trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét và
bổ sung
Kết luận: Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu công thức tính tốc độ
a) Mục tiêu:
Tìm hiểu và áp dụng được công thức tính tốc độ
b) Nội dung:
Để tính tốc độ, ta cần:
- Xác định quãng đường vật đi được
- Xác định thời gian vật đi hết quãng đường đó
Tốc độ = Thời gian điquãng đường đó Quãng đường đi được
c) Sản phẩm:
HS đưa ra được công thức: v= s
t
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ học tập: GV hướng dẫn HS tìm hiểu và áp
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng đến việc xây dựng công thức tính tốc độ - HS lắng nghe
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Để tính tốc độ ta cần:
+ Xác định quãng đường vật đi được
+ Xác định thời gian vật đi hết quãng đường đó
- GV yêu cầu học sinh trình bày cách tính tốc độ của
người đi xe đạp trong hình 8.1
- GV thông báo: Nếu kí hiệu tốc độ là v, quãng đường
vật đi là s và thời gian đi quãng đường là t thì công
thức tính tốc độ sẽ là gì?
- HS trình bày cách tính tốc
độ của người đi xe đạp
- HS lắng nghe
Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu HS trình bày câu trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét phần trình bày HS
- HS trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe và ghi nhận
Kết luận:
- Tốc độ chuyển động của một vật được xác định bằng chiều dài quãng đường vật đi
được trong một đơn vị thời gian
- Công thức:
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu đơn vị tốc độ
a) Mục tiêu: Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
b) Nội dung:
- HS đọc thông tin SGK kết hợp với sự tư duy để đưa ra được một số đơn vị tốc độ thường dùng
như m/s, km/h,
- Thực hiện đổi các đơn vị tốc độ
c) Sản phẩm:
- HS nêu được đơn vị tốc độ chính thức ở nước ta là m/s và km/h Ngoài ra còn có các đơn vị khác m/min, cm/s,
- HS biết cách biến đổi các đơn vị với nhau
d) Tổ chức thực hiện:
v= s t
Trang 6- GV giới thiệu để HS biết được một số đơn vị tốc độ.
- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm: thảo luận và
hoàn thành bảng 8.2 ở phiếu học tập số 2
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK để biết được
các đơn vị tốc độ
- GV giới thiệu đơn vị tốc độ chính thức ở nước ta là
m/s, km/h
- GV hướng dẫn HS cách biến đổi đơn vị để có kết quả
như SGK
- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm: thảo luận và
hoàn thành bảng 8.2 ở phiếu học tập số 2
- HS lắng nghe
- HS ghi nhận
- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2
Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành bảng 8.2 ở phiếu
học tập số 2
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV yêu cầu nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét và đánh giá
- HS thảo luận
- HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- HS nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe và ghi nhận
Kết luận:
- Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở nước ta, đơn vị tốc độ là mét trên giây (m/s)
và kilômét trên giờ (km/h)
- Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo bằng các đơn vị khác như: mét trên phút (m/min),
xentimét trên giây (cm/s), milimét trên giây (mm/s), …
1 km/h = 1/3,6 m/s
1 m/s = 3,6 km/h
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học
b) Nội dung:
- HS thực hiện nhóm phần “Em đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập số 3
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
c) Sản phẩm:
- HS trình bày hệ thống được kiến thức bằng sơ đồ tư duy
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nhiệm vụ học tập: Hệ thống được kiến thức bằng sơ
Thực hiện nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoàn thành
phiếu học tập số 3
GV yêu cầu HS thực hiện nhóm tóm tắt nội dung bài
học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên và hoàn thành phiếu học tập số 3
Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
- HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe và ghi nhận
Kết luận:
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Áp dụng kiến thức đã học trả lời: Vì sao ngoài đơn vị m/s, trong thực tế người ta còn dùng các đơn vị tốc độ khác? Nêu ví dụ minh hoạ
- HS tìm hiểu về tốc kế và thiết bị “ bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông
- Mô tả sơ lược được cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện trong dụng cụ thực hành
c) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên vở ghi
- HS trình bày sơ lược về tốc kế và thiết bị bắn tốc độ dùng trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông
- HS mô tả sơ lược được cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện trong dụng
cụ thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ học tập: GV mở rộng cho HS về tốc kế. HS lắng nghe
Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 8+ Áp dụng kiến thức đã học trả lời: Vì sao ngoài đơn vị
m/s, trong thực tế người ta còn dùng các đơn vị tốc độ
khác? Nêu ví dụ minh hoạ
+ Tìm hiểu về tốc kế và thiết bị “ bắn tốc độ” trong
kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông
+ Mô tả sơ lược được cách đo tốc độ bằng đồng hồ
bấm giây và cổng quang điện trong dụng cụ thực hành
luận theo nhóm
Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
- HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe và ghi nhận
Kết luận:
Để biết tốc độ của các phương tiện đang di chuyển người ta dùng một dụng cụ là tốc kế
gắn trực tiếp trên phương tiện
Ở Việt Nam, trên mặt tốc kế có ghi đơn vị tốc độ là km/h, ở một số nước khác là MPH
(dặm trên giờ)
IV Củng cố - Dặn dò
- GV củng cố lại kiến thức trong bài bằng sơ đồ tư duy
- HS về nhà làm bài tập 1, 2 trang 54 SGK và xem trước bài 9, Đồ thị quãng đường - thời gian
V Hồ sơ dạy học
1 Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 _ NHÓM…
BẢNG 8.1 Thời gian chạy trên cùng quãng đường 60m Học sinh Thời gian chạy (s) Thứ tự xếp hạng Quãng đường chạy
trong 1 s (m)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2_ NHÓM…
BẢNG 8.2 Tốc độ của một số phương tiện giao thông
Trang 9Ô tô 72
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3_ NHÓM…
1/ Đại lượng cho biết độ nhanh chậm của chuyển động là gì? 2/ Tốc độ = ………/………
3/ Đơn vị đo tốc độ là: ……… ……
4/ Cho biết: 15 m/s = ………… km/h
72 km/ h = ………… m/s
5/ Hệ thống lại kiến thức bài học dưới dạng sơ đồ tư duy